HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG BẾN XE AN SƯƠNG – SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT - Pdf 14

BÁO CÁO THỰC TẬP
PHẦN I: THỰC TẬP CHUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Giới thiệu về trung tâm quản lý và điều hành vậnn tải hành khách công
cộng
Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng thành phố Hồ Chí
Minh (Trung tâm) là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải TP.HCM (Sở GTVT); có
chức năng tham mưu, giúp Sở Giao GTVT thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về lĩnh vực vận tải hành khách công cộng trong phạm vi thành phố và các tỉnh lân
cận có liên quan; đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của
Giám đốc Sở GTVT thành phố. Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 4196/QĐ-
UB-NC ngày 12/9/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Về quy định tổ chức Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải khách
công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân
thành phố quy định tại Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010.
Sở Giao thông vận tải đã ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm tại
Quyết định số 2315/QĐ-SGTVT ngày 23/8/2011. Theo đó các chức năng, nhiệm vụ
chính và cơ cấu tổ chức hiện nay như sau:
1.2 Chức Năng
- Tổ chức và quản lý mọi hoạt động của vận tải hành khách công cộng khối nội tỉnh (buýt,
taxi,…).
- Tham gia nghiên cứu xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mạng lưới vận tải
hành khách công cộng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu đề xuất với UBND Thành phố Hồ Chí Minh về chính sách ưu đãi hoạt động
công ích với nhà nước với các phương tiện hoạt động tham gia vận tải hành khách công
cộng như miễn giảm thuế các loại phí, trợ giá và bù lỗ, sửa đổi bổ sung hoặc bãi bỏ những
quy định có liên quan công tác quản lý – điều hành vận tải hành khách công cộng không
còn phù hợp với xu hướng phát triển chung của thành phố.
1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
1.3.1. Trung tâm là cơ quan quản lý tuyến xe buýt, có trách nhiệm trình Sở Giao

hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt; tổ chức kiểm tra việc thực hiện hợp
đồng và thực hiện những thỏa thuận trong hợp đồng.
đ) Định kỳ hàng năm và đột xuất, tiến hành kiểm tra điều kiện hoạt động của doanh
nghiệp khi tham gia vận tải khách công cộng bằng xe buýt; kiểm tra tiêu chuẩn các xe
buýt.
e) Quyết định kế hoạch, loại hình công tác thông tin, tuyên truyền cho hoạt động xe
buýt.
g) Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ có thời hạn khai thác tuyến xe buýt của doanh
nghiệp xe buýt vi phạm quy định hiện hành về hoạt động vận chuyển khách công cộng
bằng xe buýt.
Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP
h) Quản lý hoạt động khai thác các tuyến xe buýt để đảm bảo mạng lưới xe buýt hoạt
động theo đúng biểu đồ. Có quyền điều động đột xuất các xe buýt để giải tỏa các ách tắc,
thiếu xe đột biến trong mạng lưới xe buýt.
i) Thống kê, báo cáo kết quả thực hiện vận chuyển khách công cộng theo định kỳ.
k) Tổ chức khảo sát, đo đếm, thống kê kết quả và dự báo nhu cầu đi lại của hành
khách trên mạng lưới xe buýt. Thuê tư vấn nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh luồng
tuyến khi có yêu cầu.
l) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra và thanh quyết toán tiền trợ giá cho các doanh
nghiệp hoặc các đầu mối xe buýt theo quy định. Xác nhận, tái xác nhận kết quả vận
chuyển các hoạt động vận chuyển xe buýt, làm cơ sở cho báo cáo thống kê, thanh quyết
toán trợ giá. Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp xe buýt báo cáo quyết toán trợ giá xe
buýt theo đúng thời gian quy định.
m) In, phân phối và kiểm tra lệnh vận chuyển của các doanh nghiệp tham gia khai
thác tuyến xe buýt đối với các tuyến xe buýt có trợ giá.
n) Tổ chức triển khai việc thực hiện nội quy đi xe buýt.
o) Làm chủ đầu tư các dự án sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới và quản lý cơ sở hạ
tầng phục vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt; Tổ chức thực hiện công tác duy tu,
sửa chữa các cơ sở hạ tầng này; Tổ chức, quản lý các bến bãi giữ xe miễn phí cho khách

BÁO CÁO THỰC TẬP
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Quản Lý Và Điều Hành VTHKCC
1.5 Các phòng ban trực thuộc Trung tâm
1.5.1 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn và Mối Quan Hệ Công Tác Của Các Phòng
Ban, Trạm Thuộc Trung Tâm
a) Giám Đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động của trung tâm
trước sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh và cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan theo phân công phân cấp tổ chức của thành phố.
b) Phó Giám Đốc
Các phó giám đốc là người giúp cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về phân việc được phân công. Trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, các phó giám đốc
thay mặt giám đốc giải quyết công việc theo đúng chế độ chính sách của nhà nước, quy
chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm đã được UBND Thành Phố Hồ Chí Minh phê
duyệt.
1.5.2 Phòng Kế Hoạch Điều Hành
1.5.2.1 Chức Năng
Phòng kế hoạch điều hành là phòng chuyên môn nghiệp vụ nằm trong hệ thống tổ
chức của trung tâm quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng có chức năng sau:
Tham mưu cho giám đốc trung tâm về công tác quản lý và điều hành hoạt động vận tải
hành khách công cộng trên địa bàn thành phố.
Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành vận tải hành khách công cộng do ban giám đốc
giao.
1.5.3.2 Nhiệm Vụ
• Trưởng phòng:
- Tham mưu cho giám đốc trung tâm và than gia nghiên cứu xây dựng quy hoạch và thiết
kế mạng lưới các tuyến vận tải hành khách công cộng để trình cho cấp có thẩm quyền phê
duyệt.

BÁO CÁO THỰC TẬP
- Tham mưu nội dung trả lời báo, đài, người dân về những nội dung liên quan đến vận tải
hành khách công cộng theo chức năng nhiệm vụ của phòng và theo chỉ đạo của giám đốc
trung tâm.
- Tham gia các cuộc họp liên quan.
Ngoài ra phụ trách triển khai chương trình, nội dung khác do giám đốc chỉ đạo theo chức
năng và nhiệm vụ của phòng.
• Phó Trưởng Phòng 1:
Giúp việc cho phó trưởng phòng phụ trách, trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các công việc
sau:
- Phụ trách bộ phận nhập, thống kê sản lượng của xe buýt, ký xác nhận khối lượng về sản
lượng, số chuyến thực hiện hàng tháng các tuyến xe buýt có trợ giá để thanh tra, quyết
toán trợ giá xe buýt. Tham mưu và xây dựng, điều chỉnh quy trình, biểu mẫu lien quan
đến việc đối chiếu sản lượng, quyết toán trợ giá xe buýt khi cần.
- Phụ trách bộ phận nhân viên giám sát điều hành đầu, cuối tuyến. Lập và thực hiện kế
hoạch kiểm tra tác nghiệp của nhân viên điều hành tại các điểm đầu, cuối của xe buýt.
- Phụ trách quản lý phương tiện các loại hình vận chuyển, công bố, bổ sung danh sách
phương tiện. Quản lý lực lượng nhân viên lái xe, phục vụ của các doanh nghiệp vận tải.
- Phụ trách công tác cấp phù hiệu cho xe taxi, thẻ hoạt động cho xe thô sơ, xe 3 bánh kinh
doanh vận tải hành khách, hàng hóa và đề xuất các chính sách liên quan.
- Theo dõi, quản lý và báo cáo các nội dung liên quan đến việc đầu tư, sử dụng thùng vé
bán tự động trên xe buýt.
- Phụ trách điều chinh số chuyến và biểu đồ chạy xe.
- Phụ trách công tác phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động trên các tuyến xe buýt của
thành phố.
- Phụ trách theo dõi báo cáo tình hình an toàn giao thông liên quan đến xe buýt.
- Tham gia đóng góp và xây dựng các quy định, các thể chế liên quan đến xe buýt. Quản lý
và phát triển vận tải hành khách công cộng.
- Phối hợp và hỗ trợ phó phòng phụ trách trong các công việc: Lập kế hoạch ngắn hạn, dài
hạn về khối lượng và kinh phí trợ giá hoạt động vận tải hành khách công cộng hàng năm.

- Tham gia các dự án, đề án liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác
quản lý, điều hành vận tải hành khách công cộng.
- Lập kế hoạch, đề xuất và xây dựng giải pháp ứng dụng tin học vào các hoạt động thường
xuyên của phòng.
- Thống kê tất cả thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt.
- Thông tin báo đài, website các nội dung liên quan: tuyến, biểu đồ chạy xe, điều chỉnh lộ
trình tạm dừng tuyến xe buýt do thi công, phân luồng giao thông, …
- Tham mưu đề xuất các dự án, đề án, kế hoạch liên quan đến vận tải hành khách công
cộng.
- Báo cáo và phân tích, tổng hợp hoạt động vận tải hành khách công cộng định kỳ và đột
xuất.
- Tham gia kiểm tra định kỳ, đột xuất các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt.
- Đề xuất và đăng ký kế hoạch về vốn, cập nhật và báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình sử
dụng các nguồn vốn và tình hình thực hiện các dự án của trung tâm.
1.5.3 Phòng Tổ Chức Hành Chính:
1.5.3.1 Chức Năng
Trang 8
BÁO CÁO THỰC TẬP
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ tổng hợp nằm trong hệ thống tổ chức
của trung tâm quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng, có chức năng sau:
- Giúp cho giám đốc trung tâm trong lĩnh vực hành chính quản trị thông tin tuyên truyền,
thanh tra, pháp chế.
- Giúp việc giám đốc trung tâm xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống tổ chức bộ máy, chức
năng nhiệm vụ của trung tâm.
- Quản lý và lập kế hoạch đào tạo cán bộ công chức, triển khai thực hiện các chế độ chính
sách về lao động tiên lương, tuyển dụng và thôi việc với công chức viên chức.
1.5.3.2 Nhiệm Vụ
• Về Tổ Chức:

• Về Hành Chính:
Sắp xếp chương trình làm việc, lập lịch công tác hàng tuần.
Tổ chức tiếp đoán khách, tiếp dân có liên hệ với cơ quan và bố trí cho lãnh đạo
tiếp.
Tiếp nhận phân loại chuyển giao công văn đến ban giám đốc, các phòng ban đơn
vị trực thuộc và các đơn vị cơ quan khác có liên quan.
Theo dõi công văn của trung tâm gửi đi và ý kiến trả lời của các cơ quan tiếp
nhận.
Cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo thời gian và theo công việc toàn bộ văn bản của các
cơ quan.
Tập hợp trình kỹ các văn bản của cơ quan.
Tổ chức phổ biến kịp thời các văn bản của nhà nước đối với cán bộ, công chức
theo chỉ đạo của lãnh đạo trung tâm.
Thực hiện đúng quy định về công tác quản lý hành chánh, con dấu, văn bản, đảm
bào hệ thống thông tin liên lạc, bảo mật từng loại văn bản theo quy định.
Theo dõi đôn đốc và báo cáo thực hiện nhiệm vụ do giám đốc giao cho các phòng,
đơn vị trực thuộc.
• Về Quản Trị:
Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ quan, chăm lo điều kiện
làm việc của công chức viên chức, có kế hoạch trang bị nhằm đảm bảo cho cơ quan hoạt
động bình thường.
Lên kế hoạch mua sắm văn phòng phẩm, cung cấp và theo dõi việc sử dụng của
các phòng chức năng.
Trang 10
BÁO CÁO THỰC TẬP
Tổ chức kiểm kê đánh giá tài sản về mặt số lượng và đưa vào quản lý cơ quan
hằng năm.
Tổ chức công tác bảo vệ của cơ quan.
Tổ chức công tác phòng cháy chữa cháy.
Tổ chức và theo dõi lực lượng dân quân tự vệ.

Tham mưu cho giám đốc giải quyết các tranh chấp về xây dựng trạm dừng, nhà
chờ, bến bãi thuộc trung tâm quản lý.
1.5.5 Phòng Kế Toán Tài Chính
1.5.5.1 Chức Năng:
Phòng kế toán tài chính là phòng chuyên ngành nghiệp vụ nằm trong hệ thống tổ
chức của trung tâm vận tải hành khách công cộng, có các chức năng sau:
- Có chức năng thực hiện công tác nghiệp vụ về kế toán tài chính theo quy định nhà nước.
- Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý “thu-chi” các nguồn vốn, ngân sách, ngoài
ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản.
1.5.5.2 Nhiệm Vụ:
Xây dựng kế hoạch kinh phí hoạt động, kế hoạch thu- chi tại đơn vị hàng quý, hàng
năm để trình sở giao thông vận tải và sở tài chính phê duyệt.
Quản lý các nguồn thu ngân sách, cấp các khoản thu lệ phí, thu khác, theo chế độ
quy định của nhà nước.
Tham gia các bộ phận trực thuộc trung tâm để quản lý tài sản, nguồn kinh phí của
trung tâm, khai thác các nguồn thu hợp lý, các chính sách ưu đãi của nhà nước về vận tải
hành khách công cộng.
Tổng hợp mọi hoạt động kinh tế tài chính của trung tâm, đảm bảo thực hiện hoạch
toán kế toán đúng quy định của nhà nước.
Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính, đề xuất kế hoạch, sử dụng quỹ phát
triển vận tải hành khách công cộng.
Cung cấp số liệu và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho sở giao thông vận tải và
sở tài chính theo quy định.
Thực hiện công tác báo cáo, kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất giá trị tài sản Trung tâm
quản lý theo hướng dẫn của nhà nước.
Tham gia quản lý, thực hiện các nguồn vốn xây dựng cơ bản.
Trang 12
BÁO CÁO THỰC TẬP
1.5.6 Trạm Điều Hành Vận Tải Sài Gòn:
Trạm điều hành vận tải Sài Gòn là một bộ phận trực tiếp quản lý và điều hành tác

Stt Tên phòng ban Chức năng chính
1
Phòng kế
hoạch điều
hành
- Đề xuất về công tác quản lý và điều hành hoạt động
VTHKCC trên địa bàn thành phố.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành VTHKCC do
Giám Đốc giao.
2
Các Ga
hành khách
xe buýt
- Thực hiện công tác điều hành và kiểm tra hoạt động của
các tuyến xe buýt có đầu bến hoặc đi ngang qua khu vực
được phân công quản lý.
- Thông tin tuyên truyền về hoạt động của các loại hình vận
tải trong hệ thống VTHKCC và cung cấp các dịch vụ phục
vụ việc đi lại của hành khách.
- Đảm bảo an ninh - trật tự - vệ sinh tại ga.
3
Phòng Quản
lý Cơ sở hạ
tầng
- Quản lý, xây dựng, sử dụng và phát triển hệ thống cơ sở
hạ tầng trực tiếp phục vụ cho hoạt động VTHKCC trên địa
bàn thành phố.
- Trong công tác khai thác nguồn thu có liên quan đến
nhiệm vụ quản lý.
4

VTHKCC
- Tổ chức kiểm tra trật tự, điều hành hoạt động của các đơn
vị tham gia VTHKCC trên các luồng tuyến xe buýt thành
phố Hồ Chí Minh.
7
Tổ xử lý vi
phạm hợp
đồng khai
thác vận
chuyển hành
khách công
cộng
- Xử lý các thông tin phản ánh về hoạt động vận tải hành
khách công cộng.
- Xử lý các hành vi vi phạm Hợp đồng đặt hàng thực hiện
dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên
các tuyến xe buýt (HĐĐH) mà giám đốc Trung tâm đã ký
kết với các Doanh nghiệp vận tải.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm các hành vi vi phạm,
nâng cao chất lượng phục vụ của các tuyến xe buýt
1.6. Cơ cấu nhân sự của Trung tâm
Tổng số cán bộ của Trung tâm là 229 người. Đứng đầu Trung tâm là Ban giám đốc
với Giám đốc (01) và Phó Giám đốc (02). Số cán bộ còn lại được phân chia trong các
phòng ban được tổng kết trong bảng sau:
Bảng 1.2: Tổng hợp nhân sự của Trung tâm
Trang 15
BÁO CÁO THỰC TẬP
STT Tên phòng ban
Số lượng cán bộ,
nhân viên (người)

- Phó phòng (1)
7
Ga HKXB
Sài Gòn
46
- Trưởng ga (1)
- Phó ga (2)
8 Đội kiểm tra 20
- Đội trưởng (1)
- Đội phó (3)
9
Ga HKXB
Chợ Lớn
27
- Trưởng ga (1)
- Phó ga (1)
10 Ga quận 8 9
- Trưởng ga (1)
- Phó ga (1)
Tổng cộng 229
Chỉ tiêu biên chế được giao của Trung tâm là 247 nhân sự. Hiện nay Trung tâm đã ký
hợp đồng biên chế với 145 nhân sự và ký hợp đồng lao động là 84 nhân sự. Thống kê
nguồn nhân sự của Trung tâm được chia theo trình độ học vấn bao gồm:
Trang 16
BÁO CÁO THỰC TẬP
Bảng 1.3: Thống kê trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên Trung tâm
STT Trình độ học vấn Số lượng
1 Trên đại học 4
2 Đại học 65
3 Cao đẳng 8

+ Tính đến ngày 01/12/2012, trên địa bàn thành phố có 2.402 trụ dừng xe
buýt, 456 nhà chờ xe buýt, 143 biển treo và 3.982 ô sơn.
Trang 17
BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Trong năm 2012, đã đầu tư, tái đầu tư 201 nhà chờ xe buýt mới đảm bảo cho
người khuyết tật tiếp cận.
+ Cập nhật mã hóa thông tin trạm dừng, nhà chờ lên bản đồ số và bản đồ tìm đường
đi trên google maps.
- Bến bãi đậu xe buýt:
+ Trên địa bàn thành phố hiện có 24 bến bãi đậu xe buýt (09 bến kỹ thuật và 15 đầu
mối trung chuyển, điểm đầu cuối bến), với tổng diện tích là 17,07 ha.
+ Trong năm 2012, đã đầu tư đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng Nhà ga hành
khách xe buýt tại công viên 23/9 (0,8ha); khởi công xây dựng bãi xe buýt Đầm Sen và
triển khai thực hiện các thủ tục để đầu tư xây dựng: điểm trung chuyển xe buýt tại khu B
số 152 Điện Biên Phủ, nhà ga hành khách xe buýt tại Bến xe Chợ Lớn hiện hữu, bến xe
buýt Ngã Ba Giồng, bến xe buýt Tân Quy.
e) Trợ giá:
- Tổng kinh phí trợ giá năm 2012 ước tính là 1.500 tỷ đồng; tăng 232 tỷ đồng so với
năm 2011, chủ yếu do tăng tiền lương cơ bản và giá nhiên liệu tăng.
- Đã tham mưu cho UBNDTP ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách
công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01/01/2012.
f) Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự VTHKCC:
- Tính đến 01/12/2012, Trung tâm QL&ĐH VTHKCC đã tổ chức 60.964 lượt kiểm
tra và xử lý 5.991 trường hợp vi phạm khai thác tuyến xe buýt. Tổng số tiền xử phạt
là 2.660 triệu đồng, tăng 19,6% so với năm 2011.
- Trong 11 tháng đầu năm 2012, Thanh tra Sở GTVT phối hợp Cảnh sát giao thông tổ chức
kiểm tra và lập biên bản 630 trường hợp vi phạm hành chính về lĩnh vực giao thông
đường bộ, lĩnh vực đo lường đối với người điều khiển phương tiện và cá nhân, tổ chức
kinh doanh vận tải bằng taxi với tổng số tiền xử phạt trên 892 triệu đồng (tước giấy phép

tích hợp và phát triển hệ thống giao thông như dự án giao thông xanh, dự án nghiên cứu
khả thi hệ thống BRT, dự án giao thông đô thị bền vững cho tuyến metro số 2, …
- Đang phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Vietinbank xây dựng đề án thí điểm
dịch vụ thanh toán vé xe buýt qua thẻ trả trước Vietinbank, nhằm xây dựng một hệ thống
thanh toán tập trung, thống nhất và đồng bộ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với
hoạt động vận tải hành khách công cộng và thuận lợi cho hành khách, người dân sử
dụng.
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ
ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
2.1 Hiện trạng mạng lưới tuyến xe buýt tại TP. Hồ Chí Minh
Một đặc điểm quan trọng khiến cho Vận Tải Hành Khách Công Cộng bằng xe buýt
ngày càng thu hút người dân sử dụng là sự đa dạng về khả năng cung ứng của dịch vụ,
Trang 19
BÁO CÁO THỰC TẬP
các tuyến xe buýt thường, buýt nhanh, tuyến buýt chạy ban đêm và tuyến chuyên phục vụ
học sinh – sinh viên đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho người dân sử dụng.
Cùng với việc mở rộng về mạng lưới và sự gia tăng về số lượng tuyến buýt được trợ
giá. Hiện nay toàn Thành Phố Hồ Chí Minh có 107 (trừ các tuyến xe buýt có mã số 13, 94
và 96) tuyến xe buýt có trợ giá trong tổng số 110 tuyến, chiếm tỉ lệ 97.3%.
Tuy nhiên, mạng lưới tuyến hữu hiệu còn hạn chế như chưa có sự phân cấp giữa các
tuyến, đa số các tuyến được xây dựng nối kết với trung tâm thành phố hoặc nối trực tiếp
giữa 2 điểm có nhu cầu đi lại lớn. Điều này làm giảm khả năng tiếp chuyển của hệ thống
mạng lưới tuyến và làm cho mật độ tập trung của các tuyến tăng lên, đặc biệt là ở các cửa
ngõ vào thành phố.
Bảng 2-1: Tổng hợp các tuyến xe buýt
Đơn vị tính : tuyến
Loại
tuyến
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Búyt có

Xe >
30 chỗ
Xe <
3,5 Tấn
Xe 3,5
– 10
Tấn
Xe >
10 Tấn
Trang 20
BÁO CÁO THỰC TẬP
2001 610971 10656 5613 67209 24444 10317 12424 192635 1981711 2174346
2002 69728 22561 5588 66516 27565 10523 11896 214378 2170864 2385242
2003 75904 27075 5506 64229 29524 10058 11358 223655 2305415 2529070
2004 88028 29246 6413 70986 30302 10925 16960 252861 2428989 2681850
2005 100547 31101 7221 76257 30165 11482 18388 275160 2619525 2894685
2006 114814 32264 7399 80497 29535 11479 20154 296143 2917502 3213645
2007 132194 35808 8162 86480 29377 12099 22558 326679 3338913 3665592
2008 160468 37169 8322 94820 29750 13007 27248 370785 3656834 4027619
2009 182660 39003 8611 104725 29460 13607 30621 408688 4071567 4480255
2010 204173 41620 9038 110282 30064 14608 37171 446956 4491579 4938553
2011 246855 45005 10106 103349 29086 14501 45712 494614 5029342 5523956
Bảng 2-2 Số lượng phương tiện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 – 2011
2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phụ vụ các chuyến buýt
Điểm trung chuyển giữa xe buýt và vận tải xe khách liên tỉnh xem bảng 2-3.
Bảng 2-3.1: Thống kê các bến xe khách tại Thành Phố Hồ Chí Minh
TT Tên bến xe Bến trung tâm Bến ngoại thành
1 Chợ Lớn X
2 Bến Thành X
3 Miền Đông X


Diện tích Chức năng
1 Bãi Bắc Việt Q.Tân Bình
Công ty
XKSG
27.000 m
2
Bãi đậu xe ban
đêm + bảo dưỡng
sửa chữa
2
Bãi Lạc Long
Quân
Q.11
Công ty
XKSG
30.000 m
2
Bãi đậu xe ban
đêm + bảo dưỡng
sửa chữa
3 Bãi Cộng Hòa Q.Tân Bình
Công ty
XKSG
7.000 m
2
Bãi đậu xe ban
đêm
4
Bãi Phan Văn

Vận Tải chấp nhận 49 vị trí đầu cuối bến đã được địa phương chấp thuận tạm thời cho
phép sử dụng lòng lề đường làm đầu cuối bến cho các tuyến xe buýt.
• Trạm dừng xe buýt:
Trạm dừng xe buýt là cơ sở hạ tầng giao thông cơ bản và phổ biến nhất, được bố
trí dọc theo các tuyến xe buýt. Các trạm dừng được xây dựng trên vỉa hè hoặc trên các dải
phân cách. Trên các trạm dừng đều có thông tin về dịch cụ vận chuyển thư, bản đồ tuyến,
giá vé, lịch trình, Tạo một số trạm tạm dừng đã được cải tạo để phục vụ người khuyết
tật.
Tính đến 31/10/2012, trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh hiện có 4.331 vị trí
trạm dừng xe buýt (96,5%), giảm so với cùng kỳ năm 2011 do phải tháo dỡ vì phân luồng
giao thông cũng như giải quyết các vị trí liên quan bị ảnh hưởng bởi ùn tắc giao thông,
Trang 22
BÁO CÁO THỰC TẬP
điều chỉnh luồng tuyến. Trong đó đã tiến hành lắp đặt được bảng treo, trụ dừng, nahf chờ
xe buýt là 2.710 vị trí đạt tỉ lệ 63% và sơn được 3.890 ô dừng đạt tỉ lệ 89,8%
2.4 Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Của Ngành
Các văn bản pháp lý hiện hành:
- Quyết định số 2772/QĐ-SGTVT ngày 12/9/2012 V/v Ban hành quy định tạm thời về tổ
chức quản lý, sử dụng thiết bị giám sát hành trình trên các xe tham gia đưa rước học sinh,
sinh viên theo hình thức hợp đồng có trợ giá hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
- Quyết định số 31/QĐ-SGTVT ngày 04/01/2012 ban hành quy định về quy trình trình cấp
thẻ đi xe buýt miễn phí đối với người khuyết tật.
- Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô .
- Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ban hành quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 27-CTrHĐ/TU
của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư của Ban chấp hành Trung ương đảng
khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên địa bàn Thành phố.

1.300 xe buýt nhằm đổi mới phương tiện vận tải phù hợp với đặc tính đô thị, điều kiện
đường giao thông trên địa bàn Thành Phố. Tổng kết dự án thí điểm sử dụng thẻ thông
minh trên tuyến xe buýt số 1 và 27, hướng đến năm 2013 sẽ sử dụng thẻ Smart Card trên
tất cả các tuyến xe buýt, tạo tiền đề để sử dụng liên thông cho tất cả các dịch vụ vận tải
hành khách công cộng sau này.
Mục tiêu là đến năm 2015, vận tải hành khách công cộng của Thành phố sẽ đáp ứng
15% đế năm 2020 sẽ đáp ứng 30% nhu cầu đi lại của người dân.
Thành Phố cũng sẽ tổ chức sắp xếp lại các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải chuyển
hành khách bằng xe buýt, đến năm 2015 giảm còn 7 dến 10 đơn vị. Nghiên cứu đề xuất
thành lập cơ quan quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng để quản lý tất cả các
loại hình vận tải hình khách công cộng đô thị Metro, Tramway, Monorail, BRT, xe buýt,
taxi
Đáng chú ý là nhằm phát triển vận tải hành khách công cộng, Thành phố Hồ Chí
Minh sẽ tổ chức giao thông theo hướng hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân.
Theo đó, sẽ xây dựng các khu vực đường phố giao thông phi cơ giới. Thí điểm thực hiện
kế hoạch cấm mô tô, xe gắn máy và ô tô lưu thông trên một số tuyến phố vào một số giờ
nhất định.
• Kế hoạch năm 2013, đặc điểm tình hình năm 2013
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP và triển khai Nghị quyết số
05/2008/NQ-CP của Chính phủ về thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai
Trang 24
BÁO CÁO THỰC TẬP
nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP về chống ùn tắc giao
thông, phát triển VTHKCC và Nghị quyết số 88/2011/NQ-CP về tăng cường thực hiện
các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4
năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ.
- Triển khai thực hiện Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ và

bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025”.
Trang 25

Trích đoạn Vé lượt: 7.000 đồng/hành khách/lượt.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status