Khóa luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
SV:Đoàn Thị Thu Thủy Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
SV:Đoàn Thị Thu Thủy Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
kiến thức được học ở trường, em đã chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản
thanh toán tại công ty CP xây dựng vận tải và thương mại Công Huy” cho báo cáo thực
tập tốt nghiệp của mình, Đề tài gồm có 3 phần :
Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Chương 2 : Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty
CP xây dựng vận tải và thương mại Công Huy
Chương 3 : Phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện về kế toán
vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty CP xây dựng vận tải và thương
mại Công Huy
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 4 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức
mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, kết hợp với những kiến thức đã học
tập trong trường. Vì đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên, thời gian thực tập có hạn, tầm nhận
thức còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên
đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy cô giáo, cán bộ kế toán và tất cả những người quan tâm đến đề tài
để nhận thức của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Đoàn Thị Thu Thủy
DANH MỤC VIẾT TẮT
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 5 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
- CT CP Công ty cổ phần
- GĐ Giám đốc
- PGĐ Phó giám đốc
- KTT Kế toán trưởng
- NV Nhân viên
- TK Tài khoản
Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty
Sơ đồ 2.6 Trình tự luân chuyển kế toán phải thu khách hàng tại cty
Sơ đồ 2.7 Trình tự luân chuyển kế toán phải trả người bán
Bảng 3.1 Phân tích một số chỉ tiêu trên BC KQ HĐKD năm 2013
Bảng 3.2 Phân tích một số chỉ tiêu trên BCĐKT NĂM 2013
Bảng 3.3 Phân tích các chỉ số liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản thanh
toán
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 7 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
*Khái niệm
Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán là một bộ phận lưu động quan trọng của các
doanh nghiệp .Nó vận động không ngừng và có tính lưu chuyển rất cao .
Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm :Tiền mặt ,Tiền gửi ngân hàng ,Tiền đang
chuyển ,Cả ba loại đều có tiền Việt Nam, ngoại tệ ,vàng bạc, đá quý, kim khí quý .Mỗi
loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau có yêu cầu quản lí từng
loại nhằm quản lí chặt chẽ tình hình thu, chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng
có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích .
* Phân loại:
- Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền được phân chia thành:
Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu, Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức
với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu, Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như:
đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY)…
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có
tiết kiện có hiệu quả
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán phải tuân thủ các nguyên tắc
sau :
Kế toán vốn bằng tiền chỉ dử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng
Việt Nam (VNĐ)
Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua do ngân
hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
sổ kế toán
- Để phản ánh và dám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện những
nhiệm vụ sau :
Ghi nhận các nghiệp vụ thực tế phát sinh liên quan đến việc xuất quỹ, nhập
quỹ một cách chính xác .
Đảm bảo việc xuất, nhập quỹ được quản lí một cách chặt chẽ, công khai
.Kế toán vốn bằng tiền phải thường xuyên đối chiếu số liệu với thủ quỹ .
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 9 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được giá trị bằng tiền tại thời điểm
mua vào (hoặc được thanh toán )theo giá mua thực tế hoặc theo giá niêm
yết của Ngân hàng địa phương nơi đơn vị có trụ sở hoạt động .
Phải theo giõi chi tiết số lượng. trọng lượng quy cách. phẩm chất giá trị của
từng loại vàng, bạc,đá quý,kim khí quý .Đối với ngoại tệ phải theo giõi cả
nguyên tệ gốc .
Cuối mỗi kì ,kế toán phải điều chỉnh các loại ngoại tệ,vàng bạc , theo tỷ
giá tế tai thời điểm lập báo cáo tài chỉnh .
1.3. Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
1.3.1.1. Kế toán tiền mặt
*Một số quy định hạch toán tiền mặt
Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ .Số tiền thường
xuyên thường xuyên có tại quỹ được ấn định tùy thuộc vào quy mô tính chất
Sổ quỹ tiền mặt
Các sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết tiền mặt
*TK sử dụng :Nội dung, kết cấu TK 111
Để phán ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán sử dụng
tài khoản 111 - ”Tiền mặt “, tài khoản 111 có kết cấu như sau :
Bên nợ :
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ
- Số tiền mặt phát hiện thừa khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kì
Bên có :
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, …xuất quỹ
- Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chênh lệch tỉ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kì
Số dư bên nợ : Số tiền mặt tồn quỹ hiện có .
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 –Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112-Ngoại tệ
- Tài khoản 1113-Vàng bạc. kim khí quý. đá quý
*Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Kế toán các khoản thu, chi bằng tiền Việt Nam
- Các nghiệp vụ tăng tiền mặt
Nợ TK111(1111):số tiền nhập quỹ
Có TK 511,512,515-DT bán hàng ra ngoài, nội bộ và hoạt động tài chính .
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 112 -Rút tiền từ ngân hàng
Có TK 131,138,148 -Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 128,221,222 -Thu hồi tiền đầu tư
Có TK 144,244 -Thu hồi các khoản kí cược ,ký quỹ ,
- Các nghiệp vụ giảm tiền mặt :
toán .
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 12 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ1.1 : Sơ đồ hạch toán tiền mặt VNĐ (TK 1111)
TK 112 TK 111(1111)- Tiền mặt TK 112
Rút tiền gửi ngân hàng gửi tiền mặt vào ngân hàng
về nhập quỹ TK 121,221
TK 121,221,515 TK 515
Lãi mua chứng khoán,góp vốn
Thu hồi các khoản liên doanh liên kết
Đầu tư tài chính TK 152,153,156
635 mua vật tư ,dụng cụ, hàng hóa
Lỗ TK133
TK131,138,141 GTGT
Thu hồi các khoản nợ
TK 154,635,642,811
TK 311,3411 Chi phí phát sinh
Vay ngắn hạn ,dài hạn bằng tiền mặt TK 133
TK 411 Thuế GTGT
Nhận góp vốn TK 211,217
Phát hành cổ phiếu Mua TSCĐ,BĐSĐT
TK 511,515,711 Thuế
Doanh thu và thu nhập khác GTGT
TK3331 TK 311,331,33433
Thuế gtgt thanh toán các khoản nợ phải
(nếu có ) trả bằng tiền mặt
TK 1381
Tiền mặt thiếu qua kiểm kê Chờ xử lí
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 13 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
cùng đối chiếu, xác minh và xử lí kịp thời .
Đối với những doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc có thể mở tài
khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho
giao dịch thanh toán .Kế toán phải mở tài khoản chi tiết theo từng loại ngân hàng .
*Nội dung, kết cấu TK 112
Bên nợ :
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc …,đã gửi vào ngân hàng .
+ Chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái do đánh giá lại .
Bên có :
+ Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc ……,rút ra từ ngân hàng .
+ Chênh lệch giảm tỉ giá hối đoái
Số dư bên nợ :Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2
TK 1121 - Tiền Việt nam
TK1122 – Ngoại tệ
TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 15 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
*Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng VNĐ (TK 1121)
TK 111 TK 112(1121)-Tiền gửi ngân hàng TK 111
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ rút tiền gửi ngân hàng về
Nhập quỹ tiền mặt
TK 131,138,121,221 TK 121,221,138
TK 635 Đầu tư tài chính góp
Lỗ liên doanh ,kí quỹ, kí cược
Thu hồi các khoản nợ ,kí quỹ TK 152, 153, 154,155
TK 515 Đầu tư ngắn hạn,dài hạn Mua vật tư,dụng cụ, hàng hóa
TK 133
TK 3386,3414 thuế gtgt
Lãi tỉ giá do đánh giá lại Lỗ tỉ giá do đánh giá lại
Ngoại tệ cuối năm ngoại tệ cuối năm
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 17 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
1.3 2 Kế toán các khoản thanh toán
1.3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
*Một số quy định hạch toán các khoản phải thu khách hàng
- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và từng lần
thanh toán
- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản này
- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn thì
định kì cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh .đã thu hồi và
số còn nợ .Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản .
- Phải tiến hành phân loại nợ: Loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc
không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc có biện
pháp xử lí đối với khoản nợ phải thu khôn thu hồi được .
- Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ sản
phẩm theo thỏa thuận gữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng nếu không đúng trong
thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu các doanh nghiệp xây
lắp,giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao .
- Khoản phải thu về số chờ quyết toán công trình phải được theo giõi chi tiết theo từng
công trình xây dựng, Khoản phí này là căn cứ để tính số trích trước về chi phí bảo
hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng .
*TK sử dụng:nội dung , kết cấu
Tài khoản sử dụng:Tài khoản 131-Phải thu khách hàng
Kết cấu tài khoản 131
Bên nợ :
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành
được xác định là tiêu thụ ( kể cả phí bảo hành do bên A giữ lại )
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng .
phải thu của khách hàng có gốc ngoại
tệ cuối năm TK 1592, 642
Nợ khó đòi xử lí xóa sổ
TK 004
Đồng thời ghi
TK 413
Lỗ tỉ giá khoản các khoản phải thu
có gốc ngoại tệ cuối năm
1.3.2.2 .Kế toán các khoản thanh toán với người bán
*Một số quy định hạch toán kế toán các khoản thanh toán với người bán
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho
người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối
tượng phải trả, Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả
số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao.
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 20 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ
trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn
chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá
thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch
các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung
cấp ngoài hoá đơn mua hàng.
*TK sử dụng : nội dung, kết cấu
Tài khoản sử dụng:Tài khoản 331-Phải trả ngưới bán
Kết cấu :
Bên Nợ:
TK 141,311 TK 331-phải trả người bán TK152,153,156
Ứng trước tiền và thanh toán Mua vật tư hàng hóa nhập kho
các khoản phải trả cho người bán
TK 515 TK133
Chiết khấu thanh toán mua hàng Thuế GTGT
được hưởng
TK 211,217
TK152,153,156…,, Mua TSCĐ
Giảm giá hàng mua BĐSĐT
hàng trả lại TK133
TK133 Thuế GTGT
(Nếu có )
Thuế GTGT (nếu có ) TK142,154
TK413 TK 241,642,,
Lãi tỉ giá do đánh giá lại các
khoản phải trả cho người bán có Dịch vụ mua ngoài
gốc ngoại tệ cuối năm TK413
Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản phải
trả cho người bán có gốc ngoại tệ cuối năm
SV:Đoàn Thị Thu Thủy 23 Lớp : 62CCKK02
Khóa luận tốt nghiệp
1.4. Các hình thức sổ kế toán
1.4.1. Hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ số 1.7
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng. hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
hợp chứng
từ kế toán
cùng loại
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi tiết
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH