LỜI NÓI ĐẦU
Trong năm qua, tuy phải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức nhưng đất
nước ta đã giành được những thành tựu quan trọng, giữ vững ổn định kinh tế chính trị
- xã hội. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế hàng đầu đều đạt và vượt kế hoạch, trật tự an
toàn xã hội, an ninh quốc phòng đất nước được giữ vững. Tình hình hoạt động tiền tệ
Ngân hàng có nhiều biến chuyển tích cực.
Cùng với xu thế này, trong những năm vừa qua, Techcombank nói chung và
Chi nhánh Chương Dương đã được đánh giá là một trong những Ngân hàng đã có
nhiều đóng góp trong sự nghiệp đổi mới của ngành, cơ cấu tổ chức Ngân hàng được
hoàn thiện hơn. Bên cạnh những thành công đã đạt được trong hoạt động thẩm định
cho vay tín dụng trung dài hạn các dự án đầu tư, Ngân hàng còn gặp không ít khó
khăn và nhiều rủi ro. Chính vì vậy, để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho vay đòi hỏi
phải tích cực nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước cho vay, đặc biệt là cho
vay dự án đầu tư. Hoạt động thẩm định dự án đầu tư đang thực sự đóng vai trò quan
trọng. Vì vậy em chọn đề tài “Công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn
xác định cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Chương Dương” để nghiên cứu về hoạt động thẩm định
tại ngân hàng.
Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế cũng như tài liệu sử dụng nên
nội dung chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp bổ ích của các thầy cô giáo, nhất là cô giáo – thạc sỹ Trần Mai Hoa và các
cán bộ Chi nhánh để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG
VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI
NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG.
1.1. Khái quát quá trình hình thành và Phát triển của Ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
1.1.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương
trung bình là 36 tuổi, trong đó tất cả đều đạt trình độ đại học và trên đại học. Bộ máy
tổ chức được sắp xếp thành các phòng ban:
- Phòng bán lẻ SME
- Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
- Phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phòng kinh doanh
- Kho quỹ, kế toán
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của của Chi nhánh Techcombank Chương Dương.
(Nguồn nhân sự Techcombank Chương Dương 03/2009)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giám đốc
Phòng
DVNH
cá nhân
Phòng
kế toán,
giao dịch
và kinh
doanh
Phòng dịch
vụ ngân
hàng doanh
nghiệp
Ban
SME
Ban quản
trị rủi ro và
HTKD
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank Chi nhánh
Chương Dương.
động ổn định, tiếp tục phát triển và phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra.
1.1.3.1. Công tác huy động vốn.
Một trong nhưng mục tiêu quan trọng của Techcombank Chương Dương là đẩy
mạnh công tác huy động vốn, phấn đầu tống nguồn vốn huy động hàng năm tăng
20% so với năm trước. Dựa vào các thế mạnh như uy tín, mạng lưới rộng, phục vụ
nhanh chóng và nhiệt tình, đa dạng hình thức huy động, Techcombank Chương
Dương thu hút được ngày càng nhiều khách hàng tới giao dịch. Vì vậy nguồn vốn của
Chi nhánh Techcombank Chương Dương vẫn tăng trưởng ổn định, đáp ứng nhu cầu
đầu tư, tín dụng, thanh toán tại Chi nhánh và thường xuyên nộp vốn điều hòa trong
toàn hệ thống Techcombank.
Bảng số liệu về tình hình huy động vốn của Techcombank Chương Dương
trong một số năm gần đây sẽ cho chúng ta đánh giá một cách chính xác, toàn diện
hơn về tình hoạt động huy động vốn của Chi nhánh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.1: Số liệu kết quả hoạt động huy động vốn của Techcombank
Chương Dương.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
% tăng
động từ khu vực các loại hình ổn định. Năm 2006 nguồn vốn huy động từ tiền gửi
dân cư chiếm 57,53% tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2007 chiếm 55,83% và
58,42% của năm 2008.
Tiền gửi của tổ chức kinh tế ngày càng tăng: năm 2006 đạt 750 tỷ đồng, năm
2007 đạt 953 tỷ đồng, năm 2008 đạt 1330 tỷ đồng. Năm 2007 tăng 27,07% so với
năm 2006 và tăng 39,56% trong năm 2008. Có thể thấy nguồn vốn huy động từ khu
vực doanh nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong ba năm gần đây.
Đối với tiền gửi huy động từ kỳ phiếu, đây không phải là loại hình huy động
được Chi nhánh chú trọng song đang có chiều hướng tăng trưởng đều đặn trong
những năm áp dụng. Năm 2007 tăng 28,89% và năm 2008 tăng 46,98%, vì vậy Chi
nhánh đang xem xét đề ra phương án hoạt động cho loại hình này trong những năm
tới đây.
Diễn biến của tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi tổ chức kinh tế của Chi nhánh như
trên cho chúng ta thấy sự hợp lý về nguồn vốn qua các năm. Lượng tiền gửi này tăng
trưởng đề đặn trong các năm qua khẳng định được uy tín của Techcombank Chương
Dương đối với dân chúng. Về phía Chi nhánh cũng đã biết và đang tranh thủ lợi thế
này để không ngừng tăng nguồn vốn có tính ổn định cao này. Tuy nhiên bên cạnh
những ưu điểm mà các loại hình huy động từ khu vực dân cư đem lại cũng có một số
nhược điểm mà đáng chú ý đó là chi phí của nguồn này đắt. Thông thường với tiền
gửi tiết kiệm của dân cư bao giờ cũng phải trả cao hơn nhiều so với tiền gửi của
doanh nghiệp, đặc biệt là tiền gửi thanh toán. Bởi vậy nếu Chi nhánh chỉ tập trung
huy động vốn từ khu vực dân cư mà không chú ý đến nguồn vốn huy động từ các tổ
chức kinh tế thì tất yếu lãi suất bình quân của Chi nhánh sẽ cao. Lãi suất đầu ra phải
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mang tính cạnh tranh so với các tổ chức khác, như vậy lợi nhuận của Chi nhánh đã bị
giảm sút đáng kể. Song qua các con số cụ thể ở Bảng 1.1, tiền gửi của các tổ chức
kinh tế tăng mạnh và liên tục về số tuyệt đối dẫn đến sự chênh lệch về tỷ trọng của
hai nguồn vốn chu yếu này được rút ngắn đáng kể : Tỷ trọng nguồn tiền gửi dân cư
và nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế qua các năm:
Năm 2006: 57,53% - 34,25%
suất phù hợp với cơ chế thị trường. Chi nhánh có hình thức tổ chức thu nhận tiền vào
các ngày nghỉ cho các đơn vị có nguồn tiền mặt lớn, thu đột xuất ở đơn vị có nhiều
tiền mặt, tổ chức thu tiền gửi tại gia đình những khoản tiền gửi có giá trị từ 50 triệu
đồng, đáp ứng các nhu cầu mở tài khoản của khách hàng bằng nhiều sản phẩm mới,
giải quyết nhanh chóng kịp thời, tạo tâm lý yên tâm và tin tưởng cho khách hàng khi
giao dịch.
1.1.3.2. Công tác tín dụng
Nhờ có các chiến lược hoạt động đúng đắn mà trong các năm hoạt động vừa
qua, Techcombank nói chung và Techcombank Chương Dương nói riêng có doanh số
cho vay và doanh số thu nợ tăng mạnh mẽ qua các năm. Cụ thể tại Chi nhánh
Techcombank Chương Dương năm 2006, doanh số cho vay trung và dài hạn là 590 tỷ
đồng, chiếm 33%; đến năm 2007 doanh số cho vay trung và dài hạn đạt 772 tỷ đồng,
chiếm 32,87%; năm 2008 doanh số cho vay trung và dài hạn tại Techcombank
Chương Dương là 801 tỷ đồng, chiếm 30,17% trong tổng doanh số cho vay. Tỷ lệ
vốn cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh ổn định trong 3 năm thống kê và cũng
tương tự trong các năm hoạt động của Chi nhánh, tuy nhiên lượng vốn vay hàng năm
vẫn đạt mức tăng trưởng đều qua các năm.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.2: Tăng trưởng tín dụng qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền Số tiền
Tăng trưởng
so với 2006
Số tiền
Tăng trưởng
so với 2007
1. Dư nợ
Ngắn hạn
801
13,03%
17,56%
3,77%
3. Doanh số thu nợ
Ngắn hạn
Trung dài hạn
1.622
1.034
588
1.881
1.266
615
15,97%
22,44%
4,59%
2.233
1.665
568
18,71%
31,52%
-7,64%
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Chi nhánh đã thực hiện tôt nghiệp vụ thu nợ, nhờ phần lớn vào hiệu quả hoạt
động của các cán bộ tín dụng, kết hợp với các phòng ban trong bộ máy hoạt động của
Chi nhánh. Doanh số thu nợ không ngừng tăng nhanh trong các năm hoạt động và
nhất là trong 2 năm gần đây. Năm 2007, doanh số thu nợ đạt 1.881 tỷ đồng, tăng
15,97% so với năm 2006, năm 2008 tăng 18,71% so với năm 2007 và đạt 2.233 tỷ
đồng. Tuy nhiên chúng ta có thể thấy rõ trong Bảng 1.2, doanh số thu nợ trưởng
không hợp lý giữa thu nợ ngắn hạn và thu nợ dài hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng
hàng vay là các tổ chức tịn dụng. Đặc biệt, Quyết định số 115/QĐ-HĐQT-03 ngày
18/01/2008 của Chủ tịch HĐQT NHTMCP Kỹ Thương Việt nam ban hành quy định
phân cấp phán quyết mức cho vay tối đa đối với một khách hàng đã cụ thể hoá vấn đề
này. Theo đó Techcombank Chương Dương là một chi nhánh cấp 1 được phân cấp
mức phán quyết cho vay tối đa như sau: 100 tỷ đối với doanh nghiệp nhà nước, 20 tỷ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 2 tỷ đối với hộ sản suất tư nhân, cá thể.
Mức cho vay tối đa bao gồm số tiền ngân hàng bảo lãnh, dư nợ cho vay trong hề
thống NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam.
1.1.3.3. Công tác khác.
Trong năm 2008, Techcombank Chương Dương đã tiến hành cam kết bảo lãnh
với doanh số tính đến cuối năm tương đương 80,4 triệu USD trong đó.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: 7,6 triệu USD.
Bảo lãnh thanh toán: 3,4 triệu USD.
Bảo lãnh dự thầu: 3,8 triệu USD.
Cam kết nghiệp vụ L/C trả ngay: 65,6 triệu USD.
Ta có thể thấy uy tín của ngân hàng thể hiện rõ trong tổng hợp trên: cam kết
trong nghiệp vụ L/C trả ngay chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng số các cam kết bảo
lãnh của khách hàng.
Trong năm 2008, tổng doanh thu từ dịch vụ thanh toán trong nước của
Techcombank Chương Dương đạt 565 triệu đồng, tăng 12% so với năm 2007 đạt 497
triệu đồng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.3: Tài trợ thương mại của Techcombank Chương Dương.
( Đơn vị: triệu USD)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Mua vào 45,207 59,609 65,820
Bán ra 55,037 58,512 53,790
Thanh toán quốc tế:
L/C nhập 15,097 19,571 25,095
định tín dụng. Nó được đánh giá là công tác quan trọng nhất.
1.2.1. Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn
tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
Khi nền kinh tế ngày càng có xu hướng đổi mới đi lên nhờ sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện - đại hoá thì tín dụng trung và dài hạn là đòi hỏi cấp thiết. Tuy nhiên
công tác tín dụng trung và dài hạn trong các ngân hàng thương mại từ việc tìm nguồn
đến việc nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện, sâu sắc trong nghiệp vụ cũng như các
vấn đề liên quan khi xem xét, đánh giá doanh nghiệp, thẩm định dự án cũng gặp
nhiều khó khăn. Bởi vì trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có nhiều cách
để vay được tiền mà ngân hàng chưa chắc đã nhận ra. Chính vì vậy mà Chi nhánh
hiểu ra và có sự cải thiện nghiệp vụ của mình, từ việc xác định nguồn cho vay trung
dài đến việc thẩm định kiểm soát, xử lý nợ quá hạn. Chi nhánh đã khai thác tối đa các
nguồn vốn trung và dài hạn cả bằng nội tệ lẫn ngoại tệ, sử dụng các nguồn này mở
rộng đầu tư trung dài hạn nhằm giúp các doanh nghiệp trang bị lại máy móc thiết bị,
đổi mới công nghệ, tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng….
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.1.1. Khái quát tình hình cho vay các dự án trung và dài hạn tại Ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
a. Theo thời hạn vay vốn:
Bảng 1.4: Cơ cấu cho vay theo thời hạn
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1. Dư nợ
Ngắn hạn
Trung dài hạn
1.803
1.228
32,87%
2.655
1.854
801
100%
69,83%
30,17%
3. Doanh số thu nợ
Ngắn hạn
Trung dài hạn
1.622
1.034
588
100%
63,75%
36,25%
1.881
1.266
615
100%
67,30%
32,70%
2.233
1.665
568
100%
74,56%
25,44%
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Nhìn vào bảng ta thấy tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn trong tổng dư
112
11
44
70,96%
0%
19,48%
1,91%
7,65%
557
0
104
15
84
73,29%
0%
13,69%
1,97%
11,05%
683
0
140
12
128
70,92%
0%
14,54%
1,25%
13,29%
Tổng 575 100% 760 100% 963 100%
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
c. Theo thành phần kinh tế:
Bảng 1.6: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế.
Đơn vị: triệu đồng
Thành phần kinh tế
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ
Quốc doanh
Ngoài quốc doanh
397
178
69%
31%
464
296
61%
39%
559
404
58%
42%
Tổng 575 100% 760 100% 963 100%
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Trong cơ cấu dư nợ trung và dài hạn ta thấy tỷ trọng dư nợ ở khối doanh
nghiệp quốc doanh chiếm một tỷ lệ rất cao, tỷ lệ này là 69% vào năm 2006, là 61%
vào năm 2007 và là 58% vào năm 2008. Trong tương lai tỷ lệ này có xu hướng giảm
đối với các doanh nghiệp quốc doanh. Điều này có nghĩa là Chi nhánh đã chú trọng
tới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng dư nợ. Tỷ lệ này giảm trong năm 2008 và còn có xu hướng giảm trong các
năm tiếp theo. Dư nợ đối với các doanh nghiệp Nhà nước giảm là do số lượng các
733
24%
76%
Tổng 575 100% 760 100% 963 100%
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ cho vay trung và dài hạn theo mục đích
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
2006 2007 2008
Các mục đích khác
Xây dựng cơ sở hạ
tầng
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Tỷ trọng cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được duy trì đêu đặn ở mức
cao trong 5 năm gần đây là 23% - 31%. Năm 2007 và 2008 tỷ trọng vốn trung và dài
hạn cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh tuy có giảm,
song quy mô tăng trưởng đều với tốc độ bình quân năm sau cao hơn năm trước hơn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10%. Nhu cầu vay vồn xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng trong những năm tới
và nhất là trong giai đoan hiện nay, giá cả nguyên vật liêu xây dựng đang giảm và
chưa có dấu hiệu tăng trở lại trong năm nay.
vay, tài trợ cho dự án đầu tư đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự
án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định. Bởi vì dự án trung và dài
hạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi một lượng
vốn lớn, nêu dự án đi vào hoạt động mà không mang lại lợi nhuận hay lợi nhuận
không đủ thì ảnh hưởng nghiêm trọng tới doanh nghiệp và có thể dẫn đến khả năng
không thu nợ được của Chi nhánh. Song trong các hoạt động cho vay của ngân hàng
thì cho vay theo dự án trung và dài hạn được Chi nhánh đặc biệt quan tâm vì nó đòi
hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao. Vô số các rủi ro khác
nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố
và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn. Do đó để quyết định có
chấp nhận cho vay hay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói
chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Thông qua việc thẩm định này, ngân
hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về như cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu
nguôn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại
cũng như khả năng trả nợ của dự án.
Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ cho vay đối
với các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và khả năng trả nợ
thì ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, Ngân
hàng mới có được khoản vay có chất lượng.
Như vậy, rõ ràng thẩm định dự án là vô cùng quan trọng trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam một số năm vừa
qua cho thấy một thực tế là bên cạnh một số dự án đầu tư có hiệu quả đem lại lợi ích
to lớn cho chủ đầu tư và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do chưa được quan tâm
đúng mức công tác thẩm định trước khi tài trợ nên đã gây ra tình trạng không thu hồi
được vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn. Điều
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
này gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời làm cho uy tín của
một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng. Như vậy, yêu cầu nhất thiết đối với Chi
nhánh là phải tiến hành thẩm định các dự án đầu tư một cách đầy đủ và toàn diện
trước khi tài trợ vốn. Qua phân tích trên, đối với Techcombank Chương Dương, thẩm
các hoạt động. Các cán bộ tín dụng thu thập và xử lý thông tin nhanh chóng và sử
dụng các phần mên ứng dụng trong công tác phân tích dự án, phân tích tái chính. Vì
vấy khi trang thiết bị công nghệ được đầu tư đúng đắn là nhân tố nắm bắt cơ hội đầu
tư một cách nhanh chóng.
- Thông tin.
Các cán bộ tín dụng của Chi nhánh nói riêng và các cán bộ làm công tác thẩm
định noi chung tiến hành công tác thẩm định dựa trên cơ sở các thông tin về thị
trường, kỹ thuật và thông tin về quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội…
thu thập được. Như vậy, yêu cầu về thông ti n trong công tác thẩm định là rất cao, để
có được kết quả thẩm định cao yêu cầu đối với thông tin cung cấp cho các cán bộ làm
công tác tín dụng là chính xác và đầy đủ.
- Công tác tổ chức thẩm định
Công tác thẩm định được tiến hành theo quy trình cụ thể, nhiều giai đoạn và có
ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án, nhất là các dự án đầu tư trung và dài hạn.
Mặt khác lại có rất nhiều dự án xin vay vốn khác nhau, với các mục đích, quy mô
cũng khác nhau, không thể áp dụng rập một quy trình thẩm định cho tất cả các dự án
đó. Vì vậy phải có một quy trình chung làm cơ sở để có các quy trình thẩm định riêng
có thể sử dụng cho từng loại dự án, như thể sẽ đảm bảo thống nhất và hiệu quả trong
công tác thẩm định. Bên cạnh đó, công tác này phải được tổ chức một cách khoa học
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
và hợp lý dựa trên cơ sở phân công hoạt động từng cá nhân và phải có kiểm tra, kiểm
soát chặt chẽ.
- Dự án đầu tư nằm trong môi trường động, thường xuyên thay đổi, có tác động
đến các chủ thể xung quanh. Do đó khi tiến hành thẩm định các dự án đầu tư nói
chung và các dự án đầu tư trung và dài hạn nói riêng phải đứng trên quan điểm của
các chủ thể bị dự án tác động để xem xét, đánh giá dự án. Nhằm đảm bảo dự án
không chỉ mang lại lợi ích kt cho chủ đầu tư mà còn mang lại lợi ích xã hội cho toàn
xã hội. Đảm bảo tính toàn diện của công tác thẩm định dự án đầu tư
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân