Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
CHƯƠNGI
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHI
ỆP CƠ KHÍ XÂY DỰNG
.
I. Q TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP.
Hồ nhịp vào sự chuyển mình đi lên của đất nứơc nghành xây dựng đã
đóng góp một phần khơng nhỏ trong cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại
hố đất nứơc. Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng đóng vai trò thực hiện cơng
cưộc đó.
1. Mục tiêu của Xí nhgiệp.
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm mang lại nguồn lợi
nhuận cao nhất cho các cổ đơng và đóng góp cho ngân sách nhà
nước.
- Khơng ngừng đầu tư đổi mới cơng nghệ , mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người lao động
2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu , theo giấy phép kinh doanh số :
4103002692 do Sở Kế hoạch – Đầu tư cấp ngày 23 tháng 09 năm 2004
* Ngành nghề kinh doanh:
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng( san lấp mặt bằng)
- Đầu tư xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng khu dân cư đơ thị
- Thí nghiệm và kiểm nghiệm vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh nhà ở
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 1
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
-Sản xuất tà vẹt , cấu kiện bê tong cấu kiện thép và sản phẩm cơ khí.
- Mua bán thiết bị máy cơng nghiệp, và xây dựng (máy đào, máy xúc,
xe ben, xe ủi, máy khoan…)
- Khai thác cát, sỏi…
nghề bậc 3/7 trở lên chiếm 60% trong tổng số 250 cơng nhân ký hợp đồng
lao động dài hạn với Xí nghiệp.
Biện pháp thi cơng và chất lượng.
Khi thi cơng cơng trình Xí nghiệp ln chuẩn bị một đội ngũ thi cơng
cơ giới, máy móc thiết bị, cơng cụ dụng cụ, vật tư…
Trên cơng trường ln có cán bộ giám sát chặt chẽ tính tốn từng phần
việc các cơng đoạn xây lắp, bảo đảm chất lượng, mỹ thuật cơng trình và an
tồn lao động.
Sẵn sàng chống lại những tác động xấu của các ngun nhân khác gây
ảnh hưởng đến chất lượng thi cơng cơng trình.
Sử dụng và cung ứng vật tư.
Các loại vật tư đưa vào sử dụng đều qua kiểm tra chất lượng, sử dụng
vật tư đúng số lượng, chủng loại theo u cầu thiết kế mỹ thuật.
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 3
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
Tổ chức thi cơng.
Giám đốc cơng trình điều lệnh cán bộ kỹ thuật thành lập bộ máy ban
chỉ huy cơng trường và giao quyền hạn cho ban chỉ huy cơng trường điều
hành tồn bộ mọi hoạt động sản xuất, thi cơng…
Vốn sử dụng cho thi cơng.
Xí nghiệp có nguồn vốn lưu động nằm trong tài khoản tiền gửi của Xí
nghiệp tại ngân hàng. Ngồi ra Xí nghiệp còn có thế mạnh bán xe ơ tơ... và
một số đất đai bất động sản có thể thế chấp khi cần thiết.
Tiến độ thi cơng và thanh quyết tốn.
Sau khi có quyết định trúng thầu. Xí nghiệp chúng tơi sẽ bỏ vốn tự có
để xây dựng cơng trình theo tiến độ của chủ đầu tư và chấp nhận các
điều kiện thanh tốn theo hợp đồng bên A
Thời gian bảo hành.
Xí nghiệp ln tn thủ chế độ bảo hành cơng trình theo quy định của
ngành xây dựng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với cơng
ứng vật liệu
Đội cơng
nhân làm
đường
Đội CN
làm cống
Đội xe
máy cơ
giới
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
đến hoạt động của XN, quyền quyết định tuyển dụng, sa thải nhân viên XN
2.2. Phó giám đốc.
Có nhiệm vụ trực tiếp triển khai đơn đốc việc thực hiện kế hoạch sản
xt kinh doanh và chỉ thị của giám đốc, thay mặt giám đốc điều phối cơng
việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty khi giám đốc
khơng có mặt.
2.3. Phòng kế hoạch tài chính.
-Tổ chức bộ máy kế tốn của XN , thực hiên đúng các chế độ kinh tế
tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
-Theo dõi tình hình biến động tài sản của XN , các chi tiết phát sinh và
báo cáo kết quả kinh doanh của XN.
- Thực hiện cơng tác kế tốn của doanh nghiệp tổ chức, theo dõi, ghi
chép, tổng hợp và báo cáo tình hình của XN.
- Lưu trữ, bảo quản số liệu và sổ sách kế tốn của XN.
-Tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của XN giúp giám đốc
có những quyết định hiệu quả trong q trình hoạt động kinh doanh của
XN.
2.4. Phòng kế hoạch kinh doanh.
Lập kế hoạch thi cơng, mua bán sao cho hợp lý, hiệu quả đồng thời
theo dõi tình hình triển khai thực hiện, khối lượng, cơng trình, bán hàng,
cơng cụ dụng cụ
Bộ phận kế tốn
tiền lương
Bộ phận kế
tốn TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
Bố trí nhân sự.
- Kế tốn trưởng : 01 người
- Kế tốn vốn bằng tiền và tiền vay, kế tốn lương: 01 người
- Kế tốn vật tư hàng hố, cơng cụ dụng cụ : 01 người
- Kế tốn tài sản cố định :01 người.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
*. Kế tốn trưởng.
Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện chế độ kế
tốn tài chính trong XN.Theo dõi quản lý chi tiêu tài chính trong tồn XN,
điều phối bố trí nhân sự trong phạm vi của phòng kế tốn tài chính, trực
tiếp lập hoặc kí duyệt các báo cáo tài chính. Tham mưu cho ban giám đốc
về tình hình tài chính của XN.
*. Kế tốn vốn bằng tiền và tiền vay.
Theo dõi tình hình thu chi hàng ngày của XN, các khoản thanh tốn
với nhà cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng. Theo dõi tình hình
tăng giảm tiền quỹ ngân hàng, tình hình vay nợ, trả nợ vay ngắn hạn ngân
hàng.
*. Kế tốn tiền lương.
Theo dõi tình hình trả lương cho cán bộ cơng nhân viên, các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
*. Kế tốn vật tư hàng hố.
Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, tổng hợp các số liệu liên quan đến
vật tư, hàng hố để đảm bảo tình hình hoạt động của XN khơng bị gián
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 8
(hoặc được kế tốn trưởng uỷ quyền) kí duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế
tốn tổng hợp vào đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái.
-Cuối tháng phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ
cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài
khoản tổng hợp.
-Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản
tổng hợp trên bảng cân đối phát sinh phải khớp với nhau và khớp với tổng
số tiền của sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của
các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp với nhau, và số dư
của từng tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản
tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế tốn chi tiết. Sau khi
kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối phát sinh được sử
dụng để lập bảng cân đối kế tốn và các biểu kế tốn khác.
- Đối với những tài khoản có mở sổ hoặc thể hiện kế tốn chi tiết thì
chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 10
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
kế tốn tổng hợp được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết.
CHƯƠNG II
CƠ S
Ở
LÝ LUẬN KẾ TOÁNVỐN BẰNG TIỀN VÀCÁC NGHIỆP
VỤ THANH TOÁN
A. KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN.
I. KHÁI NIỆM, NGUN TẮC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN,
NHIỆM VỤ KẾ TỐN.
1. Khái niệm.
+Bình qn gia quyền: cơng thức được áp dụng như sau:
(số lượng tồn * đơn giá tồn) +(số lượng nhập*đơn giá nhập)
Đơn giá bình qn =
Số lượng tồn + số lượng nhập
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 12
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
+Nhập trước xuất trước(FIFO)
+Nhập sau xuất trước(LIFO)
+Giá thực tế đích danh.
3.Nhiệm vụ của kế tốn vốn bằng tiền.
-Phản ánh kịp thời các khoản thu chi vốn bằng tiền, thực hiện việc
kiểm tra đối chiếu thường xun với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽ
vốn bằng tiền, phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, phát hiện các
chênh lệch hạch tốn, xác định ngun nhân và kiến nghị các biện pháp xử
lý.
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục vốn bằng tiền và
ln chuyển chứng từ.
II. KẾ TỐN TIỀN MẶT TẠI QUỸ.
Tiền mặt tại quỹ bao gồm:
-Tiền Việt Nam
-Ngoại tệ
-Vàng bạc đá q
1.Chứng từ và thủ tục kế tốn.
*Chứng từ sử dụng để theo dõi tiền mặt tại quỹ bao gồm:
-Phiếu thu : nhằm xác định số tiền mặt ngoại tệ … thực tế nhập quỹ ,
làm căn cú để Thủ quỹ thu tiền , ghi sổ quỹ , kế ốn ghi sổ các tài khoản
thu có liên quan . mọi khoản tiền Việt Nam , ngoại tệ nhập quỹ đều phải có
phiếu thu
- phiếu chi : nhằm xác định số tiền mặt , ngoại tệ , …thực tế xuất quỹ
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 13
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….
Nợ :
……………………
Có :……………………
-Họ tên người nộp tiền:……………………………………………………
- Địa chỉ : …………………………………………………………………
-Lý do nộp : ………………………………………………………………
-Số tiền :………………………………(viết bằng chữ)………….............
-Phiếu chi : ………………………………………………( chứng từ gốc)
- Kèm theo : …………………………………………………………….
Giám đốc Kế tốn trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ
( Ký, họ tên, ( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) đóngdấu)
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):……………………………………….
Tỷ giá ngoại tệ ( vàng , bạc , đá q):…………tiền quy đổi………………
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 15
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
Đơn vi :………….
Địa chỉ: …………. Mẫu số : 02 – TT
PHIẾU CHI Quyển số :………..
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….
Nợ :……………………
Có :……………………
- Họ tên người nộp tiền:…………………………………………………….
- Địa chỉ : ……………………………………………………………………
-Lý do nộp : …………………………………………………………………
-Số tiền :……………………………………(viết bằng chữ)..………..........
-Phiếu chi : …………………………………………………………………
- Kèm theo : ……………………………………………(chứng từ gốc).
Giám đốc Kế tốn trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 17
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
Đơn vi :………….
Địa chỉ: …………. Mẫu số : 05 – TT
BIÊN LAI THU TIỀN
Ngày …..Tháng…..Năm……
Quyển số:……………….
Số:
- Họ tên người nộp tiền.:………………………………………………….
- Địa chỉ : ……………………………………………………………………
-Nội dung thu :………………………………………………………………
- số tiền………………………………………(viết bằng chữ)………………
Người nộp tiền Ngừơi thu tiền
( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên)
Đơn vi :………….
Địa chỉ: …………. Mẫu số : 06 – TT
GIẤY THANH TỐN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….
Nợ :……………………
Có :……………………
- Họ tên ngừơi thanh tốn…………………………………………….….
- Địa chỉ : …………………………………………………………………
-Số tiền tạm ứng được thanh tốn theo bảng dưới đây……………..........
Diễn giải Số tiền
I .Số tiền tạm ứng
1 . số tạm ứng các kỳ trứơc chưa biết
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 18
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
2. số tạm ứng kỳ này
chú
A B C 1 2 3 D
Cộng x x X x
Ngày ……Tháng…….Năm….
Kế tốn trưởng Người nộp( nhận) Thủ quỹ Ngừơi kiểm duyệt
( Ký,họ tên) ( Ký,họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đơn vi :………….
Địa chỉ: …………. Mẫu số : 08a – TT
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 20
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
( dùng cho VND)
Hơm nay, vào…...giờ …...ngày……tháng…...năm……
Chúng tơi gồm
-Ơng / Bà……………………….Đại diện kế tốn
- Ơng / Bà……………………….Đại diện thủ quỹ
-Ơng / Bà……………………….Đại diện ……….
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt , kết quả như sau :
STT Diễn giải Số lượng( tờ) Số tiền
I Số dư theo quỹ
II Sổ kiểm kê thực tế
Trong đó:- Loại ….
- Loại…..
III Chênh lệch (III=II-I)
- Lý do : Thừa ……………………………..
Thiếu……………………………..
Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:………………….
Kế tốn trưởng Thủ quỹ Ngừơi chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
( Ký,họ
sổ
Sổ cái tài
khoản 111
Chứng từ gốc
Kế tốn vốn
bằng tiền lập
phiếu thu chi
KT trưởng ký
duyệt,
GĐ ký duyệt
T
Thủ quỹ
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
+ Tài khoản1112 : Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113: Vàng bạc đá q, kim khí q.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111:
* Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc đá q nhập quỹ.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ( đối với tiền mặt là ngoại tệ)
*Bên có:
+Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc đá q xuất quỹ.
+Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
+Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ( đối với tiền mặt là ngoại tệ)
*Số dư bên nợ.
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc đá q tồn quỹ vào cuối
kỳ
3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan đến vốn bằng
Nợ TK 213: TSCĐ vơ hình
Có TK 111: Tiền mặt
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 24
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán NgôThị Nhàn
-Chi trả bằng tiền mặt cho các khoản chi phí
Nợ TK 621: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Nợ TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp
Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi cơng
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK635: Chi phí tài chính
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 111: Tiền mặt
- Chi tiền để thanh tốn các khoản nợ phải trả.
Nợ TK 311: Vay ngắn hạn
Nợ TK331: Phải trả cho người bán
Nợ TK333:Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
Nợ TK334:Lương phải trả cho CBCNV
Nợ TK 338:Phải trả và phải nộp khác
Nợ TK 341:Vay dài hạn
Có TK111: Tiền mặt
3.2.Kế tốn tiền mặt là ngoại tệ.
-Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến ngoại tệ thì phải được thực hiện ghi chép sổ kế tốn và
lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam
đồng(VNĐ). Đồng thời phải theo dõi ngun tệ trên sổ kế tốn chi tiết đối
với các tài khoản.
GVHD:Lê Đồn Minh Đức Trang 25