Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần khoáng sản viglacera - Pdf 82

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
Lời mở đầu
Thực hiện qúa trình chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Đảng và Nhà nớc
theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế đã đạt đợc thành tựu đáng khích
lệ trên bớc đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên, những thách thức
của quá trình phát triển vẫn đang đặt ra trên bình diện kinh tế vi mô và bình
diện vĩ mô.
Trên bình diện vĩ mô, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
phải tạo ra đợc sức bật nội tại trong điều kiện cạnh tranh ngày càn gay gắt.
Cùng với việc hoạch định chiến lợc kinh doanh đổi mứi chiến lợc về thị trờng,
đổi mới kỹ thuật công nghệ... các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến công
tác quản trị chi phí nhằm tối thiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận.
Để giảm thiểu chi phí, các do nghiệp phải năng động về mọi mặt, phải áp
dụng một cách tổng hợp các biện pháp, trong đó quan trọng hàng đầu và
không thể thiếu đợc là hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
nói chung, cũng nh công tác kế toán nguyên vật lệu nói riêng.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về nguyên vật liệu trong giá
thành sản phẩm chiếm một tỷ trọng lớn, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi
phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm.
Do vậy, giảm mức chi phí nguyên vật liệu sẽ có tác động không nhỏ đến
giá thành, ổn định nguồn cung cấp nguyên vật liệu, giảm chi phí bảo quản
nguyên vật liệu, giải phóng một số vốn lu động đáng kể mở rộng sản xuất kinh
doanh.
Hơn nữa, công tác kế toán - nguyên vật liệu còn giúp cho những nhà
quản lý nắm bắt đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Từ đó, đa ra những quyết định đúng đắn trong việc lập dự toán chi
phí nguyên vật liệu, đảm bảo cho việc cung cấp đủ, đúng chất lợng nguyên vật
liệu đúng lúc cho sản xuất. Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng,


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
Phần I
Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Nguyên liệu và vai trò của nguyên liệu trong quá trình sản
xuất
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu:
a. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tợng lao động, một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể
của sản phẩm. Khác với t liệu lao động, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của sức
lao động và máy móc thiết bị, chúng bị tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình thái
ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Do vậy, nguyên vật liệu đợc
coi là yếu tố không thể thiếu đợc của bất kỳ quá trình tái sản xuất nào, đặc biệt
là với quá trình hình thành sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất.
Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu dịch chuyển
một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do vậy
vật liệu thuộc tài sản lu động, giá trị vật liệu vốn thuộc lao động dự trữ của
doanh nghiệp, vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, nên việc quản lý quá trình thu mua
vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiế nh: chỉ tiêu sản lợng,
chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành và chỉ tiêu lợi nhuận....
b. Vai trò của nguyên vật liệu:
Việc kiểm tra chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng với
việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm (giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trên
một đơn vị sản phẩm sản xuất), là một trong những yếu tố quyết định sự thành
công của công tác quản lý kinh doanh.
Chi phí nguyên vật liệu có ảnh hởng không nhở tới sự biến động của giá

Phân loại vật liệu là cách sắp xếp các thứ vật liệu theo tiêu thức phù hợp
để phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp một cách chặt chẽ và chi tiết.
Tuỳ thuộc vào các loại hình doanh nghiệp sản xuất cụ thể thuộc từng
ngành sản xuất, tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu mà
chúng có sự phân chia thành các loại khác nhau.
Theo cách này thì nguyên vật liệu đợc phân ra thành các loại nh sau;
Nguyên liệu, vật liệu chính(bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài), đối
với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ
yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm nh sắt thép trong các doanh nghiệp chế
tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản, bông trong các doanh nghiệp kéo sợi, vải
trong các doanh nghiệp máy.....Đối với nửa thành phẩm thí dụ nh sợi mua
ngoài trong các nhà máy dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính.

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
Vật liệu phụ: là đối tợng lao động nhng không phải là cơ sở vật chất chủ
yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợ trong
quá trình sản xuất kinh doanh, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn
thiện và nâng cao tính năng chất lợng của sản phẩm, hoặc đợc sử dụng để
đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ
cho yêu câù kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
Nhiên liệu: là thứ dùng để tạo ra năng lợng cung cấp nhiệt lợng bao gồm
các loại ở thể rắn, lỏng và khí dùng để phục vụ cho công nghê sản xuất sản
phẩm, cho các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình
sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu, than, hơi đốt... Nhiên liệu thực chất là vật
liệu phụ đợc tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm
mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn.
Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế

tắc nhất định. Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn nguyên vật
liệu(NVL) phải phản ánh theo giá trị thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá
trị thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định. Sau đây là một phơng
pháp đánh giá nguyên vật liệu.
1.1.2.2.1. Đánh giá vật liệu theo giá trị thực tế:
a. Giá trị thực tế vật liệu nhập kho
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài là trị giá vốn thực tế nhập kho.
Trị giá vốn thực
tế của nguyên
vật liệu
=
Giá mua vật liệu
(theo hoá đơn)
+
Chi phí khâu
mua ngoài
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
có)
Chi phí mua thực tế gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí
thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng...
Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua
thực tế là giá không có thuế VAT đầu vào.
Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp và là cơ sở
kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua đã có
thuế VAT.
Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cho cả hai hoạt động
chịu thuế VAT thì về nguyên tắc phải hạch toán riêng và chỉ đợc khấu trừ thuế
VAT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịu thuê VAT đầu ra.

Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế là giá trị vật liệu
do hội đồng liên doanh đánh giá.
Đối với vật liệu do Nhà nớc cấp hoặc đợc tặng thì giá trị thực tế đợc tính
là giá trị của vật liệu đó ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị vật liệu
tặng, thởng tơng đơng với giá thị trờng.
Đối với phế liệu thu hồi: đợc đánh giá theo giá ớc tính hoặc giá thực tế
(có thể bán đợc).
b. Giá thực tế vật liệu xuất kho:
Vật liệu trong doanh nghiệp đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều
nguồn khác nhau. Do vậy, giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho cũng
không hoàn toàn giống nhau. Vì thế khi xuất kho kế toán phải tính toán xác
định đợc giá thực tế xuất kho cho các đối tợng sử dụng theo phơng pháp tính
giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng trong cả niên độ kế toán.
Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho các doanh nghiệp có
thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
* Ph ơng pháp tính theo giá đích danh:
Phơng pháp này đợc áp dụng với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại
vật t đặc trng. Giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc căn c vào đơn giá thực tế
vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
Sử dụng phơng pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc
tính toán giá thành vật liêụ đợc chính xác, phản ánh đợc mối quan hệ cân đối
giữa hiện vật và giá trị nhng có nhợc điểm là phải theo dõi chi tiết giá vật liệu
nhập kho theo từng lần nhập và giá vật liệu xuất sẽ không sát với giá thực tế
của thị trờng.
* Ph ơng pháp tính giá theo giá bình quân gia quyền:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
1.1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán :
Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thờng áp dụng trong các
doanh nghiệp có quy mô không lớn, chủng loại vật t không nhiều. Đối với các
doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật t nhiều tình hình nhập
xuất diễn ra thờng xuyên thì việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng ngày là
rất khó khăn tốn nhiều chi phí công sức. Trong trờng hợp đó, để đảm bảo theo
dõi kịp thời việc nhập xuất dùng trong kỳ, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng
pháp tính theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch đợc quy định thống nhất
trong phạm vi doanh nghiệp và đợc sử dụng trong cả kỳ. Chúng ta có thể tiến
hành đánh giá hạch toán theo các bớc sau:
Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu nhập,
xuất.
Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào tài
khoản sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kết quả theo công thức sau:

Hệ số giá
vật liệu
=
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toàn vật liệu nhập
trong kỳ
Giá vật liệu thực
tế xuất trong kỳ
=
Giá hạch toán vật liệu
xuất kho trong kỳ
x

liệu hợp lý tiết kiệm. Muốn vậy, cần quản lý tốt vật liệu. Yêu cầu của công tác
quản lý vật liệu là phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản, dự
trữ và sử dụng. Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đợc mở rộng và phát triển không
ngừng về quy mô, chất lợng trên cơ sở thoả mãn vật chất, văn hoá của cộng
đồng và xã hội.
Theo đó, phơng pháp quản lý, cơ chế quản lý và cách thức hạch toán vật
liệu cũng hoàn thiện. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay việc sử
dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu có hiêụ quả ngày càng đợc coi trọng, làm sao
để cùng một khối lợng vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, hạ giá
thành mà vẫn đảm bảo chất lợng. Do vậy, việc quản lý vật liệu phụ thuộc vào
khả năng và sự nhiệt thành của cán bộ quản lý.
Quản lý vật liệu có thể xem xét trên các khía cạnh sau:
- Khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng
xuyên biến động do các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành cung ứng vật
t nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất, cho nên khâu thu mua phải quản lý về
khối lợng, quản lý có hiệu quả, chống thất thoát vật liệu, việc thu mua theo
đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thu mua để hạ thấp
giá thành sản phẩm.

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
- Khâu bảo quản: Việc dự trữ vật liệu tại kho, bãi cần đợc thực hiện
theo đúng chế độ quy định cho từng lọai vật liệu, phù hợp với tính chất lý hoá
của mỗi loại, mỗi quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát,
lãng phí vật liệu, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vật
liệu.
- Khâu dự trữ : Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu chỉ tham gia vào một

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng, và giá trị vật liệu
xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định múc tiêu hao vật liệu.
- Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị vật liệu tồn kho,
phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp
có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
1.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
1.2.1 Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý doanh nghiệp, hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại từng nhóm thứ
vật liệu và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một
cơ sở kế toán chứng từ.
Theo chế độ chúng từ kế toán quy định ban hành hiện nay của Bộ trởng
bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu công cụ dụng cụ gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
Thẻ kho (mẫu 06-VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
nớc, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kế toán hớng dẫn và
các chứng từ khác tuỳ thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc

khó khăn đòi hỏi phải thực hiện kế toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc theo dõi, ghi chép thờng xuyên liên tục
sự biến động nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp về số lợng (hiện vật) và giá trị.
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở nớc ta nói chung và ở các
doanh nghiệp công nghiệp nói riêng đang áp dụng một trong ba phơng pháp
hạch toán chi tiết vật liệu sau: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển, phơng pháp sổ số d.
1.2.2.1 Ph ơng pháp thẻ song song:
- Tại kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi về mặt số lợng. Khi nhận đợc các chứng từ
nhập xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của
chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Định kỳ
thủ kho chuyển ( hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập - xuất đợc
phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ
bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm
các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ
kho. Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, cần phải
tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng hợp. Có thể khái
quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:

giống nh phơng pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
tình ình nhập xuất - tồn kho của từng loại vật liệu, ở từng kho dùng cho cả na,
nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi sổ đối chiếu
luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng
từ nhập xuất mà theo định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đ-
ợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành đối
chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng
hợp.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
+ Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng.
+ Nhợc điểm; Việc ghi chép sổ kế toán trùng lặp giữa kho và phòng kế
toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán
cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng nên công tác kiểm tra bị hạn chế.
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất
có không nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật
liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập - xuất hàng
ngày.

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
16
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng
từ xuất
Sổ kế toán
tổng hợp

+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số
hiện có và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật thì phải
xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra phát hiện sai sót giữa kho và
phòng kế toán gặp khó khăn.
+ Phạm vi áp dụng: thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất có khối l-
ợng công tác nghiệp vụ nhập, xuất ( chứng từ nhập, xuất) nhiều, thờng xuyên,
nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán
để hạch toán nhập - xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu, trình đội
chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng.

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
18
Chứng từ
nhập
Bảng kê
nhập
Thẻ kho
Sổ số dư
Chứng từ
xuất
Bảng kê tổng
hợp N -x- t
Bảng kê
xuất
Bảng luỹ
kế nhập
Bảng luỹ
kế xuất
Sổ kế toán
tổng hợp

khoản tổng hợp (tài khoản 611) không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất
dùng cho từng đối tợng, cho các nhu cầu sản xuất khác nhau và không
thể hiện đợc số mất mát h hỏng. Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp
dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, có nhiều chủng

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
loại vật t với quy cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất th-
ờng xuyên.
1.3.1 Thủ tục chứng từ
1.3.1.1 Thủ tục chúng từ cần thiết trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho
vật liêu:
Trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho vật liệu doanh nghiệp có hai loại
chứng từ bắt buộc là hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) và
Phiếu nhập kho. Hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) do ng-
ời bán hàng lập, ghi rõ số lợng từng loại hàng hoá, đơn giá và số tiền mà doanh
nghiệp phải trả cho ngời bán. Khi áp dụng thuế VAT thì trên hoá đơn do ngời
bán lập vừa bao gồm phần mua vật liệu, hàng hoá vừa bao gồm cả phần thuế
giá trị gia tăng. Trong trờng hợp doanh nghiệp phải lập phiếu mua hàng thay
thế cho hoá đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập và ghi số lợng theo hoá đơn
hoặc phiếu mua hàng, thủ kho thực hiện nghiệp vụ nhập kho là chứng từ phản
ánh nghiệp vụ nhập kho đã hoàn thành. Ngoài ra, trong trờng hợp nhập kho với
số lợng lớn, các loại vật t có tính chất lý hoá phức tạp, các loại vật t quý hiém
hay trong quá trình nhập kho phát hiện có sự khác biệt về số lợng chất lợng
giữa hoá đơn và thực nạp thì doanh nghiệp phải lập Ban kiểm nghiệm vật t để
kiểm nghiệm vật t trớc lúc nhập kho và lập biên bản kiểm nghiệm.
1.3.1.2 Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu:

Bên cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng các TK 151, 131,
111,, 331....
1.3.2.2 Trình tự hạch toán:
Có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK141,331,311 TK152 TK621
111,112

(1) (7)
Thuế VAT đợc khấu trừ
TK 1331
TK 627, 641, 642
(8)
TK 151
(2) TK 128, 222
TK 411 (9)
(3)

TK642,3381 TK 154
(4) (10)
TK128,222 TK 1381
(5)
(11)
TK412 TK 412


Bên Có: + Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tồn cuối kỳ.
+ Giá trị vật t, hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
+ Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho hai Tài
khoản cấp hai sau:
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112: Mua hàng hoá
1.3.3.2 Trình tự hạch toán:
Có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại Học Dân Lập Phơng Đông
Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK151, TK611 TK151, 152, 153
152, 153

Giá trị vl, dụng cụ tồn CK
Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn ĐK cha sử dụng

TK 111, 112, 331
Giảm giá đợc hởng và giá
TK 111, 112, 331 trị hàng mua trả lạị

Giá trị vl, dụng cụ mua trong kỳ TK 138,334,642

Thuế VAT đợc khấu trừ Giá trị thiếu hụt mất mát
411 1421

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu

Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
25
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

Trích đoạn Tình hình công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần khoáng sản viglacera Sàng rung 2 lớp Bun ke chứa Làm công tác tổ chức hành chính trong công ty trong công ty, tham mu cho lãnh đạo sắp xếp bộ máy sản xuất kinh doanh,bố trí nhân sự phù Chủ trì phần mềm kế toán, kiểm tra bao quát việc hạch toán trên máy của các phần mềm kế toán và sửa chữa dữ kiệu khi cần thiết.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status