chuyờn k toỏn vn bng tin ti cụng ty TNHH Tõn Khoa
Information
PHN A: TèM HIU NHNG VN CHUNG
1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng Ty
1.2. Nhng hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip:
1.3. T chc cụng tỏc k toỏn ca doanh nghip:
PHN B
NI DUNG CHUYấN K TON "VN BNG TIN"
1. Tm quan trng, nhim v ca phn hnh k toỏn
2. Phng phỏp k toỏn vn bng tin.
PHN III: KT LUN
Lời mở đầu
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế, các doanh nghiệp phải vợt qua
những bỡ ngỡ khó khăn ban đầu để bớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo
cơ chế thị trờng. Trớc sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển đợc thì
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phảI mang lại hiệu quả kinh tế
xã hội. Nghĩa là phải lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lợi nhuận, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Nhà nớc.
Để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
cần phải nhạy bén nắm bắt đợc thông tin trong và ngoài nớc một cách chính
xác, đầy đủ và thờng xuyên. Từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh nâng cao khả
năng sử dụng vốn, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
Sau một thời gian học tập, tu dỡng và rèn luyện tại trờng tôi đã đợc trang
bị đầy đủ kiến thức thuộc chuyên nghành kế toán. Nay tôi đã hoàn thành nhiệm
vụ học tập chuẩn bị bớc vào kỳ thi tốt nghiệp ra trờng.
Trong thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu tại Công ty TNHH Tấn
Khoa với những lý thuyết đã đợc học tại trờng cùng sự giúp đỡ tận tình của giáo
viên hớng dẫn và các cán bộ Công ty đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề.
PHầN A: Tìm hiểu những vấn đề chung
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
- Tên gọi: Chi nhánh Công Ty TNHH Tấn Khoa
- Nợ phải trả tăng 615.56.068 đồng
- Chủ sở hữu tăng: 9.948.596.874 đồng
- Nợ phải trả là do Công ty nợ tiền điện thoại, tiền nớc ch a trả tiền
- Nguồn vốn chủ sở hữu là do công ty huy động vốn đầu t tài trợ của các
nhà cung cấp rợu tài trợ từ các hãng.
- Những chỉ tiêu kinh tế doanh thu thuần giá vốn sản lợng
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chênh lệch
2003với 2002 2004 với 2003
Giá trị(đồng) Giá trị(đồng) Giá trị (đồng) Giá trị ( đồng) Giá trị (đồng)
-DT thuần
- Giá vốn
- Sản lợng
8.658.987.987
9.753.864.864
14.400 chai
9.567.987.569
11.843.754.976
15.758 chai
12.568.957.73
6
14689.467.954
17.849 chai
908.999.582
2.089.890.112
1.358
3.000.970.167
2.845.712.978
2.091
- Sierra Valley Merlot
- Sierra Valley Chardonney
- Rivercrest red, white
+ Whishky: - Grants
- Glenfiddich
- Quy trình mà doanh nghiệp đang kinh doanh:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
+ Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ mọi hoạt
động kinh doanh của Công ty để hình thành các chỉ tiêu kế hoạch trong năm.
+ Phòng kế toán: Quản lý công tác phát triển xây dựng kinh doanh xây
dựng kế hoạch tàI chính hàng năm, hàng tháng, hàng quý có báo cáo tổng hợp
phân tích hoạt động kinh tế của Công ty thống kê vốn cung cấp đầy đủ vốn cho
hoạt động kinh doanh của Công ty giảI quyết vấn đề tàI chính
+ Phòng bán hàng: có nhiệm vụ list các mặt hàng vào các Olest và làm
chơng trình thúc đẩy bán hàng để đạt sản lợng cao.
Nguồn hàng nhập từ các nước
Lê Thánh Tông TP HCM
Giang Văn Minh - Hà Nội
Siêu thịĐại lý Nhà hàng Khách lẻKhách sạn Vũ trường
Nguồn hàng nhập từ các nước
Phòng
kế toán
Phòng
Bán hàng
Phòng
Marketing
Phòng
Oder
Ban
Trờng hợp sử dụng sổ quỹ hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi sau đó ghi vào sổ quỹ định kỳ cuối tháng, lấy số
liệu tổng hợp trên sổ quỹ để ghi một lần vào nhật ký chung rồi chuyển vào sổ
cái và lấy số liệu ở sổ cái rồi ghi vào bảng cân đối số phát sinh của tàI khoản
tổng hợp. Đối với các tàI khoản có mở sổ kế toán chi tiết thì ghi vào sổ nhật ký.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ Cái các TK
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Quỹ Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Đứng đầu là kế toán trởng: Là ngời tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế
toán của Công ty và kiêm chức nămg kế toán tổng hợp là tổng hợp tất cả số liệu
và báo cáo lên cấp trên
Dới kế toán trởng là các nhân viên kế toán phần hành, có thể chuyên môn
hoá sâu theo từng phần hành hoặc có thể kiêm nhiệm một số phần hành theo
nguyên tắc chung của tổ chức lao động kế toán.
Phơng pháp hạch toán của Công ty: Công ty hạch toán theo phơng pháp
độc lập nghĩa là đơn vị đợc giao tàI sản hàng năm cấp trên giao chỉ tiêu kế
hoạch về xuất nhập khẩu lợi nhuận và một số chỉ tiêu khác. Vậy giám đốc phải
chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu đối với các cấp quản lý. Trong năm đơn vị phải
lên kế hoạch hàng tháng đối với từng mặt hàng nhập khẩu.
Kế toán trưởng
Kế toán kho
hàng xuất
Kế toán kho
hàng nhập
Công ty gửi lại một khoản tiền nhất định theo quy định chỉ thực hiện các
công việc thanh toán bằng tiền mặt tại Công ty và đợc quản lý hàng ngày bằng
thủ qũy Công ty.
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi giữ gìn bảo quản tiền mặt do thủ
qũy chịu trách nhiệm thực hiện giữ qũy, Thủ qũy không đợc nhờ ngời làm thay
mình. Khi cần thiết phải ủy quyền cho ai làm thay thì phải có quyết định Giám
đốc bằng văn bản.
- Tiền mặt qũy của Công ty phải đợc bảo quản trong kết, hòm sắt đủ điều
kiện an toàn chống mất cắp mất trộm, phòng cháy.
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc hợp lệ thu hoặc chi
giữ lại các chứng từ có liên quan có chữ ký của ngời nhận tiền, cuối ngày căn cứ
vào các chứng từ thu, chi thủ qũy tiến hành lập bằng kê thu và chi tiền mặt.
b. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng.
- Để phục vụ cho việc thu chi hàng ngày cũng nh thuận tiện cho việc
thanh toán các khoản phải trả kế toán sử dụng TK 111 để theo dõi thu chi của
Công ty sau mỗi ngày căn cứ vào chứng từ thu, chi của Công ty thì thủ qũy ghi
vào sổ nhật ký qũy, kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi ở sổ nhật ký chung và sổ cái.
- Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tài chính và chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã thực hiện
hoàn thành.
Cả phiếu thu, phiếu chi đều dựa trên cơ sở thống nhất chứng từ cụ thể ở
Phiếu thu
Phiếu chi
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê qũy
Phơng pháp lập phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu thu: Biểu hiện số tiền thu do bán hành hóa sản phẩm hoặc do các
khoản thu khác. Phản ánh đợc nội dung thu tiền cho Công ty.
* Cách ghi vào phiếu thu:
Ngày 11/10 thu tiền hàng của siêu thị
phiếu.
- Số tiền là số tiền ngời nộp cho đơn vị
- Viết bằng chữ: Diễn giải số tiền ngời nhận
Bằng chữ:
- Kèm theo bao nhiêu chứng từ gốc
- Chữ ký họ tên ngời có liên quan
Phiếu thu đợc lập thành 3 liên: Liên 1 lu lại nơi lập, liên 2 đợc chuyển cho
phòng kế toán, liên 3 chuyển cho phòng thủ qũy giữ sau khi thủ qũy nhận tiền
song phải đóng dấu trên hóa đơn "đã thu tiền"
* Phiếu chi: Biểu hiện số tiền phải chi ra mua vật t, hàng hoá các mục
đích khác.
Ngày 12/10 chi tiền tiếp khách là: 2.000.000đồng
Nợ TK 331: 2.000.000
Có TK 111: 2.000.000
Ngày 23/12/ 2004 Siêu thị Big C trả tiền hàng là 190.000.000
Đơn vị: Chi nhánh Công ty MS: D1 - TT
TNHH Tấn khoa Ngày 14/3/2004
Phiếu thu
Số:
Họ và tên nộp tiền : Siêu thị Big C
Địa chỉ : Trần Duy Hng
Lý do nộp : Trả tiền hàng
Số tiền : 150.000.000 (một trăm năm mơi triệu đồng)
Kèm theo 2 chứng từ gốc.
Viết bằng chữ : Một trăm năm mơi triệu đồng
Kèm theo chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền
Ngày 23/12/2004
Thủ trởng Kế toán trởng Ngời lập biểu Ngời nộp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
của doanh nghiệp