Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay xu hớng chung của nền kinh tế thế giới nói
chung và của nớc ta nói riêng là sự quốc tế hoá và hợp tác hoá. Nền kinh tế
càng đợc quốc tế hoá bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các
doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ bấy nhiêu. Chính vì thế các doanh
nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trờng đều phải tự tìm cho mình
một hớng đi đó là phải tìm đợc đầu ra cho sản phẩm của mình và mang lại lợi
nhuận cao.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế thị trờng
ngày mở rộng thì các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng phải tìm
biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Đây là vấn đề vô cùng
quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất đồng thời cũng là mối quan
tâm của toàn xã hội. Và Xí nghiệp cũng trong khó khăn chung của ngành in,
các doanh nghiệp cạnh tranh nhau về thị phần, khoa học công nghệ phát triển
lớn mạnh... thì vấn đề tiết kiệm chi phí hạ giá thành đối với mỗi doanh
nghiệp là một vấn đề nan giải. Do vậy việc hạch toán chi phí sản xuất giúp xí
nghiệp tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm, có thể tính chính xác kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời đa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Đó chính là điều kiện tiên quyết giúp doanh
nghiệp dành đợc thắng lợi và là tiền đề nâng cao lơị nhuận của mình trong
sản xuất kinh doanh. Chính vì lẽ đó mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là một đáp án hay cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó của công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm em đã mạnh dạn chọn đề tài "Tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp in xây dựng".
Luận văn này bao gồm các nội dung sau:
1
Lời mở đầu
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
của quan hệ cung cầu trên thị trờng mà doanh nghiệp phải thực hiện hạch
toán kinh doanh có lãi,bảo toàn đợcvốn thì việc tính toán, đánh giá chính xác
chi phí sản xuất chẵng những là yếu tố khách quan mà còn là yêu cầu hết sức
quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý của
lãnh đạo.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại mỗi loại có nội
dung kinh tế cũng nh mục đích công dụng khác nhau. Vì thế yêu cầu quản lý
cũng nh công tác Kế toán cũng khác nhau.Để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra
và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí ban đầu
3
của chúng theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí do đó phân loại
chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản
xuất.
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và theo những tiêu thức
thích hợp vừa đáp ứng đợc yêu cầu của Kế toán tập hợp chi phí sản xuất vừa
thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm vừa là tiền đề rất quan trọng của kế hoạch hoá,kiểm tra và phân
tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, giác độ xem
xét chi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các tiêu thức sau.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của
chi phí.
Dựa vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để
chia ra các yếu tố chi phí mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có
cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực
hoạt động nào ở đâu.
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp
đựơc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối
sản xuất chungtại các bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại ...) bao gồm :
chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất,chi phí
khấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ mua ngoài,và chi phí bằng tiền khác.
2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định.
2.1.Khái niệm.
Trong quá trình sản xuất chi phí phát sinh ở những địa điểm khác
nhau với mục đích tạo ra những sản phẩm khác nhau ở những phạm vi giới
hạn nhất định theo quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Để quản lý chi phí sản xuất theo những phạm vi giới hạn đó kế toán
cần phải xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .Vậy đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh
5
cần đợc tổ chức tập hợp theo nó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân tích chi
phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp, quy trình sản xuất sản phẩm và căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ
hạch toán của doanh nghiệp.
Dựa vào căn cứ trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp cụ thể là bộ phận, phân xởng sản xuất, đội sản xuất hoặc từng
giai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ hay từng sản phẩm,
từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình.
Thực chất việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là
xác định hoạt động hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sỏ cho việc tập
hợp chi phí sản xuất để mở các sổ chi tiết tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi
tiết theo từng đối tợng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm.
2.2. Căn cứ xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp .
- Dựa vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ, tính
chất sản xuất thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ
Bớc 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang trên cơ sở tính ra giá thành
thực tế của từng loại sản phẩm.
3.1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp)
Căn cứ vào các chứng từ xuât kho để tính giá thành thực tế vật liệu
thực tế xuất dùng và căn cứ vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định để tập hợp.
Thông thờng chi phí NVL trực tiếp liên quan trực tiếp đến từng đối t-
ợng tập hợp chi phí nên quy nạp trực tiếp các chứng từ liên quan đến chi phí
NVL trực tiếp đều phải ghi đúng đối tợng chịu chi phí. Trên cơ sở đó kế toán
7
tiến hành lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tợng có liên quan
để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tợng.
Trong những trờng hợp NVL sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng thì
không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng khi đó ta phải lựa chọn tiêu
thức phân bổ thích hợp để tiến hành phân bổ chúng cho các đối tợng
liênquan. Để phân bổ cho các đối tợng khi đó ta phải lựa chọn tiêu thức phân
bổ thích hợp để tiến hành phân bổ chúng cho các đối tợng liên quan. Để phân
bổ đối tợng liên quan đó ta cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp
lý. Tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần
phân bổ với các tiêu thức phân bổ của các đối tợng. Các tiêu thức phân bổ th-
ờng đợc sử dụng là: theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số l-
ợng sản phẩm.
Chi phí NVL phân bổ cho
đối tợng thứ i
=
Tổng chi phí NVL trực tiếp đã tập
hợp cần phân bổ
Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng
Về nguyên tắc: Chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh
đối với chi phí NVL trực tiếp . Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức
phân bổ có thể là tiền công định mức (hoặc kế hoạch) giờ công định mức
hoặc giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất. Các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền công đã tập
hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng.
- Phơng pháp kế toán :
+ Toàn bộ số tiền lơng, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ lao vụ trong kỳ.
Nợ TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất.
- Trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
Nợ TK 622: Chi tiết theo đối tợng
9
Có TK 338
(TK 3382: KPCĐ )
(TK 3383: BHXH )
(TK 3384: BHYT )
- Tiền lơng trích trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng trích trớc
khác
Nợ TK 622
Có TK 335
- Cuối kỳ kết chuyển nhân công trực tiếp vào các đối tợng liên quan
Kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 622: Chi tiết theo đối tợng
3.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
- TK sử dụng: Kế toán sử dụng sử dụng TK 627 TK này dùng để tập
hợp toàn bộ chi phí có liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất, chế tạo
phí toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất.
- TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và cung cấp số liệu để
11
tính giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các doanh
nghiệp.
TK 154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ph-
ơng pháp Kế toán cụ thể nh sau;
+ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí NVL trực tiếp đã tập hợp bên nợ TK
621 trừ đi số tiền trị giá nguyên vật liệu còn lại cha sử dụng hết nộp trả lại
cho và trị giá phế liệu thu hồi. Số còn lại là chi phí NVL thực tế trong kỳ phải
kết chuyển tính cho các đối tợng chịu chi phí.
Nợ TK 154
Có TK 621
+ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp bên Nợ
TK 622 kết chuyển và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 622
+ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí sản xuất chung đã tập hợp bên Nợ TK
627 kết chuyển và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 627
Doangh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Đầu tháng căn cứ vào số d sản phẩm dở dang đầu kỳcủa TK 154- chi
phí SXKD dở dang , kết chuyển sang TK631-giá thành sản xuất , kế toán ghi:
Nợ TK 631
Có TK 154
- Cuối tháng kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo
từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
chịu. Việc đánh giá nó là nhân tố quyế định đến tính trung thực, hợp lý của
giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Tuy nhiên rất phức tạp, khó chính
xác tuyệt đối.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm,tình hình cụ thể tổ chức sản xuất, quy trình
công nghệ, tính chất cấu thành chi phí sản xuất, trình độ quản lý của doanh
13
nghiệp mà sử dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ cho phù
hợp.
4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp
hoặc theo chi phí NVL chính trực tiếp.
Theo phơng pháp này chỉ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí
NVl trực tiếp hoặc chi phí NVL chính trực tiếp còn các chi phí khác tính cho
cả thành phẩm chịu.
Chi phí sản phẩm dở dang đợc tính theo công thức sau:
D
đk
+ C
n
D
CK
= x Sd
S
tp
+ Sd
Trong đó: D
CK
, D
đk
: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đầu kỳ
C
S
tp
+ Sd
- Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất theo mức độ
chế biến, sản xuất sản phẩm (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung) thì sẽ tính sản phẩm làm dở cuối kỳtheo định mức độ hoàn thành.
D
đk
+ C
n
D
CK
= x S
1
d
S
tp
+ S
1
d
Trong đó: S
1
d là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng
sản phẩm tơng đơng theo tỷ lệ biến hoàn thành.
S
1
d = Sd x % hoàn thành.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí về
NVL trực tiếp chiếm tỷ lệ không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất.
gồm những chi phí: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung liên quan đến sản xuất một khối lợng sản phẩm nhất định
đã hoàn thành. Đối với mỗi loại sản xuất ra với giá bán không đổi thì lợi
nhuận sẽ càng cao khi giá thành sản xuất của nó càng thấp. Việc hạ giá thành
vẫn phải đảm bảo những yêu cầu về chất lợng sản phẩm, có nh vậy sản phẩm
mới có thể có sức cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy phấn đấu hạn giá thành
sản phẩm vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp
sản xuất. Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là tiền đề giúp doanh nghiệp tăng
tích luỹ, là cơ sở nâng cao đời sống công nhân viên, tăng khoản đóng góp cho
Nhà nớc.
Giá thành là chỉ tiêu đại diện cho sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp
đó là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm nhất
định đã hoàn thành.
16
1.2. Các loại giá thành sản phẩm.
Để giúp việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành kế toán cần phân biệt
các loại giá thành: Có 2 cách phân loại chủ yếu.
1.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sỏ chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.
- Giá thành định mức: Là sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ với số lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất trong kỳ.
1 1.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành.
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các
chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
Bên cạnh đó Kế toán còn phải tiến hành xác định kỳ tính giá thành đó
là khoảng thời gian nhất định mà sau đó bộ phận kế toán giá thành cần phải
tiến hành công tác tính giá thành cho đối tợng tính giá thành. Nguyên tắc
chung, kỳ tính giá thành phải là khi kết thúc quy trình sản xuất hoặc két thúc
một giai đoạn công nghệ vầphỉ phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý.
3. Các phơng pháp tính giá thành.
Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp xác định và đánh giá
chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho
các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp có những giải pháp, quyết định kịp
thời thích hợp để mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, để đầu t vào mặt
hàng sản phẩm nào có hiệu quả nhất Do đó trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập
hợp đựơc theo các đối tợng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Kế toán phải vận
dụng phơng pháp tính giá thành hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
18
xuất kinh doanh với đặc điểm tính chất sản phẩm, với yêu cầu trình độ quản
lý của doanh nghiệp và những quy định thống nhất chung của Nhà nớc.
Thực chất của việc tính giá thành là việc sử dụng các phơng pháp tính
toán, phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc và chi phí cho sản phẩm làm dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản
phẩm hay một khối lợng sản phẩm (Lao vụ, dịch vụ) nhất định. Sau đây là
một số phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất.
3.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Theo phơng pháp này giá thành đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc (theo tng đối tợng tập hợp chi phí trong
kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu , cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm
theo công thức)
Z= D
đk
thành phẩm ở giai đoạn cuối.
Sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
+ + +
7
Sử dụng phơng pháp này ta tính ngay đựơc giá thành của nửa thành
phẩm tự ché ở từng giai đoạn (phân xởng) Do đơ thuận tiện cho việc ghi sổ
phản ánh giá trị NVL nhập kho. Trong trờng hợp có bán NTP ra ngoài sử
dụng phơng pháp này tạo điền kiện cho doanh nghiệp xác định đợc hiện quả
sản xuất ở từng phân xởng, đơn vị trong việc quản lý và sử dụng nửa thành
phẩm. Từ đó phục vụ tốt cho yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ.
B ớc 2 : Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa
thành phẩm.
20
CPNVL chính (bỏ
vào một lần từ đầu)
Z nửa thành phẩm giai
đoạn I chuyển sang
Z nửa thành phẩm giai
đoạn n-1 chuyển sang
Chi phí sản xuất khác
ở giai đoạn n
Chi phí sản xuất khác
ở giai đoạn I
Chi phí sản xuất khác
ở giai đoạn II
Tổng Z và Z đơn vị
NTP giai đoạn I
Tổng Z và Z nửa thành
D
dki
: Chi phí sản xuất giai đoạn i đầu kỳ
C
i
: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i
S
di
: Số lợng sản phẩm dở dang ở giai đoạn i
T
tp
: Sản lợng sản phẩm ở giai đoạn cuối.
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm phải kết chuyển
song song từng khoản để tính giá thành sản phẩm của thành phẩm theo công
thức:
=
=
n
i
in
CZ
1
Ngoài ra còn một số phơng pháp khác nh phơng pháp tính giá thành theo
đơn đặt hàng, phơng pháp loại trừ chi phí và phơng pháp hệ số
Chơng II
21
Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp in xây dựng
I. Đặc điểm chung
Đức đồng thời chuyển toàn bộ công nghệ in Typo sang công nghệ in
OFFSET.
Từ năm 1992 - 1994 xí nghiệp đợc trang bị thêm một số máy móc thiết
bị hiện đại nh máy in, máy vi tính, máy xén cắt để đa vào sản xuất, đồng thời
tổ chức bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, nắm vững kỹ thuật sản
xuất. Do đó xí nghiệp đáp ứng đợc đầy đủ nhiệm vụ chính trị của Bộ giao.
Xí nghiệp in Xây dựng có nhiệm vụ là in ấn các loại sách (chủ yếu là
sách xây dựng), các biểu mẫu, tạp chí, nhãn mác...
Với đặc trng là sản xuất kinh doanh xí nghiệp đã không ngừng phát
triển và lớn mạnh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đợc tiến
hành ổn định và tạo thành những chu kỳ rõ ràng, liên kết nhau.
Trải qua 16 năm xây dựng và phát triển đến nay xí nghiệp đã đứng
vững trong cơ chế thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi. Xí
nghiệp in sử dụng công nghệ in offset hiện đại thay thế cho công nghệ in
Typo cũ kỹ lạc hậu đã tạo ra doanh thu ngày càng lớn, thu nhập bình quân
đầu ngời tăng nhanh.
Là một doanh nghiệp với quy mô nhỏ xí nghiệp in đã tinh giảm bộ
máy hành chính với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 50 ngời dày dạn kinh
nghiệm, giỏi chuyên môn, hăng hái nhiệt tình trong sản xuất nên sau những
năm áp dụng chế độ hạch toán kinh tế độc lập xí nghiệp không những đứng
vững trên cơ chế thị trờng mà hoạt động sản xuất ngày càng tăng trởng.
Sau đây là một số kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp in Xây dựng
trong 2 năm 1999 2000
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
1. Giá trị sản lợng (Tr.đ) 138 143
2. Doanh thu (Tr.đ) 7400 7800
3. Lợi nhuận (Tr.đ) 1450 1700
4. Nộp ngân sách Nhà nớc (Tr.đ) 746, 043 880
23
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
Ngoài các bộ phận sản xuất chính xí nghiệp in cò có bộ phận sản xuất
phụ trợ đó là bộ phận cơ khí. Bộ phận này có nhiệm vụ sửa chữa máy móc,
thiết bị sản xuất, tiến hành lắp đựat khi có thiết bị mới cho các tổ, giám sát
các bộ phận, dây chuyền sản xuất đồng thời chấp hành đầy đủ về lao động và
bảo dỡng máy móc thiết bị.
2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Xí nghiệp in tổ chức sản xuất tại các bộ phận với quy trình công nghệ sau:
Khi nhận đợc hợp đồng ký kết của khách hàng với tài liệu gốc ban
đầu, bản thảo đánh máy, tranh ảnh... phòng kế hoạch sẽ lập lệnh sản xuất
chuyển xuống các bộ phận, quá trình sản xuất phải trải qua các bớc công
nghệ chủ yếu sau:
- Thiết kế kỹ thuật: sau khi nhận đợc tài liệu gốc, bộ phận thiết kế kỹ
thuật trên cơ sở nội dung in thiết kế lên các yêu cầu cần in.
- Vi tính: Đa bản thiết kế vào vi tính, sau đó tiến hành điều chỉnh, bố
trí các trang in, tranh ảnh, dòng, cột, kiểu chữ (to, nhỏ, độ đậm, màu sẵc)...
Nếu khách hàng có yêu cầu chụp ảnh thì sẽ tiến hành chụp ảnh. Thông thờng
khách hàng vẫn thờng có ảnh kèm theo.
- Công tác phim tiến hành sửa và sắp xếp phim đẻ khi in kết hợp với
khổ giấy in.
- Bình bản: Trên cơ sở các tài liệu, ảnh, bộ phận bình bản làm nhiệm
vụ bố trí tất cả các loại (chữ, hình ảnh...) có cùng một màu vào các tấm mica
theo từng trang in.
- Phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển sang bộ
phận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn theo từng khuôn kẽm.
- In: khi nhận đợc các chế bản khuôn mẫu kẽm (đã đợc phơi) lúc này bộ
phận in offset sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khuôn in đó.
- Thành phẩm: sau khi in ấn xong nếu ấn phẩm là các loại sách văn
hoá, tạp chí... thì đợc chuyên sang khâu đóng sách, gấp, đóng, vào bìa, cắt
25