GIỚI THIỆU, QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH, CƠ SỞ HẠ TẦNG Hướng dẫn xây dựng nghiên cứu toàn diện về các khía cạnh môi trường của dự án - Pdf 24


1
LỜI NÓI ĐẦU
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và
đánh giá tác động môi trường nói riêng đã được triển khai rộng khắp trên toàn quốc. Từ năm
1994 đến nay, hàng nghìn các dự án phát triển đã tiến hành đánh giá tác động môi trường
(ĐTM), báo cáo ĐTM của các dự án này đã được thẩm định và phê duyệt bởi các Bộ ở Trung
ương và các địa phương cấp tỉ
nh.
Thời gian qua, với sự trợ giúp tài chính từ Hợp phần “Kiểm soát ô nhiễm tại các vùng
đông dân nghèo” thuộc Chương trình hợp tác Việt Nam Đan Mạch về môi trường giai đoạn
2005-2010, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài
nguyên và Môi trường (trước đây là Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã phối hợp cùng các chuyên gia xây dựng và ban hành
hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo ĐTM cho một số loại hình dự án phát triển:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu/cụm công nghiệp;
- Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;
- Trạm xử lý nước thải đô thị;
- Nhà máy sản xuất xi măng;
- Nhà máy nhiệt điện;
- Nhà máy sản xuất thép;
- Nhà máy sản xuất giấy và bột giấy…
Tuy nhiên, theo Phụ lục ban hành kèm theo số 21/2008/N
Đ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, số lượng các loại hình dự án thuộc đối tượng phải lập báo
cáo ĐTM là rất lớn, khoảng 162 loại.
Sổ tay ĐTM, được biên dịch từ các nguồn tài liệu quốc tế và chỉnh lý cho phù hợp với
điều kiện của Việt Nam, giới thiệu về đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển
theo các nhóm ngành, lĩnh vực. Sổ tay ĐTM, bao gồm 02 (hai) tập, cung cấp cho các nhà

(5) Thực vật và động vật với sự liên quan đặc biệt để chúng cần được bảo vệ 18
(6) Dân số và khu định cư 18
(7) Thành phần của hệ sinh thái cần được bảo vệ đặc biệt, đa dạng 19
2. Những căng thẳng hiện hữu và sự ổn định/ khả năng chịu đựng của hệ sinh thái 19
2.1. Ô nhiễm không khí 19
2.2. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến đất và nước ngầm 19
2.3. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến những vùng nước mặt 19
2.4. Tiếng ồn và độ rung (chỉ thị các thói quen/thể chất tại địa phương) 20
2.5. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái 20
2.6. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến các thành phần loài (thực vật và động vật) 20
2.7. Những rủi ro đặc biệt 20
3. Mô tả các căng thẳng gây ra bởi dự án 20
3.1. Mô tả quy trình và những hoạt động của dự án có liên quan với môi trường 20
3.2. Những căng thẳng trực tiếp và những rủi ro bắt nguồn từ dự án 20
3.2.1. Những phát thải trong không khí (các khía cạnh riêng biệt như trong 2.1) 20
3.2.2. Việc đưa các chất vào nước mặt và nước ngầm (các khía cạnh riêng biệt như trong 3.2.2 và
3.2.3) 20

3.2.3. Sự đưa các chất vào đất (như một chỗ cất giấu) 20
3.2.4. Vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải 20
3.2.5 Tiếng ồn và độ rung 21
3.3. Những tác động gián tiếp của dự án 21
3.3.1. Những tác động do khai thác tài nguyên khoáng sản để sử dụng làm nguyên liệu trong các
dự án quy hoạch. 213
3.3.2. Những tác động của dự án về sử dụng nước ngầm, nước mặt và sự hồi lưu của nước 21

3.3.3. Những tác động do sử dụng các nguồn tự tái sinh và không tự tái sinh 21

4.2.7. Vật chất và sự bảo vệ các giá trị văn hóa 22
4.2.8. Những tác động bất lợi lên các hình thức khác của hoạt động kinh tế 22
4.3 Tóm tắt và xử lý chắc chắn thêm các căng thẳng và các khả năng xáo trộn trên cơ sở của
điểm 4, nơi mà thích hợp với sự xem xét đặc biệt về sự đóng góp của chúng cho những vấn đề
môi trường toàn cầu 22

5. Các đề xuất lựa chọn môi trường hoàn chỉnh [sound options] 23
5.1 Ý kiến về vị trí dự án từ góc độ môi trường 23
5.2 Những thay đổi công nghệ trong nhà máy 23
5.3. Những yêu cầu về môi trường và sự an toàn được đáp ứng bởi một dạng dự án đề xuất . 23
5.3.1. Các biện pháp để giảm lượng phát thải 23
5.3.2.Các biện pháp khác trong phạm vi dự án 23
5.3.3. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ về các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ
môi trường 23

5.3.4. Phát triển các biện pháp giám sát 23

4
5.3.5 Tổ chức sắp xếp để đảm bảo rằng các biện pháp kế hoạch bảo vệ được thực hiện đầy
đủ 24

6. Sự đánh giá tổng thể và các hỗ trợ ra quyết định. 24
6.1 Những tác động của dự án có thể dự báo và ước định được không? 24
6.2 Như thế nào là dự án được đánh giá cao nhất dựa trên quan điểm môi trường? 24
II. QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH 25
1. Qui hoạch không gian và qui hoạch vùng 25
1.1. Phạm vi và mục đích của quy hoạch không gian và quy hoạch vùng tại các quốc gia đang
phát triển 25

1.1.1. Các dạng định nghĩa/ mô tả khu vực 25


5
4.1.1. Tổng quan 71

4.1.2. Các định nghĩa và nguyên lý qui hoạch khung cấp nước 72
4.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 73
4.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 76
4.3.1. Các khía cạnh tương hỗ liên quan 76
4.3.2. Phân tích tình trạng sử dụng và chất lượng các nguồn nước thiên nhiên 77
4.3.2.1. Xác lập việc cung cấp nước thiên nhiên 77
4.3.2.2. Xác lập khả năng xử dụng nguồn nước cấp 78
4.3.2.3. Xác định nhu cầu sử dụng nước 78
4.3.2.4. Cân bằng thuỷ lực và qui hoạch tổng thể 80
4.3.3. Phân tích các tác động đến hệ sinh thái, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng
nguồn tài nguyên 81

4.3.4. Phân tích tác động đến sức khoẻ và vệ sinh 82
4.3.5. Tác động kinh tế-xã hội và văn hoá-xã hội 82
4.3.6. Khung hành chính và chính sách 83
4.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 83
4.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 84
4.6. Tài liệu tham khảo 85
5. Qui hoạch phát triển giao thông vận tải 87
5.1. Phạm vi 87
5.1.1. Định nghĩa “vận tải và giao thông” "Transport and Traffic" 87
5.1.2. Các hình thức vận tải và giao thông 87
5.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 89
5.2.1. Các tác động môi trường trực tiếp của một số mô hình vận tải 89
5.2.2. Các biện pháp bảo vệ trực tiếp 90
5.2.3. Các tác động môi trường của vận tải và giao thông ở phạm vi địa phương, vùng và toàn

6.6. Tài liệu tham khảo 116
7. Phân tích, dự báo và thử nghiệm 119
7.1. Phạm vi 119
7.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 120
7.2.1. Tổng quan về các phòng thí nghiệm 120
7.2.2. Các phòng thí nghiệm hoá học 121
7.2.2.1. Sử dụng hoá chất 121
7.2.2.2. Các cấu phần của thiết bị và cấu trúc của các dụng cụ 122
7.2.2.3. Xây lắp 123
7.2.2.4. Xử lý chất thải 124
7.2.3. Các phòng thí nghiệm có sử dụng chế phẩm, tác nhân sinh học 125
7.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 126
7.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 127
7.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 127
7.6. Tài liệu tham khảo 128
III. CƠ SỞ HẠ TẦNG 130
8.Cung cấp và tái bố trí nhà ở 130
8.1. Phạm vi 130
8.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 131
8.2.1. Phát triển các khu vực xây nhà mới 131
8.2.2. Tái lập các khu định cư 132
8.2.3. Các yếu tố vị trí và qui hoạch 133
8.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 136
8.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 137
8.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 137
8.6. Tài liệu tham khảo 138

7
9. Các tiện ích công cộng – trường học, trung tâm y-tế, bệnh viện 140


10.3.2. Các chỉ dẫn của các quốc gia khác 158
10.3.3. Phân loại tác động môi trường 158
10.3.4. Các biện pháp bảo vệ môi trường và các kiến nghị (đề xuất ) 159
10.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 160
10.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 161
10.5.1. Các nguồn nước đã được phê duyệt (đã biết), và sử dụng đa ngành 162
10.5.2. Bằng chứng về sử dụng hiệu quả nguồn nước kết hợp xử lý chất thải hiệu quả của các hệ
thống cấp nước đô thị hiện hữu hoặc qui hoạch 162

10.5.3. Các biện pháp sửa chữa việc sử dụng kém hiệu quả kết hợp xử lý chất thải chưa hiệu quả

8
của các hệ thống cấp nước đô thị hiện hữu 162

10.5.4. Các lưu ý quan trọng trong qui hoạch hệ thống cấp nước đô thị thân thiện với môi trường
162

10.6. Tài liệu tham khảo 163
11. Cấp nước nông thôn 164
11.1. Phạm vi 164
11.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 165
11.2.1. Tổng quan 165
11.2.2. Sử dụng nguồn nước quá mức và các mối đe doạ đến chất lượng của chúng 166
11.2.2.1. Tổng quan 166
11.2.2.2. Sử dụng nguồn nước quá mức 166
11.2.2.3. Các khía cạnh chất lượng của việc lưu trữ và sử dụng quá mức nguồn nước 168
11.2.2.4. Khía cạnh chất lượng của hệ thống phân phối nước không dùng đường ống 169
11.2.3. Tăng nhu cầu sử dụng như là kết quả của sự phản hồi tích cực 170
11.2.4. Sử dụng quá mức xuất phát từ việc cung cấp nước tốt 170
11.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 171

12.6. Tài liệu tham khảo 193
13. Xử lý/tiêu huỷ chất thải rắn 196
13.1. Phạm vi 196
13.1.1. Các định nghĩa 196
13.1.2. Các vấn đề 196
13.1.3. Mục tiêu 196
13.1.4. Các giai đoạn xử lý chất thải 197
13.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 198
13.2.1. Các lưu ý ban đầu 198
13.2.2. Các tác động môi trường đặc trưng 199
13.2.2.1. Tác động của quá trình thu gom và vận chuyển chất thải 199
13.2.2.2. Tác động của quá trình xử lý 199
13.2.2.3. Tác động của việc trung chuyển chất thải 200
13.2.2.4. Tác động của quá trình đổ chất thải 201
13.2.2.5. Tác động của quá trình xoay vòng chất thải 201
13.2.3. Các biện pháp phòng tránh và an toàn 203
13.2.3.1. Phòng tránh chất thải 203
13.2.3.2. Các biện pháp an toàn 204
13.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 207
13.3.1. Các lưu ý ban đầu 207
13.3.2. Thu gom và vận chuyển chất thải 208
13.3.3. Xử lý chất thải 208
13.3.4. Lưu trữ tạm thời (trung chuyển) 210
13.3.5. Đổ chất thải 210
13.3.6. Xoay vòng chất thải 210
13.3.7. Thiêu đốt chất thải 210
13.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 211
13.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 212
13.6. Tài liệu tham khảo 212
14. Xử lý/tiêu huỷ chất thải nguy hại 215

14.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 226
14.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 227
14.6. Tài liệu tham khảo 228
Phụ lục 230
15. Kiểm soát xói mòn 260
15.1. Phạm vi 260
15.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 262
15.2.1. Tổng quan 262
15.2.2. Kiểm soát xói mòn “mảng” [sheet erosion] 262
15.2.2.1. Mục tiêu 26 2
15.2.2.2. Môi trường tự nhiên 263
15.2.2.3. Môi trường sử dụng 263
15.2.2.4. Môi trường nhân bản 263
15.2.3. Kiểm soát xói mòn tại các kênh thoát nước và các dòng nước 263
15.2.3.1. Mục tiêu 26 3
15.2.3.2. Môi trường tự nhiên 264
15.2.3.3. Môi trường sử dụng 264
15.2.3.4. Môi trường nhân bản 265
15.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 265
15.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 266
15.6. Tài liệu tham khảo 267

11
16. Làm và bảo dưỡng đường, xây dựng đường giao thông nông thôn 268

16.1. Phạm vi 268
16.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 268
16.2.1. Các tác động trực tiếp và diện rộng 269
16.2.2. Các tác động gián tiếp dạng điểm và dạng đường 269
16.2.3. Các tác động thứ cấp 272

18.2.4.4. Các chất bảo quản gỗ 288
18.2.4.5. Các chất thải 288
18.2.5. Nước thải 288
18.2.6. Các hệ thống trung chuyển 289

12
18.2.7. Kiểm soát cỏ 289

18.2.8 Phân 289
18.2.9. Vận chuyển chất nguy hại 290
18.2.10. Chống ồn 290
18.2.11. Các biện pháp tổ chức 291
18.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 291
18.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 292
18.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 292
18.6. Tài liệu tham khảo 293
19. Sân bay 294
19.1. Phạm vi 294
19.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 294
19.2.1. Các cấu trúc kinh tế-xã hội 294
19.2.2. Hệ sinh thái 295
19.2.3. Xây dựng sân bay 295
19.2.4. Môi trường alo động tại các sân bay 296
19.2.5. Bảo vệ các nguồn nước mặt và nước ngầm 296
19.2.6. Tiếng ồn bởi máy bay 297
19.2.7. Tiếng ồn bởi hệ thống giao thông 298
19.2.8. Chất lượng không khí 298
19.2.9. Mùi 299
19.2.10. Vi khí hậu 299
19.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 299

21.1. Phạm vi 315
21.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 315
21.2.1. Tổng quan 315
21.2.2. Các đập chắn và tấm lót đáy [Weirs and bottom sills] 316
21.2.2.1. Mục tiêu 31 6
21.2.2.2. Môi trường tự nhiên 316
21.2.2.3. Môi trường nhân bản 317
21.2.3. Các dòng dẫn nước/nguồn tiếp nhận 318
21.2.3.1. Mục đích 318
20.2.3.2. Môi trường tự nhiên 318
20.2.3.3. Môi trường nhân bản 318
21.2.4. Các lưu vực trữ nước [Detention basins] 318
21.2.4.1. Mục tiêu 31 8
21.2.4.2. Môi trường tự nhiên 319
21.2.4.3. Môi trường nhân bản 319
21.2.5. Xây dựng các đập nhỏ bằng đất của các hồ chứa 320
21.2.5.1. Mục tiêu 32 0
21.2.5.2. Môi trường tự nhiên 320
21.2.5.3. Môi trường nhân bản 321
21.2.6. Ôn định bờ và đáy 321
21.2.7. Phân dòng (đắp bờ) 321
21.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 321
21.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 322
21.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 323
21.6. Tài liệu tham khảo 323
22. Các hệ thống thuỷ nông lớn 325
22.1. Phạm vi 325
22.2. Các tác động môi trường và các biện
pháp bảo vệ


24.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 351
24.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 351
24.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 352
24.6. Tài liệu tham khảo 353
25. Bến cảng, xây dựng và vận hành 354
25.1. Phạm vi 354
25.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 355
25.2.1. Tổng quan 355
25.2.2. Xây dựng hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng hay các siêu hạ tầng của cảng biển 356
25.2.2.1. Các hạng mục phía đất liền . 356

15
25.2.2.2. Các hạng mục phía mặt nước 358

25.2.3. Các hoạt động của cảng 359
25.2.3.1. Các hoạt động của cảng phía đất liền 359
25.2.3.2. Các hoạt động của cảng phía mặt nước 361
25.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 362
25.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 363
25.5. Tóm tắt về các thoả đáng về môi trường 364
25.6. Tài liệu tham khảo 364
26. Vận tải biển 366
26.1. Phạm vi 366
26.2. Các tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ 366
26.2.1. Môi trường làm việc và sức khoẻ 366
26.2.2. Nước 368
26.2.3. Không khí 370
26.2.4. Đáy biển 371
26.2.5. Các hệ sinh thái 371
26.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường 372

Mục đích của việc nghiên cứu là cung cấp một cơ sở cho việc lập kế hoạch dự án và
đánh giá thẩm định. Kết quả có thể trình bày trong một nghiên cứu riêng biệt hoặc như một
phần của nghiên cứu về tính khả thi.
Sau đây những khía cạnh quan trọng của môi trường phải được xem xét cho những dự
án khác có liên quan với môi trường:
− Thực tế tình hình sinh thái trong vùng dự án hoặc v
ới sự lưu tâm tới hệ sinh thái đặc
trưng.
− Những căng thẳng tồn tại trong những hệ sinh thái khác nhau trên khu vực có kế
hoạch dự án và sự trình bày thích hợp của họ nếu dự án không có sự thực hiện đầy đủ
(trạng thái đường gốc).
− Sự mô tả của các tác động cộng thêm phải chịu bởi dự án và nó loại trừ lẫn nhau.
− Sự
đánh giá toàn bộ tác động về sau này.
− Sự tác động qua lại giữa sinh thái học, kinh tế học, văn hóa và các tác động xã hội.
− Những tác động đối với phụ nữ sau này phải được cân nhắc riêng rẽ
− Các kiến nghị cho những lựa chọn có cơ sở mang tính môi trường (phương pháp
loại trừ, yêu cầu giới hạn phát tán), bao gồm việc xác định vị trí phù hợp.
− Sự
ước lượng tổng cộng
Để thiết lập phạm vi và các lĩnh vực quan tâm cho một nghiên cứu môi trường, tự
nhiên, phạm vi và sự chú ý của kế hoạch dự án tác động môi trường tiềm năng phải được
đánh giá bằng sự hỗ trợ của tài liệu thông dụng và những dữ kiện xác đáng. Cơ sở hạ tầng
được cung cấp bằng thông tin về thiết kế
dự án và bối cảnh, sự diễn ra, sự phân tán và sẽ
xảy ra ô nhiễm ở nơi nào, trực tiếp và gián tiếp gây trở ngại vật chất tới hệ sinh thái, sau đó
là những ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn của tự nhiên, những tác động sơ cấp và thứ cấp lên
hoàn cảnh kinh tế - xã hội của dân cư trong vùng dự án có thể thấy được. Những điều
khoản tham chiếu cho phù h
ợp của nghiên cứu này sau đó phải được xây dựng trên cơ sở

và hạ nguồn. Kinh nghiệm cho thấy rằng những hiểm họa môi trường nghiêm trọng xảy ra
trong trường hợp nơi mà các vấn đề tiếp theo không được phát hiện trước; một cách để
ngăn ngừa sự phát triển như vậy là thiết lập toàn diện phạm vi của các đi
ều khoản tham
chiếu. Cơ cấu được coi là phạm vi tối đa cho một nghiêm cứu và sẽ được sử dụng cho mẫu
hoàn chỉnh khi mà những tác động môi trường phức tạp (như mô tả trong phần A ở trên)
được dự đoán.
(1) Khí hậu và thời tiết
Khí hậu vùng rộng:
Bức xạ, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm, lượng
mưa, sự bốc hơi, hướ
ng và tốc độ của gió.
Vi khí hậu: Sự nghịch chuyển, tần xuất của sương mù, gió địa phương.
Rủi ro thời tiết:
Những cơn bão, những cơn bão cát và bão bụi, mưa đá, mưa rào,
thủy triều, nạn ngập lụt.
Thảm họa thiên tai: Động đật, núi lửa phun trào, bão lớn .v.v
(2) Đất và nước ngầm
− Loại đất.
− Tính chất ổn định của đất (sự lở đất và rủi ro xói mòn).

18
− Tình trạng màu mỡ của đất.
− Tài nguyên và chất lượng nước ngầm.
− Sự hình thành nước ngầm và dòng chảy.
− Cấu trúc địa chất, bản chất của đá, kiến tạo.
− Sự bổ sung và dòng chảy nước ngầm.
(3) Chu trình thủy văn
− Thông tin về hệ sinh thái thủy sinh.
− Dòng nước với các đặc điểm dòng chảy hằng năm và chấ


19
− Mức độ giáo dục và tỷ lệ mù chữ.
− Sự tiêu thụ nước và nhiên liệu, lượng chất thải rắn và nước thải.
− Lối sống dựa trên nền tảng của tự nhiên và hình thức sử dụng đất.
− Kiến thức về môi trường, quan điểm về thiên nhiên.
− Cơ cấu để ngăn ngừa và đối phó với (hiểm) kiểm h
ọa thiên nhiên.
− Hình thức giải quyết thuộc địa phận của khu vực có thể có dự án.
2)
Nghiên cứu về sự thích hợp của giống môi trường đặc trưng
(7) Thành phần của hệ sinh thái cần được bảo vệ đặc biệt, đa dạng
− Tài nguyên thiên nhiên: nước ngầm, nhóm nước mặt ( thí dụ có chứa trữ lượng cá
lớn), đất ( thí dụ đất nông nghiệp), rừng, tài nguyên khoáng sản, hệ sinh thái cần được bảo
vệ, nguy cơ tuyệt chủng loài công ước về bảo vệ các loài, các quy
định bảo vệ quốc tế,
v.v…), các khu vực cần bảo vệ vì lý do văn hóa.
− Di tích văn hóa, tòa nhà lịch sử.
− Đã thiết lập cơ cấu khu định cư và xã hội.
− Cảnh quan khu định cư và cảnh quan thiên nhiên.
2. Những căng thẳng hiện hữu và sự ổn định/ khả năng chịu đựng của hệ sinh
thái
2.1. Ô nhiễm không khí

(Bụi/ bụi mịn bao gồm tỷ lệ kim loại nặng, dioxit lưu huỳnh, oxit nito, cacbon
monoxit, clo và các hợp chất flo, các chất hữu cơ và các chất gây ung thư, chất phóng xạ,
mầm bệnh, mùi, khí nhà kính)
2.2. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến đất và nước ngầm

− Sự ô nhiễm: bao gồm các kim loại nặng, chất phóng xạ và các chất hữu cơ bền từ

3. Mô tả các căng thẳng gây ra bởi dự án
3.1. Mô tả quy trình và những hoạt động củ
a dự án có liên quan với môi trường
− Sản phẩm/ mục tiêu kinh tế.
− Mô tả quá trình, bao gồm các thông tin về giao thông vận tải, lưu trữ và xử lý các
chất độc hại.
− Nguyên vật liệu và thiết bị được sử dụng.
− Số dư (chất thải) vật liệu, chất thải rắn và nước thải.
− Nhu cầu năng lượng.
− Những sự cố có thể/ vấ
n đề vận hành và kết quả của nó.
− Kế hoạch và các biện pháp an toàn lao động.
3.2. Những căng thẳng trực tiếp và những rủi ro bắt nguồn từ dự án

3.2.1. Những phát thải trong không khí (các khía cạnh riêng biệt như trong 2.1)
3.2.2. Việc đưa các chất vào nước mặt và nước ngầm (các khía cạnh riêng biệt như
trong 3.2.2 và 3.2.3)
3.2.3. Sự đưa các chất vào đất (như một chỗ cất giấu)
3.2.4. Vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải
− Số lượng và trạng thái tự nhiên của vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải sản xu
ất.
− Tái chế có liên quan đến dự án.
− Khả năng xử lý tạo nên đặc biệt cho dự án.
− Bảo đảm kết nối đến hệ thống xử lý thích hợp.

21
− (Nếu tái chế đặc biệt hoặc các cơ sở xử lý là thích hợp cho các dự án công nghiệp
hoặc các dự án có quy mô giải quyết lớn, chúng phải trải qua đánh giá tác động môi trường
trong việc kết nối với dự án hoặc riêng biệt).
− Nơi đến cuối cùng của chất thải vật liệu được khai quật hoặc khai thác.

4.1.4. Những căng thẳng ảnh hưởng đến đất đai (thuộc về những khía cạnh như ở
trên)
4.1.5. Những căng thẳng gây ra bởi tiếng ồn và độ rung
4.1.6. Những căng thẳng ảnh hưởng đến thực vật và động vật
4.1.7. Những căng thẳng ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái 22
4.2. Những căng thẳng/tác động đến môi trường tương lai vào các thành phần
môi trường đòi hỏi sự bảo vệ
4.2.1. Sức khỏe và phúc lợi
− Sức khỏe và sự an toàn của những người lao động/ người sử dụng.
− Những ảnh hưởng bất lợi trực tiếp: các mối đe dọa gây ra bởi ô nhiễm không khí,
tiếng ồn và độ rung, các chất gây ô nhiễm trong nước uống, trong thực phẩm, sự xuất hiện
của các tác nhân gây bệnh bởi sự hiện diện của nước thả
i và chất thải rắn.
− Những tác động gián tiếp: phá vỡ môi trường sống qua việc xây dựng các tuyến
đường giao thông, sự phá hủy cảnh quan bởi xây dựng những tòa nhà lớn, sự tái định cư
cần phải có bởi những dự án có quy mô lớn, gây phá vỡ những lối sống truyền thống,
không thể kiểm soát khu tái định cư mới.
4.2.2. Vi khí hậu
(Nhiệt độ không khí, khoảng thời gian bóng râm, tỷ lệ
bốc hơi, lượng mưa, sự lưu
thông của gió, tần xuất sương mù, sự hình thành bụi mù, nguy cơ sương giá)
4.2.3. Đất và nước ngầm
(Sự nhiễm mặn, sự rữa trôi chất dinh dưỡng, đất sét nhão, sự nén chặt, sự xói mòn, sa
mạc hóa, những sinh vật đất
4.2.4. Nước mặt
(Sự phì dưỡng, sự thoái hóa, quá trình đào kênh, ngăn dòng để tạo ra các vùng chứa
nước, động thực vật thủ

− Thay thế nguyên nhiên liệu
− Giảm tiêu thụ năng lượng
5.3. Những yêu cầu về môi trường và sự an toàn được đáp ứng bởi một dạng dự

án đề xuất

5.3.1. Các biện pháp để giảm lượng phát thải
− Xây dựng và mở rộng các hệ thống kiểm soát khí thải: các bộ lọc và các loại thiết bị
tách cho các chất ô nhiễm không khí.
− Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải.
− Yêu cầu về việc sử dụng lại các chất chất thải
− Xây dựng các bãi chôn lấp, các nhà máy xử lý và thiêu đốt chất thải rắn.
− Kết nối các hệ
thống xử lý, tái chế.
5.3.2.Các biện pháp khác trong phạm vi dự án
− Giảm thiểu các vấn đề trong giai đoạn xây dựng.
− Yêu cầu tái trồng rừng (sự phục hồi tự nhiên, cung cấp thêm) kết hợp với ban quản
lý rừng.
− Kết hợp các biện pháp nuôi trồng lại với việc khai thác khoáng sản.
− Các biện pháp khôi phục nguồn nước ngầm.
− Qui hoạch các vùng bảo vệ
bao gồm cả vùng đệm cũng như rừng phòng hộ, vành
đai xanh.
− Dự trữ khu vực quy hoạch phát triển.
5.3.3. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ về các biện pháp an toàn lao
động và bảo vệ môi trường
5.3.4. Phát triển các biện pháp giám sát
− Tổ chức tổng hợp giám sát địa phương và các dịch vụ tư vấn.
− Sự đo lường và giám sát bởi các nhân viên vận hành.
− Sự giám sát bởi bên th

1)
mà nó bao gồm các khu vực và được thực hiện ở cấp khu
vực do chính quyền làm việc cùng nhau với việc quy hoạch phát triển quốc gia của cơ
quan chính sách.
Vùng quy hoạch liên quan đến một tiểu vùng quy hoạch quốc gia với sự phác họa
tiêu chí mà nó có thể được phân định địa lý, hành chính, dựa trên các chính sách kinh tế
hoặc những vấn đề riêng biệt.
Bản tóm tắt này một văn bản chung cho việc lập kế
hoạch tổng thể của các khu vực
khác nhau (những vị trí lập kế hoạch, giao thông và quy hoạch giao thông, quy hoạch năng
lượng gốc v.v… ). Nó bao gồm nhiều tài liệu chỉ dẫn tham khảo để giải quyết những tóm
tắt về môi trường với những tác động môi trường hiện tại và tiềm năng của các dự án trong
khu vực riêng biệt. Bên cạnh đó ảnh hưởng đến các khu vực, tác động của chúng thì c
ũng
đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực của ‘quy hoạch lâm nghiệp’, ‘quản lý nguyên vật
liệu’, ‘khai thác khoáng sản (hướng dẫn lập kế hoạch)’ và ‘qui hoạch phát triển đô
thị’.
Những dự án quy hoạch không gian và vùng gây ảnh hưởng đến các nguồn tài
nguyên thiên nhiên do:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status