tổ chức hoạt ñộng nhận thức tích cực, tự lực cho hs trong dạy học một số kiến thức cơ học, ðiện học vật lý lớp 10, 11 (nc) với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin - Pdf 24

1

PHẦN MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Mục tiêu giáo dục của nước ta giai ñoạn hiện nay là giáo dục cho thế
hệ trẻ những phẩm chất và năng lực sau: “Có ý thức cộng ñồng và phát huy
tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện ñại.
Có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp,
có tính tổ chức và kỷ luật cao”. Mục tiêu này là kim chỉ nam chỉ ñạo việc
biên soạn chương trình, kế hoạch dạy học và giáo dục; chỉ ñạo việc lựa
chọn nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và
giáo dục.
Nhà trường phổ thông có nhiều ñiều kiện thuận lợi, có khả năng rất to
lớn và có nhiệm vụ cụ thể trong việc thực hiện những mục tiêu này. ðiều
này ñược thể hiện rõ trong Luật Giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt nam, ban hành năm 1998. Trong chương I, những ñiều quy ñịnh
chung, ñiều 4 ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ ñộng, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học,
lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. ðiều 24 về nội dung và phương
pháp giáo dục phổ thông khẳng ñịnh lại: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ ñộng, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với ñặc ñiểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự
học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác ñộng ñến tình
cảm, ñem lại niềm vui, hứng thú cho HS”. ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, ñòi hỏi
nhà trường phải ñổi mới mạnh mẽ nội dung và phương pháp ñào tạo, như
Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ II của ðảng nhấn mạnh: "ðổi mới mạnh
mẽ phương pháp giáo dục- ñào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện ñại vào quá trình dạy - học, ñảm
bảo ñiều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, ” Phương
tiện dạy học là một thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, nó có quan hệ

giáo dục học. Tuy nhiên việc nghiên cứu cơ sở lý luận và ứng dụng cho
từng môn học, từng kiến thức cụ thể còn chưa ñược thống nhất và chưa ñầy
ñủ, như sử dụng CNTT trong dạy học như thế nào, dạng bài nào, nội dung
nào nên hay không nên ứng dụng CNTT…. Chính vì vậy chúng tôi ñã lựa
chọn và nghiên cứu ñề tài: Tổ chức hoạt ñộng nhận thức tích cực, tự lực
cho HS trong dạy học một số kiến thức Cơ học, ðiện học Vật lý lớp 10,
11 (NC) với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
2. Mục ñích nghiên cứu
Nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường THPT thông qua việc
nghiên cứu tổ chức hoạt ñộng nhận thức tích cực, tự lực của HS với sự hỗ
trợ của CNTT.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu:
- Quá trình dạy học bộ môn vật lý ở trường THPT;
- Sự hỗ trợ của CNTT trong việc tổ chức hoạt ñộng nhận thức tích cực và tự
lực của HS khi dạy học vật lý;
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung và PPDH phần Cơ học, ðiện học Vật lý 10, 11-THPT (NC);
- CNTT hỗ trợ dạy học vật lý.
3

- Dạy học một số kiến thức cơ học, ñiện học Vật lý lớp 10,11 (NC) với sự
hỗ trợ của CNTT cụ thể là Camera quan sát chuyển ñộng và các phần mềm
dạy học như VideoCom, Crocodile Physics … theo ñịnh hướng tăng cường
tính tích cực, tự lực cho HS.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu ứng dụng CNTT làm phương tiện hỗ trợ dạy học phần Cơ học,
ðiện học Vật lý lớp 10, 11 (NC) một cách hợp lý thì sẽ ñưa học sinh tham
gia tích cực, tự lực vào tiến trình xây dựng kiến thức nhờ ñó sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dạy học Cơ học, ðiện học, Vật lý 10, 11 (NC) nói


trong hoạt ñộng nhận thức của HS với sự hỗ trợ của CNTT. Chương 3:
Thực nghiệm sư phạm. Danh mục công trình ñã công bố (1 trang); Phụ lục
(44 trang)
8. ðóng góp của luận án
• Về lý luận:
- Luận án ñã hệ thống hoá và phát triển lý luận về ứng dụng CNTT trong
dạy học. Cụ thể là làm sáng tỏ ñược việc ứng dụng CNTT hỗ trợ hoạt ñộng
nhận thức tích cực, tự lực cho HS.
- Phân tích và ñề xuất một số quan ñiểm ứng dụng CNTT trong dạy học vật
lý.
- ðề xuất quy trình chung cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học vật lý.
• Về thực tiễn:
- Nghiên cứu sử dụng camera quan sát chuyển ñộng với phần mềm
VideoCom trong dạy học vật lý: ñề xuất quy trình sử dụng camera quan sát
chuyển ñộng, khai thác, lắp ráp ñược 5 TN với camera quan sát chuyển
ñộng hỗ trợ dạy học cơ học lớp 10.
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm Crocodile Physics trong dạy học vật lý: ñề
xuất quy trình sử dụng phần mềm, thiết kế ñược 9 TN ảo với phần mềm
Crocodile Physics hỗ trợ dạy học phần ñiện học vật lý 11 (NC).
- Soạn thảo tiến trình dạy học 8 bài học theo quy trình ứng dụng CNTT ñã
ñề xuất và theo ñịnh hướng tổ chức hoạt ñộng nhận thức tích cực, tự lực của
HS.
- Luận án góp phần ñổi mới phương pháp dạy học vật lý, minh chứng cho
tính khả thi của việc ứng dụng CNTT phát huy tính tích cực, tự lực, tăng
cường khả năng tự học của HS nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của
quá trình dạy học vật lý THPT.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Vấn ñề ñổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực của
HS không phải mới ñược ñặt ra mà ñã có từ lâu. ðã có nhiều nghiên cứu lý

ðề tài ñịnh nghĩa: Tính tích cực là biểu hiện của sự nỗ lực của cá
nhân (bằng thái ñộ, tình cảm, ý chí…) trong quá trình tác ñộng ñến ñối
tượng nhằm thu ñược kết quả cao trong hoạt ñộng nhận thức và cải tạo
thực tiễn.
Tính tích cực nhận thức là thái ñộ cải tạo của chủ thể ñối với khách thể
thông qua sự huy ñộng cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những
vấn ñề học tập, nhận thức. Tính tích cực nhận thức vừa là mục ñích hoạt
ñộng, vừa là phương tiện, là ñiều kiện ñể ñạt mục ñích, vừa là kết quả của
hoạt ñộng. Nó là phẩm chất của hoạt ñộng của từng cá nhân.
Tính tích cực nhận thức và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với
nhau, nhưng không phải là ñồng nhất.
Theo Thái Duy Tuyên ”Tính tự lực là sự tự làm lấy, tự giải quyết lấy
vấn ñề, không adua, không ỷ lại, nhờ cậy người khác”.
Nét ñặc trưng chủ yếu của tính tích cực là sự nỗ lực của bản thân còn
nét ñặc trưng cơ bản của tính tự lực là ở mối quan hệ với người khác: không
dựa dẫm vào người khác, hết sức tiết kiệm sự nhờ cậy.Tính tích cực và tính
tự lực có liên quan mật thiết với nhau.
1.2. Cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt ñộng nhận thức của HS một
cách tích cực, tự lực
6

ðể có thể tổ chức hoạt ñộng nhận thức vật lý cho HS một cách tích
cực và tự lực, một mặt phải hướng hoạt ñộng ñó phỏng theo quá trình hoạt
ñộng nhận thức vật lý của các nhà khoa học, mặt khác phải dựa trên các kết
quả nghiên cứu của tâm lý học phát triển.Thành tựu quan trọng nhất của
tâm lý học phát triển, dùng làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt ñộng nhận thức
của HS một cách tích cực và tự lực là hai lý thuyết phát triển trí tuệ của Jean
Piaget (1896-1983) và Lev Vưgosky (1896-1934). Những ñiều quan trọng
nhất khi vận dụng lý thuyết phát triển trí tuệ của Piaget và Vưgôtski trong
việc tổ chức quá trình hoạt ñộng nhận thức vật lý của HS một cách tích cực
Hình 1.1. Chu trình sáng tạo khoa học (theo Razumôpxki)
Dạy HS học kiến thức vật lý, học phương pháp nghiên cứu vật lý một
cách tốt nhất là dạy HS tập nghiên cứu vật lý. Quá trình tổ chức hoạt ñộng
nhận thức vật lý của HS cần phỏng theo quá trình nhận thức trong vật lý.
Theo quan ñiểm này thì quá trình tổ chức hoạt ñộng nhận thức vật lý của
HS có thể ñược chi tiết hoá dưới dạng sơ ñồ hình 1.2.


ằng thực nghiệm/bằng lý thuyết ñ
ã có)

Phát biểu kết luận khoa học
(thuộc tính, mối quan hệ mới…của ñối tượng vừa ñược phát hiện)
Vận dụng kiến thức
Mô hình
-
Gi
ả thuyết trừu

ợng

Các hệ quả logic

Các sự kiện xuất phát

Thực nghiệm
8

1.4. ðịnh hướng ñổi mới về phương pháp dạy học vật lý ở trường
THPT
Phân tích các ñịnh hướng cụ thể là:
+ Tổ chức hoạt ñộng học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS;
+ ða dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học
+ Dạy HS phương pháp tự học
+ Vận dụng dạy học giải quyết vấn ñề
+ Bồi dưỡng các PP nhận thức ñặc thù của vật lý cho HS, ñặc biệt là
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
+ PPDH hướng vào việc tổ chức HðHT tích cực, tự lực và sáng tạo

Việc tổ chức hoạt ñộng nhận thức của HS phỏng theo con ñường tìm
tòi của các nhà khoa học theo chu trình hoạt ñộng nhận thức sáng tạo ñược
sơ ñồ hoá như hình 1.2. thường gặp khó khăn trong các giai ñoạn như: ñề
xuất mô hình - giả thuyết trừu tượng, xây dựng phương án thực nghiệm và
tiến hành thực nghiệm ñể kiểm tra hệ quả. Chính thông qua hoạt ñộng trong
các giai ñoạn này nhờ sự hỗ trợ của CNTT, mà tính tích cực, tự lực của HS
ñược phát triển; Ngoài ra ta cũng có thể ứng dụng CNTT ñể tạo ra tình
huống cho HS vận dụng khi ñã có kiến thức mới.Cụ thể CNTT và máy vi
tính có các chức năng hết sức ưu việt so với phương tiện dạy học truyền
thống như: TN vật lý kết nối máy tính; Thiết kế TN ảo; Mô phỏng các hiện
tượng, quá trình vật lý; Tăng cường tính trực quan trong các TN khó quan
sát;
+ Sự hỗ trợ của CNTT ñối với TN vật lý thực

Hình 1.3. Sơ ñồ cấu trúc sự hỗ trợ của CNTT ñối với TN vật lý thực
Nhờ ñó mà MVT có thể thu thập số liệu thực nghiệm dưới nhiều dạng
khác nhau, có thể ghi lại rất nhiều giá trị ño trong một thời gian ngắn.
Những số liệu thu ñược có thể ñồng thời ghi lên File dữ liệu và hiển thị lên
màn hình theo ñúng ý tưởng của GV. Trên cơ sở ñó, MVT tiến hành xử lý
số liệu theo yêu cầu của việc tổ chức các hoạt ñộng nhận thức cho HS trong
giờ lên lớp.
+ CNTT hỗ trợ việc mô phỏng các hiện tượng, quá trình vật lý và thiết kế TN ảo
ðề tài ñịnh nghĩa: mô phỏng là việc thiết kế một mô hình của một ñối
tượng (hoặc hệ thống ñối tượng) ñược tạo ra trên máy vi tính. Mô hình này
mang ñầy ñủ các thuộc tính của ñối tượng (hay hệ thống ñối tượng) ñể nó
có thể vận hành theo ñúng như quá trình thực; hoặc có thể tác ñộng lên các
nó thì các thuộc tính bên trong của ñối tượng (hoặc hệ thống ñối tượng) sẽ

nhận thức tích cực và tự lực của HS trong dạy học Vật lý

Hình 1.4. Quy trình ứng dụng CNTT trong dạy học vật lý
1.6. Kết luận chương 1: Xác lập xong cơ sở lý luận và thực tiễn của ñề tài.

CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ HỌC, ðIỆN HỌC
(VẬT LÝ LỚP 10, 11 THPT NC) THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG
TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC TRONG HOẠT ðỘNG NHẬN THỨC
CỦA HS VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CNTT
2.1. Tổng quan về chương trình cơ học, ñiện học vật lý 10, 11 THPT
Phân tích các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái ñộ của cơ học lớp
10 và ñiện học lớp 11 (NC).
2.2. Xây dựng một số TN phần cơ học trên ñệm không khí với sự hỗ trợ
của Camera và MVT
Trong phần này, chúng tôi ñã giới thiệu về bộ thí nghiệm trên ñệm
khí, camera quan sát chuyển ñộng, nguyên tắc hoạt ñộng và sử dụng các
thiết bị. Nhiệm vụ ñặt ra của ñề tài là tổ chức hoạt ñộng nhận thức cho HS

ọc

X
ử lý các thông tin phản hồi

D
ạy học với
k
ế
ho
ạch
b
à
i h
ọc

có s
ử dụng
11

chuyển ñộng và máy vi tính với phần mềm VideoCom, trong quá trình
nghiên cứu chúng tôi ñã ñề xuất một quy trình gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Xây dựng mục tiêu TN.
Bước 2: Xây dựng phương án TN và lựa chọn dụng cụ TN.
Bước 3: Lắp ñặt TN, bố trí camera ở vị trí thích hợp và kết nối với
máy vi tính có cài phần mềm VideoCom.
Bước 4: Thực hiện TN, nhấn phím F9 ñể bắt ñầu ghi và dừng công
việc ghi số liệu TN.
Bước 5: Vào File, chọn Save hoặc Save as ñể lưu giữ số liệu vào máy
tính.

- Tiến hành ño:
+ Xoá giá trị ño cũ bằng nút hoặc phím F4.
+ ðặt xe trượt thứ nhất tại vị trí 0m và xe thứ hai tại vị trí 0,6m
+ Sau khi hai xe va chạm nhấn nút hoặc phím F9 một lần nữa ñể dừng
quá trình ño.
+ Quan sát ñồ thị chuyển ñộng của hai xe trên màn hình máy vi tính. Ghi và
xử lý các số liệu thu ñược.
+ Lưu giá trị ño ñược bởi nút hoặc phím F2.
Kết quả TN:
Phương án 1: Bố trí xe trượt 1 ñang chuyển ñộng ñến va chạm vào xe trượt
2 ñang ñứng yên. Sau va chạm hai xe thu gia tốc.
- Trường hợp 1: Hai xe có cùng khối lượng m
1
= m
2
= 100g.
Qua TN, chúng tôi thu ñược kết quả như hình 2.2 và bảng 2.1

Hình 2.2: Gia tốc của hai xe thu ñược trong quá trình tương tác
13

Lần ño

Gia tốc xe 1
(m/s
2
)
Gia tốc xe 2
(m/s
2

Lần ño

Gia tốc xe 1
(m/s
2
)
Gia tốc xe 2
(m/s
2
)
Tỉ số gia tốc
của 2 xe
Tỷ số khối
lượng của 2
xe
1 -0,887 1,800 2,02 2
2 -0,598 1,190 1,99 2
3 -0,665 1,332 2,00 2
Bảng 2.2: Kết quả gia tốc của hai xe khi m
1
= 200g, m2 = 100g
Kết quả TN cho thấy hai lực F
1
và F
2
bằng nhau về ñộ lớn nhưng ngược
chiều. Tương tự cho các phương án còn lại:
Phương án 2: Hai xe ñứng yên sau ñó tương tác với nhau
14


góp phần khắc phục ñược những khó khăn trên. Cụ thể, với bộ TN này ta có
thể ño ñược các giá trị của gia tốc trong thời gian rất ngắn do ñó có thể ño
ñược gia tốc của hai vật ngay cả trong thời gian tương tác. Kết quả cho thấy
rằng trong thời gian tương tác, gia tốc của hai vật là thay ñổi (tức lực tương
tác giữa chúng là thay ñổi), tuy nhiên nếu ta xét tại những thời ñiểm bất kì
thì thấy rằng lực tương tác giữa chúng luôn có ñộ lớn như nhau và ngược
chiều nhau. Có thể sử dụng TN này ñể làm TN khảo sát hoặc TN kiểm
chứng khi dạy học ñịnh luật III Niutơn.
2.3. Xây dựng một số TN ảo nhờ phần mềm Crocodile Physics hỗ trợ
dạy học phần ñiện học, Vật lý 11
2.3.1.Giới thiệu phần mềm Crocodile Physics
Crocodile Physics của Crocodile clips Ltd. Crocodile Physics là phần
mềm ñược dùng ñể thiết kế các TN ảo môn vật lý trong nhà trường phổ
thông. Nó có thể xem như một phòng TN ảo với ñầy ñủ các linh kiện ảo
thuộc các phần cơ, nhiệt, ñiện và quang. Người sử dụng có thể thao tác dễ
dàng với các thiết bị trên ñó bởi các ký hiệu và hình dạng của nó tương ñối
gần với thiết bị thật.Các thiết bị ñược sắp xếp có trật tự trong các kho theo
từng chủ ñề. Kho ñược tổ chức theo từng ngăn lớn, trong mỗi ngăn lớn lại
có các ngăn riêng: Phần mềm này có thể thực hiện ñược các chức năng sau:
- Cho người sử dụng lựa chọn các thiết bị một cách dễ dàng
- Thông số của các thiết bị có thể ñược thay ñổi dễ dàng.
- Có thể lắp ráp các sơ ñồ theo thiết kế của người làm TN .
15

- Các sự cố trong khi tiến hành TN diễn ra như trong TN thật, ví dụ:
cháy các ñiện trở, bóng ñèn… khi sử dụng hiệu ñiện thế lớn hơn nhiều
so với hiệu ñiện thế ñịnh mức.
2.3.2. Các phương án khai thác phần mềm Crocodile Physics trong dạy
học vật lý
Trong thực tế hiện nay về ñiều kiện trang thiết bị CNTT và trình ñộ tin học

16

2.4. Khai thác một số mô phỏng, TN ảo sử dụng trong dạy học phần
ðiện học lớp 11
Mô phỏng sự nhiễm ñiện do tiếp xúc, do hưởng ứng;
Mô phỏng về sự phân cực của ñiện môi trong ñiện trường ;
Mô phỏng về ñường sức của các ñiện tích khác nhau;
TN mô phỏng về cường ñộ ñiện trường.
2.5. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức phần Cơ học - ðiện
học chương trình vật lý THPT với sự hỗ trợ của CNTT theo hướng
tăng cường hoạt ñộng nhận thức tích cực và tự lực cho HS
ðề tài soạn 8 giáo án theo cấu trúc: Mục tiêu bài học; Chuẩn bị; Dự kiến
nội dung ghi bảng; Logic tiến trình dạy học;Tiến trình dạy học;
Giáo án 1: Vận tốc trong chuyển ñộng thẳng. Chuyển ñộng thẳng ñều (Vật
lý lớp 10 NC)
Giáo án 2: Khảo sát thực nghiệm chuyển ñộng thẳng (Vật lý 10 NC)
Giáo án 3: Phương trình chuyển ñộng thẳng biến ñổi ñều (Vật lý 10 NC)
Giáo án 4: ðịnh luật III Niutơn (Vật lý 10 NC)
Giáo án 5: ðiện trường (Vật lý 11 NC)
Giáo án 6: ðịnh luật Ôm ñối với toàn mạch (Vật lý 11 NC)
Giáo án 7: Thực hành ño suất ñiện ñộng và ñiện trở trong của nguồn (Vật lý
11 NC)
Giáo án 8: Khảo sát ñặc tính chỉnh lưu của ñiốt bán dẫn và ñặc tính khuếch
ñại của Tranzito (Vật lý 11 NC).
CHƯƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục ñích, ñối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm
3.1.1. Mục ñích của thực nghiệm sư phạm (TNSP)
Thực nghiệm sư phạm có mục ñích kiểm tra giả thuyết khoa học của ñề tài:
Nếu ứng dụng CNTT làm phương tiện hỗ trợ dạy học phần cơ học lớp

chương trình của Bộ Giáo dục và ðào tạo.
Ngoài các PMDH, các TN với sự hỗ trợ của máy vi tính và các ý
tưởng mới ñược thể hiện trong các kế hoạch bài học của các lớp thực
nghiệm, GV không sử dụng thêm một hệ thống bài tập hay các chú ý ñặc
biệt nào vào những nội dung của chương trình học. Hệ thống bài tập mà
chúng tôi dùng ñể kiểm tra HS ñược chúng tôi lựa chọn trong số các bài tập
ở trong SGK và sách bài tập vật lý 10,11.
3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.2.1. Quan sát giờ học
Tất cả các giờ học ở các lớp thực nghiệm và ñối chứng ñều ñược quan
sát và ghi chép về hoạt ñộng của thầy giáo và học sinh theo các nội dung
dưới ñây:
- Tiến trình lên lớp của GV và hoạt ñộng của HS trong giờ học.
- Phân phối thời gian cho các hoạt ñộng của tiết dạy.
- Thao tác TN, sử dụng phương tiện của GV và HS (nếu có).
- Tính tích cực, tự lực của HS (thông qua hoạt ñộng của HS trong tiết học
như: HS khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV; bổ sung
các câu trả lời của bạn bè trong lớp; luôn có mong muốn ñược trình bày
quan ñiểm của bản thân về vấn ñề ñang tranh luận; HS thường hay thắc
mắc, mong muốn GV giải thích, làm sáng tỏ những vấn ñề bản thân còn
18

chưa rõ; HS chủ ñộng vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo những kiến
thức, kỹ năng ñã biết ñể nhận thức các vấn ñề mới).
- Khả năng lĩnh hội kiến thức của HS (thông qua kết quả của các bài kiểm
tra nhanh sau tiết học) và kiểm tra cuối ñợt TNSP.
- Sau các tiết học có sự trao ñổi với GV và HS, lắng nghe các ý kiến góp ý
ñể rút kinh nghiệm cho các tiết dạy sau.
3.2.2.Thăm dò ý kiến HS
HS trong các lớp thực nghiệm ñược phát một phiếu thăm dò ý kiến về

19

Chúng tôi lựa chọn lớp thực nghiệm và lớp ñối chứng theo yêu cầu
như số lượng học sinh của hai lớp học xấp xỉ nhau, kiểm tra chất lượng ñầu
vào về trình ñộ tương ñối gần bằng nhau. Kết quả ñiểm học tập của các em
có sự chênh lệch không ñáng kể, ñây là những lớp bình thuờng.
Các GV dạy thực nghiệm là những người có kinh nghiệm ñứng lớp
giảng dạy (trên 5 năm), có thể ñộc lập thực hiện ñược phương pháp giảng
dạy mới. Cùng một GV giảng dạy ở lớp thực nghiệm và ñối chứng .
Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm, chúng tôi tổ chức trao ñổi
với những giáo viên là cộng tác viên sẽ giảng dạy trong các ñợt TNSP về
việc ứng dụng CNTT trong dạy học vật lý như: thiết kế bài giảng ñiện tử; sử
dụng phần mềm Crocodile Physics, cách sử dụng bộ TN ñệm khí cùng với
camera và sử dụng phần mềm VideoCom.
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Thực nghiệm sư phạm vòng 1
Mục ñích: Kiểm nghiệm tính khả thi của các TN ñã xây dựng ñược và
của tiến trình dạy học có ứng dụng CNTT. Từ ñó có cơ sở ñiều chỉnh các
TN và hoàn thiện việc biên soạn các tiến tình dạy học cho các bài học ñã
soạn trong TNSP vòng 1.
ðối tượng thực nghiệm là hai lớp HS lớp 11T
1
, 11T
2
ở trường THPT
Lê Viết Thuật (Nghệ an), hai lớp 10A
1
, 10A
2
ở trường THPT Lê Quý ðôn

ðối với các lớp thực nghiệm, tiến trình dạy học phù hợp với thực tế
dạy học. GV chủ ñộng tổ chức ñiều khiển lớp học và dẫn dắt HS tham gia
giải quyết vấn ñề một cách hợp lý. HS chủ ñộng, nhiệt tình tham gia vào
quá trình tổ chức hoạt ñộng nhận thức như thảo luận và mạnh dạn ñề xuất
các phương án TN kiểm tra giả thuyết. Tuy nhiên vẫn còn một số HS gặp
khó khăn khi thao tác với phần mềm trên máy vi tính.
ðể nhận ñịnh một cách ñịnh tính về tính tích cực và tự lực của HS
tham gia thực nghiệm sư phạm, chúng tôi kết hợp việc quan sát nét mặt,
hoạt ñộng và phỏng vấn trực tiếp HS sau giờ lên lớp theo một số tiêu chí
sau:
a. Tích cực xung phong trả lời các câu hỏi xây dựng bài của GV
b. Hăng hái học tập và trao ñổi, tranh luận với bạn bè trong và ngoài
nhóm về những nhận ñịnh của bản thân.
c. HS chủ ñộng, linh hoạt trong việc xây dựng phương án TN, tiến
hành TN, xử lý số liệu TN ñể xây dựng kiến thức mới.
d. Có hứng thú tự học với sự hỗ trợ của MVT ñặc biệt là của PMDH.
e. Ghi nhớ tốt những kiến thức ñược học, hiểu bài một cách chắc chắn.
f. Biết khai thác các PMDH ñể phát triển năng lực sáng tạo.
Bên cạnh ñó, chúng tôi ñánh giá biểu hiện tâm lý của HS trong học tập
như tính tích cực nhận thức, thái ñộ học tập bằng phương pháp quan sát tâm
lý toàn thể lớp học về thái ñộ tham gia học tập. Kết quả cho phép chúng tôi
khẳng ñịnh ñược HS rất thích học vật lý với sự hỗ trợ của CNTT ñặc biệt là
PMDH. HS có những biểu hiện tích cực, chủ ñộng và sáng tạo trong quá
trình học tập, ñiều này phù hợp với nhận ñịnh của chúng tôi khi tiến hành
thực nghiệm sư phạm.
Qua việc thăm dò ý kiến HS, chúng tôi nhận thấy quá trình thực
nghiệm sư phạm ñã thành công. HS ñã rất tích cực, chủ ñộng trong hoạt
21

ñộng học tập của họ, tiến trình dạy học ñã phát huy ñược năng lực sáng tạo

684

0
0

0 32

40

52 80 152 160 112 56 70,18%
7,18
ðC

692

0
4

12

52

80

128 128 96 112 72 8 42,62%
6,10
0
5
10
15

450

1 10

20

35

71

93

93

92

35 70,00% 7,30
ðC

450

4 3 15

37

67

85

79

của lớp thực nghiệm so với ñối chứng cao hơn.Dùng ñại lượng t ñể kiểm
ñịnh ñộ tin cậy của sự khác nhau giữa
TN
X và
DC
X . Kết quả cho ở cả khối lớp
10 lẫn ở cả khối lớp 11 sự khác nhau giữa
TN
X và
DC
X là có ý nghĩa thống
kê, kết quả thu ñược ở lớp thực nghiệm thực sự tốt hơn lớp ñối chứng. ðiều
ñó có nghĩa là tiến trình dạy học ñã ñược soạn thảo với sự hỗ trợ của CNTT
cho việc thực hiện các TN vật lý có hiệu quả cao hơn tiến trình dạy học bình
thường.
ðể chuẩn bị tốt cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học vật lý ở
trường THPT, trong quá trình thực hiện ñề tài, chúng tôi ñã bồi dưỡng cho
SV năm thứ 4 (khoá 47) của khoa vật lý trường ðại học Vinh thực hiện các
TN truyền thống có kết nối máy vi tính cũng như các phần mềm hỗ trợ dạy
học vật lý. Chúng tôi nghĩ rằng cần phải tạo ñiều kiện ñể cho SV ñược sử
dụng máy vi tính và các phương tiện dạy học hiện ñại ñể sau này khi ra
giảng dạy ở nhà trường THPT họ có thể sử dụng ñược các phương tiện hiện
ñại này trong thực tiễn dạy học vật lý; Chúng tôi cho rằng cần chuyển giao
lại các bài TN trên ñệm khí với VideoCom cho SV ñể họ có ñược những tư
liệu tốt về phục vụ giảng dạy vật lý ở trường phổ thông. Cụ thể chúng tôi
ñã tiến hành như sau:
Chúng tôi giới thiệu các thiết bị TN và phần mềm VideoCom cho SV
trước khi họ ñược chia thành các nhóm thực hành trên phòng TN. Trong khi
tiến hành thực nghiệm trên phòng TN thì chúng tôi quan sát các thao tác của
SV, giải ñáp câu hỏi, ghi nhận những ñề nghị, các ý kiến góp ý của SV ñể

mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm ñổi mới phương pháp dạy
học bộ môn vật lý ở trường phổ thông.Các kết quả chính của luận án bao
gồm:
1. Làm sáng tỏ những căn cứ lý luận của việc ứng dụng CNTT trong tổ
chức hoạt ñộng nhận thức tích cực và tự lực của HS trong dạy học vật lý ở
trường THPT. Cụ thể luận án ñã nghiên cứu các quan ñiểm ứng dụng CNTT
trong dạy học trên cơ sở ñó ñề xuất thêm hai quan ñiểm nhằm phát huy
ñược tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình nhận thức; và ba căn cứ
của việc ứng dụng CNTT; ðề xuất quy trình chung ñể ứng dụng CNTT
trong các bài học.
2. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tổ chức các hoạt ñộng nhận thức cho
HS trong dạy học vật lý với sự hỗ trợ của CNTT mà ñặc biệt PMDH (chẳng
hạn như Crocodile Physics, VideoCom) và phương tiện hiện ñại (như
camera quan sát chuyển ñộng, máy vi tính) sẽ phát huy ñược tính tích cực
và tự lực của HS trong học tập.
24

3. Với phần mềm Crocodile Physics và VideoCom, chúng tôi ñã thiết kế
ñược 5 TN cơ học lớp 10, 9 TN ñiện học lớp 11 và ñề xuất các phương án
sử dụng chúng ñể hỗ trợ cho quá trình dạy học vật lý theo hướng tăng
cường tính tích cực, tự lực cho HS.
4. Với các TN xây dựng ñược, chúng tôi ñã thiết kế tiến trình dạy học cho
một số kiến thức cụ thể thuộc phần cơ học lớp 10 và ñiện học lớp 11 theo
quan ñiểm của lý luận dạy học hiện ñại. Cụ thể: 4 bài học ở lớp 10, 4 bài
học ở lớp 11.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ñã kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả
của các phương án của luận án ñề xuất. Các kết quả ñã ñạt ñược cho thấy
luận án ñã ñạt ñược mục ñích nghiên cứu, giả thuyết khoa học ñã ñược kiểm
nghiệm và ñã hoàn thành ñược các nhiệm vụ nghiên cứu.
Các kết quả bước ñầu cho thấy sự hỗ trợ của CNTT và các phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status