Giải pháp nâng cao thẩm định chất lượng dự án đầu tư trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn vn - Pdf 79

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Việt nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa.Để thực hiện mục tiêu dân giàu,nớc mạnh,xã hội công bằng,văn minh
tiến bộ thì cần phải phát triển nền kinh tế của đất nớc và tăng trởng kinh tế.
Muốn thực hiện đợc điều đó thì một trong những biện pháp đó là cần phải có
những dự án đầu t tốt để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh một cách có hiệu
qủa.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hàng loạt các dự
án đầu t đợc hình thành, trong khi các nguồn lực của nền kinh tế còn hạn hẹp.
Để lựa chọn dự án đầu t phù hợp, có hiệu quả, vấn đề thẩm định dự án đầu t là
một vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết.Đầu t theo dự án là một trong những phơng
thức đầu t đợc đánh giá là có hiệu quả nhất. Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự
đổi mới và phát triển. Để dự án mang lại hiệu quả thực sự, cần phải thẩm định
chính xác các khía cạnh của dự án về các mặt : pháp lý, thị trờng, tài chính, kỹ
thuật, tổ chức quản lý kinh tế - xã hội... Bởi vậy, nghiên cứu về vấn đề "thẩm
định dự án đầu t" luôn thu hút sự quan tâm của các nhà đầu t, chủ dự án cũng
nh các nhà quản lý. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nớc ta chuyển đổi theo
cơ chế thị trờng và thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,
nhu cầu đòi hỏi cấp bách về vốn đầu t theo dự án ngày càng mở rộng cả về số l-
ợng, chất lợng, quy mô.Trong bối cảnh khả năng huy động vốn trong nớc cho
đầu t đã và đang gặp phải những khó khăn nhất định, thì trình độ quản lý dự án
nói chung và thẩm định dự án đầu t nói riêng cha đáp ứng đợc nhu cầu của xã
hội và nhu cầu quản lý.
Mặt khác,do đặc thù của ngành ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ, chủ yếu là dựa trên tiền của ngời khác để kinh doanh nên rủi ro cho
hoạt động tín dụng là rất lớn, vì nó không những phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.Do vậy,công tác thẩm định dự án đầu t của ngân hàng đòi hỏi phải xem
xét một cách cẩn thận trớc khi cho vay vốn,trớc hết là đảm bảo thu hồi vốn cho

hoạt động và chi phí liên quan với nhau đợc hoạch định nhằm đạt đợc những
mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định.
Giáo trình quản trị dự án đầu t trong nớc và quốc tế của Phó giáo s - Tiến
sĩ Võ Thanh Thu đa ra khái niệm : Dự án đầu t hay còn gọi là Luận chứng kinh
tế kỹ thuật là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể các vấn đề
: thị trờng, kinh tế, kỹ thuật... có ảnh hởng trực tiếp đến sự vận hành khai thác
và tính sinh lợi của các công cuộc đầu t.
Theo nghị định 42/CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 thì : Dự án đầu t
là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những
đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến hoặc nâng
cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất
định.
ở trên là những khái niệm nêu nên bản chất của dự án, còn về hình thức
thì Dự án đầu t là tài liệu do chủ đầu t chịu trách nhiệm lập,trong đó thể hiện
một cách khoa học,đầy đủ và toàn diện, toàn bộ nội dung các vấn đề có liên
quan đến công trình đầu t.Nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn
và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu t.
Với những khái niệm này thì dự án đầu t là một trong những căn cứ quan
trọng nhất để quyết định việc bỏ vốn đầu t, là phơng tiện tìm đối tác đầu t, là
phơng tiện thuyết phục các Tổ chức tài chính, tiền tệ trong và ngoài nớc tài trợ
hoặc cho vay vốn.
1.1.2. Vai trò của dự án đầu t :
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời gian,
nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này. Về mặt
phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham gia vào
quá trình đầu t. Khi nhà đầu t phát hiện cơ hội đầu t và có ý định để bỏ vốn
đầu t vào một lĩnh vực nào đó thì phải lập dự án đầu t. Nói cách khác, để
tiến hành đầu t nhất thiết phải có dự án đầu t.Do đó, dự án đầu t có vai trò
quan trọng đối với chủ đầu t,nhà nớc và các bên liên quan. Vai trò của dự
án đầu t đợc thể hiện nh sau :

dung chủ yếu sau:
Xác định địa điểm xây dựng dự án
Xác định quy mô, chơng trình sản xuất
Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phơng thức cung
cấp;
Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Nghiên cứu về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ thể để
xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc tính
toán nhu cầu nhân lực.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Năm là : Nghiên cứu về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết các nội
dung chủ yếu sau:
Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ
Đánh giá khả năng sinh lời của dự án
Xác định thời gian hoàn vốn của dự án
Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá, so
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí mà
xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự án...chủ yếu xem
xét trên các mặt sau:
Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách
Tạo công ăn việc làm
Nâng cao mức sống của nhân dân
Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành, các dự án khác phát
triển theo.
Bảy là : Kết luận và kiến nghị: Thông qua những nội dung nghiên cứu trên, cần
kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và thuận
lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất những kiến

dự án,cần thiết phải thẩm định.Ngời soạn thảo thờng đứng trên giác độ hẹp để
nhìn nhận các vấn đề của dự án.Các nhà thẩm định thờng có cách nhìn rộng hơn
trong việc đánh giá dự án.Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội,của cả
cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đem lại.
Mặt khác,khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót,các ý kiến có thể
mâu thuẫn, không logic,thậm chí có thể có những câu văn,những chữ dùng sơ
hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu t.Thẩm định dự
án sẽ phát hiện và sửa chữa những sai sót đó.
Nh vậy, thẩm định dự án là cần thiết,nó là một bộ phận của công tác
quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu t có hiệu quả.
1.2.3. Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t :
Thẩm định dự án đợc tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn
vốn,thuộc các thành phần kinh tế bao gồm các dự án đầu t thuộc nguồn vốn Nhà
nớc nh :Vốn ngân sách,vốn tín dụng u đãi... và các dự án đầu t không sử dụng
vốn Nhà nớc.Tuy nhiên, yêu cầu của công tác thẩm định với các dự án này cũng
khác nhau.Theo Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Thủ tớng Chính phủ : Tất
cả các dự án đầu t có xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thẩm
định về quy hoạch xây dựng các phơng án kiến trúc,công nghệ, sử dụng đất
đai,tài nguyên,bảo vệ môi trờng sinh thái,phòng cháy nổ và các khía cạnh của
dự án.Đối với các dự án đầu t sử dụng vốn Nhà nớc còn phải đợc thẩm định về
phơng diện tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án.Đối với các dự án đầu t sử
dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà nớc và thông lệ quốc tế.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.4. Mục đích của việc thẩm định dự án đầu t :
Đánh giá tính hợp lý của dự án : Tính hợp lý đợc biểu hiện một cách tổng
hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi )và đợc biểu hiện ở từng
nội dung, cách thức tính toán của dự án.
Đánh giá tính hiệu quả của dự án : Hiệu quả của dự án đợc xem xét trên hai
phơng diện là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế -xã hội của dự án.

Giúp cho việc xác định đợc những cái lợi,cái hại của dự án trên các mặt khi
đi vào hoạt động,từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn
chế các mặt có hại.
Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nớc đánh giá đợc tính phù hợp
của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của nghành, của địa phơng và
của cả nớc trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ
dự án.
Đối với Ngân hàng, thẩm định có ý nghĩa sau :
Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo hiệu quả
của vốn đầu t.
Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi cho
việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng và tiết
kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện.
Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự án cũng
nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn.
1.3. Phơng pháp thẩm định cho vay đối với dự án đầu t :
Dự án đầu t sẽ đợc thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phơng pháp
thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn
thông tin đáng tin cậy.Việc thẩm định dự án có thể đợc tiến hành theo nhiều ph-
ơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng nôị dung của dự án cần xem xét.Những
phơng pháp thờng đợc sử dụng đó là phơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích
độ nhạy cảm của dự án,phơng pháp thẩm định theo trình tự.
1.3.1. Phơng pháp so sánh các chỉ tiêu :
Đây là phơng pháp phổ biến và đơn giản,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ
yếu của dự án đợc so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt
động.Sử dụng phơng pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác
8

này đợc tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện
pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế- xã hội của dự án. Mỗi nội
dung xem xét đều đa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi
thêm hoặc không thể chấp nhận đợc. Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội
dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án.
Trong bớc thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trớc có thể là điều kiện
để tiếp tục nghiên cứu. Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có
thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau.
Chẳng hạn thẩm định mục tiêu của dự án không hợp lý, nội dung phân tích kỹ
thuật và tài chính không khả thi thì dự án sẽ không thực hiện đợc.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.3. Phơng pháp thẩm định dự án dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm
của dự án :
Phơng pháp này thờng dùng để kiểm tra tính vững chắc và hiệu quả tài
chính của dự án.
Cơ sở của phơng pháp này là dự kiến một số tình huống vững chắc có thể
xảy ra trong tơng lai đối với dự án, nh vợt chi phí đầu t, sản lợng đạt thấp, giá
các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính
sách thuế theo hớng bất lợi... Khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu
quả đầu t và khả năng hoà vốn của dự án.
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thờng đợc chọn từ 10%
đến 20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu để xảy ra tác động xấu đến hiệu quả
của dự án để xem xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trờng hợp có
nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững trắc có độ an toàn
cao. Trong trờng hợp ngợc lại, cần xem lại khả năng phát sinh bất trắc đề suất
kiến nghị các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế.
Nội dung biện pháp này đợc áp dụng với các dự án có hiệu quả cao hơn
mức bình thờng nhng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan.
1.4. Nội dung thẩm định dự án đầu t

+ Địa chỉ liên hệ, giao dịch
Trong điều kiện dự án đầu t của nớc ngoài, cần có thêm các văn bản :
+ Bản cam kết thực hiện dự án nếu đợc phê duyệt.
+ Bản cam kết đã cung cấp thông tin chính xác về những vấn đề liên quan
đến liên doanh
+ Một số văn bản về thoả thuận.
+ Bản cam kết tuân thủ luật pháp Việt Nam của phía nớc ngoài.
1.4.2. Thẩm định nội dung tài chính của dự án :
* Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án

- Căn cứ vào bảng dự trù vốn,Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tơng xứng với
từng khoản mục chi phí có so sánh với quy mô công suất và khối lợng xây
lắp phải thực hiện, số lợng chủng loại thiết bị cần mua sắm.Cần tính toán sát
với nhu cầu thực tế.
- Vấn đề đảm bảo về vốn lu động khi đa dự án vào hoạt động cũng cần đặc
biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu t vào tài sản cố định sẽ
không phát huy đợc tác dụng.
- Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính là
cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác hợp lý và độ tin cậy của các
số liệu đa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có trong dự án
một cách máy móc,dập khuôn...Thực chất chỉ là tính toán lại các phép tính
mà chủ đầu t đã làm.
* Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ
dự án.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án,với tỷ trọng mỗi
nguồn là bao nhiêu (vốn tự có, vốn vay...).Tính đảm bảo của các nguồn vốn
nh thế nào.
- Thẩm định về chi phí sản xuất ,doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án.

I
k
*r
k
k=1
-----------------
m
I
k
k
r=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng vốn đầu t
T
HV
= -----------------------------------
Lợi nhuận ròng + Khấu hao
Trong đó: T
HV
là thời gian hoàn vốn giản đơn. Chỉ tiêu này cho phép tính toán
nhanh nhng không xét đến thời giá của đồng tiền nên tính chính xác thấp.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ dự
án vừa đủ để bù đắp số vốn đầu t ban đầu.
- Công thức :

- Dữ kiện khai thác : lấy từ bảng chi phí, doanh thu
- Phơng pháp tính : lập bảng
ý nghĩa :
T

= 0
i =0 i =0
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Có thể bỏ qua những dự án có lợi nhuận cao mà thời gian hoàn vốn dài
- Đa ra các chỉ tiêu mang tính chủ quan, cơ sở đa ra không có đợc những con
số rõ ràng.
* Tính toán chỉ tiêu NPV (Giá trị hiện tại ròng )
Phân tích tài chính dự án đầu t là phân tích căn cứ trên các luồng tiền của
dự án.Sau khi tính toán đến các yếu tố,chúng ta có thể xây dựng đợc một dãy
các luồng tiền trong các năm của dự án nh sau :
Năm 0 1 2 ..... t
Luồng tiền C
0
C
1
C
2
.... C
t
Đối với dự án thông thờng,C
0
là chi phí đầu t ban đầu,còn lại là luồng
tiền ròng do dự án mang lại trong các năm hoạt động.Trên cơ sở các luồng tiền
dự tính,các chỉ tiêu về tài chính đợc tính toán làm cơ sở cho việc quyết định đầu
t.
Giá trị hiện tại ròng (NPV) :Là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các
luồng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu
t ban đầu.Do vậy, chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dơng )hoặc
giảm đi (khi NPV âm) nếu dự án đợc chấp nhận.
Công thức : n C

đầu t vào tài sản,tạo ra tài sản của dự án.Nó có thể dới dạng tiền sẵn sàng cho
dự án hoạt động,tạo ra tồn kho,mua sắm tài sản cố định.Đó là các khoản chi tiêu
cho dự án hoạt động.Trong thực tế, nó bao gồm các khoản chi tại các thời điểm
khác nhau trong giai đoạn đầu của dự án.Để đơn giản trong tính toán,ta coi đó
là các khoản chi tại một thời điểm ban đầu.
Dự tính các luồng tiền trong thời gian kinh tế của dự án(C
t
).Đây là các
khoản thực thu bằng tiền trong các năm hoạt động của dự án.Nó đợc tính bằng
doanh thu ròng trừ đi các chi phí bằng tiền của từng năm,nhng trong tính toán
phân tích,ngời ta thờng giả định các luồng tiền diễn ra vào thời điểm cuối năm.
Dự tính tỷ lệ chiết khấu : Rất khó để xác định một tỷ lệ chiết khấu hoàn
toàn chính xác.Tỷ lệ chiết khấu là chi phí cơ hội của việc đầu t vào dự án mà
không đầu t trên thị trờng vốn.Tỷ lệ này thờng đợc tính bằng tỷ lệ thu nhập của
các tài sản tài chính tơng đơng.Đó là tỷ lệ thu nhập mà nhà đầu t mong đợi khi
đầu t vào dự án.
ý nghĩa :
NPV phản ánh kết quả lỗ, lãi của dự án theo giá trị hiện tại (tại thời điểm
0) sau khi đã tính đến yếu tố chi phí cơ hội của vốn đầu t. NPV dơng có nghĩa là
dự án có lãi.NPV = 0 có nghĩa là dự án chỉ đạt mức trang trải đủ chi phí vốn.Dự
án có NPV âm là dự án bị lỗ.
Ưu và nh ợc điểm của ph ơng pháp NPV :
Ưu điểm :
- Tính đến giá trị thời gian của tiền (nếu tin tởng i = 10% là chính xác thì
NPV cũng chính xác).
- Cho biết lợi nhuận của dự án đầu t và giúp chủ đầu t tối đa hoá lợi nhuận.
Nhợc điểm :
- Không tính đến sự khác nhau về thời gian hoạt động của các dự án.
- Dùng chung lãi suất chiết khấu cho tất cả các dự án là không chính xác vì
nếu xuất phát tại cùng một thời điểm cho các dự án thì chi phí cơ hội, lạm

0
+ --------- + ----------- +... + -----------
1+ IRR (1+ IRR)
2
(1+ IRR)
t
- Phơng pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bớc sau:
+ Lập công thức tính NPV với r là ẩn số
+ Chọn r
1
và r
2
sao cho r
2
> r
1
và r
2
- r
1
< 5%.
Thay vào để tìm NPV
1
và NPV
2
sao cho NPV
1
>0 và NPV
2
<0

Ưu điểm :
Chọn đợc những dự án có hiệu quả sử dụng một đồng vốn cao nhất ngay cả tr-
ờng hợp số năm (n) của dự án là khác nhau và quy mô vốn đầu t khác nhau.
Nhợc điểm :
- Cũng nh NPV sự chính xác của chỉ tiêu phụ thuộc vào sự chính xác của
những dự tính về luồng tiền.
- IRR là chỉ tiêu mang tính tơng đối ,vì rằng nó chỉ phản ánh tỷ lệ hoàn vốn
nội bộ của dự án là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lỗ hay lãi
của dự án.
- Khi dự án đợc lập trong nhiều năm, việc tính toán chỉ tiêu là rất phức
tạp.Đặc biệt là loại dự án có các luồng tiền ròng vào ra xen kẽ nhau năm này
qua năm khác, kết quả tính toán có thể cho nhiều IRR khác nhau gây khó
khăn cho việc ra quyết định đầu t.
Tuy nhiên, bên cạnh phơng pháp IRR ngời ta cũng thờng sử dụng phơng
pháp MIRR(phơng pháp IRR điều chỉnh )
Phơng pháp MIRR cho biết :Mỗi đồng vốn bỏ vào dự án thì sẽ có tỷ lệ
sinh lời là bao nhiêu
Công thức :
n
MIRR = CF
t
(1+i)
n-t
t = 1
C
0
* Phơng pháp chỉ số doanh lợi ( Profitability Index - PI )
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ số doanh lợi phản ánh tổng giá trị hiên tại đợc tính dựa vào mối quan

Tổng số nợ gốc phải trả
Số kỳ trả nợ dự kiến = ---------------------------------
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Số gốc trả mỗi kỳ

Tổng số nợ gốc phải trả
Số kỳ trả nợ dự kiến = -------------------------------------------------------------
Lợi nhuận ròng + KHCB tài sản CĐ + Các nguồn
dành trả nợ từ vốn vay khác
Từ công thức trên, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số nợ
gốc phải trả mỗi kỳ, NHTM có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự án nh
lợi nhuận ròng, khấu hao cơ bản tài sản cố định và các nguồn khác xem khả
năng trả nợ có đảm bảo không.
Việc phân tích dòng tiền ròng hàng năm của DAĐT sẽ cho ta biết nhiều thông
tin quan trọng về khả năng trả nợ ngân hàng của DAĐT.
1.4.4. Phơng pháp SWOT
SWOT ( strengths and weaknesses, opportunities and threats ) là phơng
pháp đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội của doanh nghiệp và
những thách thức đối với doanh nghiệp dựa trên những yếu tố nội tại bên trong
doanh nghiệp và những yếu tố bên ngoài có ảnh hởng đến sự tồn tại, phát triển
của doanh nghiệp để lên kế hoạch đầu t dài hạn.
Nhân tố liên quan đến phơng pháp SWOT bao gồm một loạt các yếu tố có
thể làm tăng hoặc giảm năng lực hoạt động của doanh nghiệp nh độ lớn của thị
trờng, sự cạnh tranh, cơ hội cho sản phẩm mới của doanh nghiệp, nguồn lao
động với tay nghề cao, vấn đề quản lý nguyên liệu thô...
Quy trình thẩm định sẽ đa ra nhiều câu hỏi và ngân hàng cần sắp xếp
những thông tin thu thập đợc thành bản tóm tắt về doanh nghiệp và khả năng
cạnh tranh trên thị trờng. Sau đó, ngân hàng cần tiến hành:
- Đánh giá điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp: Từ bản tóm tắt trên. Ngân

+...... +
v
r
n
E(R) = E (R
1
). r
1
+ E (R
2
). r
2
+..... + E (R
n
).r
n
Với : r
1
+ r
2
+.....r
n
= 1
Trong đó :

1
: Mức độ rủi ro có hệ thống của tài sản i so với mức độ rủi ro có
hệ thống bình quân cho một tài sản.
r
i

nghiệp mà không phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ, tồn kho. Tỷ lệ này
> 1 là tốt.
Tiền + Chứng khoán ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời = ------------------------------------
Nợ ngắn hạn
* Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn
định và tự chủ tài chính cũng nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.
Nợ
Hệ số nợ = -------------
Tổng tài sản
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số này càng nhỏ càng tốt, nó phản ánh khả năng trả đợc nợ khi
doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
Vốn tự có
Khả năng độc lập về tài chính = -----------------
Vay dài hạn
Hệ số này phải 1. Đối với các dự án có triển vọng thì hệ số này khoảng 2/3.
Tỷ trọng vốn tự có trên tổng vốn đầu t : Phản ánh khả năng độc lập về tài
chính của doanh nghiệp.
* Tỷ lệ khả năng họat động : Là nhóm chỉ tiêu đặc trng cho việc sử dụng
tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Vòng quay của tiền = -----------------------------------
Tiền+ Chứng khoán ngắn hạn
Doanh thu thuần
Vòng quay dự trữ = ----------------------
Dự trữ
Doanh thu thuần
Hệ số sử dụng TSCĐ = ------------------------

định dự án nhằm hạn chế rủi ro đạo đức trong ngân hàng.
Nhân tố con ngời luôn chi phối mọi hoạt động trong quy trình nghiệp vụ
thẩm định dự án từ khâu tiếp nhận hồ sơ xin vay, thu thập, xử lý thông tin cho
đến khi cho vay và thu nợ. Vì vậy, trong hoạt động thẩm định dự án thì nhân
tố con ngời luôn đóng vai trò quyết định, ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng
thẩm định dự án.
* Thông tin
Trong qúa trình thẩm định dự án, ngân hàng phải tiến hành thu thập các tài
liệu, thông tin cần thiết cho phân tích, đánh giá doanh nghiệp, dự án và tiến
hành sắp xếp thông tin, sử dụng các phơng pháp xử lý thông tin một cách hợp
lý theo các nội dung của qui trình thẩm định. Bên cạnh các thông tin về dự án,
doanh nghiệp do chủ đầu t cung cấp, để việc thẩm định tiến hành một cách
chủ động, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả năng tiếp cận,
thu nhận và xử lý thông tin trong ngân hàng đóng vai trò quyết định.
Thông thờng để thuận lợi cho việc đi vay, các dự án xin vay mà chủ dự án
hoặc doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng đều mang tính khả thi và mang
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính chủ quan của ngời lập. Nếu ngân hàng chỉ căn cứ vào những thông tin này
thì ngân hàng cũng không thể có đợc thông tin chính xác cho dự án bởi thông
tin nh vậy chỉ mang tính một chiều. Sự thiếu hụt thông tin sẽ khiến cho việc
thẩm định có chất lợng không tốt hoặc không thể tiến hành thẩm định đợc,
những thông tin không cân xứng sẽ dẫn tới sự lựa chọn đối nghịch, gây thiệt
hại cho ngân hàng. Do vậy, việc thiết lập một hệ thống thông tin đầy đủ, chính
xác luôn đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định.
* Phơng pháp thẩm định
Với nguồn thông tin có đợc, công việc của cán bộ thẩm định là làm thế nào,
lựa chọn phơng pháp nào để thẩm định dự án là rất quan trọng. Mỗi dự án có
một đặc trng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng có thể áp dụng đợc
tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống để thẩm định. Việc sử dụng phơng pháp nào

từng chi nhánh ngân hàng, cách thức điều hành hoạt động thẩm định tốt sẽ góp
phần làm giảm thời gian thẩm định nhng vẫn đảm bảo hiệu quả trong việc ra
quyết định đầu t.
1.5.2. Nhân tố khách quan
* Điều kiện kinh tế - xã hội :
Tình trạng kinh tế - xã hội cũng là một nhân tố tác động không nhỏ đến
chất lợng thẩm định dự án trung và dài hạn của ngân hàng. Nếu nh nền kinh tế
ổn định, tăng trởng trong thời gian của dự án thì nó sẽ không gây ra những sai
sót hoặc những sai sót không nhiều trong tính toán của ngời thẩm định và dự án
sẽ khả thi nh tính toán. Ngợc lại nếu nh nền kinh tế không ổn định, suy thoái, có
lạm phát hay xảy ra khủng hoảng kinh tế... thì nó sẽ ảnh làm sai lệch các chỉ
tiêu so với tính toán của các nhà thẩm định đặc biệt là trong thẩm định tài chính
của dự án,chỉ tiêu tỷ số chiết khấu sẽ bị sai lệch hoàn toàn do những dự tính sai
lệch về tỷ lệ lạm phát, chi phí cơ hội....
* Điều kiện tự nhiên :
Cũng nh các nhân tố trên, điều kiện tự nhiên là một nhân tố ảnh hởng đến
chất lợng thẩm định dự án đầu t. Cụ thể : nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi
nó sẽ ảnh hởng đến thời gian thực thi dự án, thời gian hoàn thành dự án... hoặc
thậm tệ hơn nh trờng hợp xảy ra lũ, lụt... có thể gây ra cho dự án không thể thực
hiện đợc nữa hoặc hao tổn về vật chất, kỹ thuật, công nghệ của dự án.... Làm
cho việc tính toán trớc khi thực hiện dự án sai lệch hoàn toàn. Ngoài ra còn rất
nhiều các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định dự án đầu t nh : sự cạnh
tranh giữa các ngành, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc....
25

Trích đoạn Lịch sử hình thành và phát triển Chức năng,nhiệm vụ của NHNo & PTNT Hà nội Nhiệm vụ của các phòng ban Tình hình hoạtđộng kinh năm 2001 2002 và kế hoạch kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status