Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang chuyển mình bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế thị
trường đang trên đà phát triển. Đổi mới cơ chế làm ăn, cơ chế KDSX là tất yếu
đối với các doanh nghiệp. Từ một nền kinh tế lạc hậu quan liêu bao cấp, đất
nước ta đã và đang chuyển sang cơ chế thị trường với sự quản lý diều tiết vĩ mô
của Nhà nước và các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chính sách
mở của nền kinh tế thuộc mọi thành phần hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
sản xuất đều phải thực hiện chế độ hạch toán kinh tế. Do đó kế toán đóng vai
trò quan trọng trong việc phản ánh cung cấp các thông tin khinh tế phục vụ
quản lý yêu cầu tài chính của doanh nghiệp.
Trong thời gian học tập tại trường được sự giúp đỡ của thầy cô và sự nỗ
lực học hỏi của bản thân em đã được đón nhận những kiến thức chuyên môn cơ
bản và ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán song thực tế nhưng ý kiến đó
chưa được kiểm nghiệm qua thực tế .Vì vậy mỗi sinh viên chúng em được trải
qua một thời gian thực tế tại cơ sở. Đây là giai đoạn rất quan trọng vì qua thời
gian này chúng em sẽ đựoc tiếp xúc trực tiếp với công tác hạch toán tại một
doanh nghiệp cụ thể. Từ đó trở lại củng cố cho lý thuyết được học nhằm đảm
bảo yêu câu lý luận đi đôi với thực hành đồng thời cũng để tránh tình trạng bỡ
ngỡ khi ra trường.
Được sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ công nhân viên trong công ty nói
chung và phòng kế toán nói riêng và cô giáo hướng đẫn: cô Mỹ Dung, em đã
hoàn thành thời gian thực tế tại cơ sở . Với thời gian đó em đã đi sâu vào
nghiên cứu chuyên đề : Vốn bằng Tiền.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề chung và công tác kế toán của Công ty TNHH Nước
khoáng & Bia công đoàn Hà Tây
Phần II: Tổ chức công tác vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Nước khoáng & Bia
công đoàn Hà Tây.
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
ty tng bc vn lờn khc phc mi khú khn, sn phm sn xut a ra
th trng c tiờu th v chp nhn. Nm 2001, sn phm chớnh ca cụng ty
l nc khoỏng Tn Viờn, c Tng Huy chng vng ti Hi ch hng Vit
Nam cht lng cao. Mt s ch tiờu m doanh nghip ó t c t nm 2002
- 2003 nh sau:
n v tớnh: Triu ng
Nm
2002 2003
Ch tiờu
Vn c nh 4212 4310
Vn lu ng 2310 2450
Tng qu lng 680 710
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
Lương bình quân 6,8 7,1
Lợi nhuận 76 82
Doanh thu 3’600 3’850
* Nhận xét : Qua số liệu trên, nhìn chung ta thấy các chỉ tiêu trên tương đối ổn
định và có chiều hướng tăng trưởng.
Vốn cố định: Năm 2002 là: 4’212’000’000 đồng
Năm 2003 là: 4’310’000’000 đồng
Tăng: 98’000’000 đồng, tỷ lệ tăng là: 2,27%
Vốn lưu động: Năm 2002 là: 2’310’000’000 đồng
Năm 2003 là: 2’450’000’000 đồng
Tăng: 140’000’000 đồng, tỷ lệ tăng là: 5,71%
Nguyên nhân tăng lên là do sự mở rộng về quy mô sản xuất và sự nỗ lực cố
gắng của doanh nghiệp trong việc chiếm lĩnh thị phần trên thị trường. Doanh thu
qua hai năm cũng tăng lên được 250’000’000 đồng, tỷ lệ tăng 6,49%. Thành tích
này có được là do công ty luôn chú trọng trong công tác tổ chức đầu tư trên cơ sở
tiết kiệm chi phí, tìm kiếm nguồn nguyên liệu vừa rẻ nhưng đạt chất lượng từ đó
nhau trong công tác sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Giám đốc : Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động SXKD quản lý lao động, tài sản, là chủ khoản của công ty và thực hiện
nhiệm vụ đối với nhà nước.
+ Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám đốc các công việc điều
hành, đôn đốc các bộ phận liên quan như: tiêu thụ, tài vụ, tổ chức sản xuất đạt hiệu
quả theo kế hoạch và mục tiêu đặt ra.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ giúp Giám dốc trong việc điều hành quản lý các bộ
phận kỹ thuật công nghệ , quản lý máy móc thiết bị nhằm ổn định phục vụ sản xuất,
đảm bảo tiến độ sản xuất và yêu cầu về chất lượng cho sản xuất.
+ Phòng Tổ chức Hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp việc về tổ chức lao
động theo quy mô sản xuất.Tuyển chọn cán bộ công nhân viên theo yêu cầu sản
xuất và quản lý. Bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến của công ty.
+ Phòng Kinh doanh (Tiêu thụ bán hàng): Đây là bộ phận rất quan trọng của công
ty, chịu trách nhiệm về lĩnh vực bán hàng mà công ty sản xuất ra. Nắm bắt nhu cầu
thị hiếu người tiêu dùng để làm cơ sở hoạt động là nhiệm vụ của phòng kinh doanh
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
+ Phòng Kỹ thuật Công nghệ : Là bộ phận nghiên cứu và thực hành công nghệ
quản lý chất lượng sản phẩm . Hướng dẫn phân xưởng làm đúng quy trình công
nghệ chế biến, kiểm tra chất lượng từng khâu vật tư đưa vào sản xuất. Kiểm định
chất lượng sản phẩm đưa ra lưu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành công nghệ
thực phẩm.
+ Phòng Cơ điện vận hành máy: Phòng có nhiệm vụ quản lý, sử dụng máy móc
thiết bị dây chuyền sản xuất đảm bảo an toàn ổn định. Thường xuyên kiểm tra và
sửa chữa kịp thời khi có sự cố máy móc.
+ Phòng Tài vụ Kế toán: Là bộ phận quan trọng, thực hiện các chức năng sau:
- Quản lý tài chính, tài sản của công ty.
- Thực hiện các chế độ chính sách hiện hành
- Lên phương án cho kế hoạch vật tư, sản xuất
Hành chính
Phòng
Kỹ thuật KCS
Phòng
Cơ Điện Máy
Phân xưởng
SX nước khoáng
Phân xưởng
Sản xuất bia
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NƯỚC KHOÁNG ĐÓNG CHAI
NƯỚC KHOÁNG
THIÊN NHIÊN
KHỬ TRÙNG
LÀM SẠCH
ĐƯỜNG KÍNH, TINH DẦU
& CÁC NG.LIỆU KHÁC
XI-RÔ
NẠP KHÍ CO
2
RỬA CHAI +
KHỬ TRÙNG CHAI
NƯỚC KHOÁNG THÀNH
PHẨM ĐÃ ĐƯỢC PHA CHẾ
NHẬP KHO
TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CHIẾT SUẤT ĐÓNG CHAI
THÀNH SẢN PHẨM
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
(1) Sản phẩm nước khoáng đóng chai của doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ các vi
Nước nóng
100
o
C
Thanh trùng Kho th nhà
phẩm
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hoa Lớp KT 13
II. c im cụng tỏc t chc k toỏn ti Cụng ty Nc khoỏng Bia Cụng on
H Tõy
1. c im v S d
Hỡnh thc t chc b mỏy k toỏn l hỡnh thc tp trung theo hỡnh thc ny thỡ ton
b cụng vic k toỏn c thc hin tp trung ti phũng ti v k toỏn. cỏc n
v trc thuc khụng t chc b phn k toỏn riờng m phi b trớ cỏc nhõn viờn k
toỏn lm nhim v hng dn thc hin hch toỏn. Ban u thu thp kim tra
chng t v nh k gi chng t v phũng k toỏn ti doanh nghip.
S 4: S C CU T CHC B MY K TON
K TON TNG
HP KIấM TP
HP CHI PH
TNH GI
THNH SN
PHM
K TON TSC,
CễNG C
DNG C, NVL
LAO NG
K TON
THNH PHM,
TIấU TH SP,
THU NHP &
tháng tiến hành tính giá thành sản phẩm.
11
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
T NH GIÁ THÀNHÍ
KẾ TOÁN
THANH TOÁN,
NGUỒN VỐN
KẾ TOÁN
TSCĐ, NVL,
CCDC
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
T NH GIÁ THÀNHÍ
KẾ TOÁN
THANH TOÁN,
NGUỒN VỐN
KẾ TOÁN
TSCĐ, NVL,
CCDC
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
T NH GIÁ THÀNHÍ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
+ Kế toán TSCĐ - NVL – CCDC: Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp
thời lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu, tình hình tăng giảm TSCĐ trong công ty ở
từng phân xưởng, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng nguyên liệu, CCDC cho
sản xuất.
+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn quỹ doanh
+ Ghi chi tit vo s chi tit liờn quan nu chng t ú ũi hi ghi chi tit.
+ Cui thỏng ly s liu bng kờ thu v s k toỏn chi tit ghi vo NKCT
+ Cn c s th k toỏn chi tit lp bng tng hp chi tit.
+ Cn c vo NKCT ghi s cỏi vo cui thỏng.
+ i chiu s liu s cỏi v bng tng hp chi tit.
+ Cn c vo NKCT lp Bỏo cỏo Ti chớnh.
S Trỡnh t hch toỏn theo hỡnh thc NKCT (Xem S 6 Trang 13)
S 6: S TRèNH T HCH TON THEO HèNH THC NHT Kí CHNG T
- Phng phỏp hch toỏn thu GTGT v phng phỏp k toỏn ỏp dng ti cụng ty:
+ S dng phng phỏp k toỏn c khai thng xuyờn:
13
NHT Kí CHNG
T
TH V S K
TON CHI TIT
CC
BNG Kấ
S CI
BNG TNG HP
CHI TIT
BO CO TI CH NH
CHNG T GC
V CC BNG
PHN B
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
+ Đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ với Tài khoản 133 để hạch toán
thuế đầu vào và tài khoản 333 để hạch toán thuế đầu ra.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Có nhiều phương pháp khấu hao, mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm
riêng, do đó mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn một phương pháp khấu hao phù
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 138: Phải thu khác
TK 141: Tạm ứng
TK 142: Chi phí trả trước
TK 151: Hàng mua đi đường
TK 152: Nguyên liệu vật liệu
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ThÞ Hoa Líp KT 13–
TK 153: Công cụ dụng cụ
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 155: Thành phẩm
TK 156: Hàng hóa
TK 211: TSCĐ hữu hình
TK 214: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 241: Xây dựng cơ bản (XDCB)
TK 331: Phải trả người bán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp
TK 334: Phải trả CNV
TK 335: Chi phí trả trước
TK 336: Phải trả nội bộ
TK 338: Phải trả khác
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 415: Quỹ dự phòng tài chính
TK 421: Lãi chưa phân phối
TK 431: Quỹ khen thương phúc lợi
TK 441: Nguồn vốn đầu tư XDCB
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 515: Thu tài chính
TK 521: Chiết khấu hàng bán
TK 531: Hàng bị trả lại
+ Sổ quỹ
+ Sổ tiền gửi
+ Sổ theo dõi hạch toán
+ Bảng thống kê
+ Bảng phân bổ
+ Sổ cái
+ NKCT
+ Các báo cáo phải lập
+ Bảng CĐTK,CĐPS
+ Báo cáo KQKD
3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ
chức SXKD
Đối với công tác kế toán thì một nhân viên kế toán phải đảm nhiệ nhiều
công việc nên không tránh khỏi tình trạng đôi khi chưa hợp lý trong khi làm.
Tiền thân của công ty hiện nay là Công ty Nước khoáng - Bia được thành
lập đã lâu, do đó cơ sở vật chất kỹ thuật đã có xuống cấp khi chuyển đổi sang
hình thức Doanh nghiệp mới là công ty TNHH một thành viên nên còn nhiều
khó khăn bất cập. Song tình hình chung có thể cho ta nhận xét rằng: Công ty
đã, đang và sẽ phát huy hết nội lực kinh tế của mình để khẳng định vị trí của
mình trong nền kinh tế đất nước nói chung và ngành chế biến công nghệ thực
phẩm nói riêng.
16
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hoa Lớp KT 13
PHN II
T CHC CễNG TC VN BNG TIN
TI CễNG TY TNHH NC KHONG BIA CễNG ON H TY
A. VN BNG TIN V NHIM V VN BNG TIN CễNG TY TNHH NC
KHONG BIA CễNG ON H TY
I. Vn bng tin v ni dung vn bng tin Cụng ty TNHH Nc khoỏng -
Bia Cụng on H Tõy
K toỏn vn bng tin cụng ty phi thc hin cỏc nhim v sau:
K toỏn phi phn ỏnh kp thi, y chớnh xỏc s hin cú v tỡnh hỡnh bin
ng ca cỏc loi tin m doanh nghip ang theo dừi v qun lý bao gm: tin mt
v tin gi ngõn hng.
Kim tra, giỏm sỏt v ụn c cht ch vic chp hnh ch thu, chi v qun
lý qu tin mt, tin gi ngõn hng v cỏc quy nh trong ch qun lý lu thụng
tin m ch ngõn hng quy nh.
B. VN BNG TIN V NHIM V VN BNG TIN CễNG TY TNHH NC
KHONG BIA CễNG ON H TY
I. Cụng tỏc qun lý tin mt v vai trũ ca tin mt trong hot ng sn xut
kinh doanh Cụng ty TNHH Nc khoỏng - Bia Cụng on H Tõy.
1. Cụng tỏc qun lý tin mt ti Cụng ty TNHH Nc khoỏng Bia Cụng on H Tõy
- Tin mt ti Cụng ty TNHH Nc khoỏng Bia Cụng on H Tõy gm 2 loi hỡnh:
+ Tin mt
+ Tin gi ngõn hng
- Cụng tỏc qun lý tin mt ti Cụng ty TNHH Nc khoỏng Bia Cụng on H Tõy:
Vic qun lý tin mt ti qu ca cụng ty phi tuõn th cỏc nguyờn tc sau õy:
+ Tin mt ti qu ca cụng ty phi c bo qun trong kột st, hũm st
iu kin an ton chng mt cp, mt trm, chng chỏy, chng mi xụng.
+ Cỏc qun lý tin mt, vng bc, ỏ quý do n v khỏc, cỏ nhõn ký cc, gi
ti cụng ty c hch toỏn nh ti sn bng tin ca cụng ty. Riờng i vi vng,
bc, ỏ quý, kim khớ quý trc khi nhp qu phi lm y cỏc th tc v cõn, o,
ong, m s lng, trng lng, giỏm nh cht lng, sau ú niờm phong cú xỏc
nh ca ngi ký cc, ký qu trờn du niờm phong.
+ Mi nghip v liờn quan n thu, chi gi bo qun tin mt do th qu chu
trỏch nhim thc hin. Th qu do giỏm c cụng ty ch nh v chu trỏch nhim
gi qu. Th qu khụng c nh ngi khỏc lm thay mỡnh. Khi cn thit phi y
quyn cho ai lm thay thỡ phi cú quyt nh ca giỏm c cụng ty bng vn bn.
18