CÁC dẠNG bÀI tẬP hÓA bỒI dƯỠNG nÂng cao - Pdf 24

Trường THCSDiễn Đồng Trang: 1
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 2
DẠNG 1: CÂU HỎI ĐIỀU CHẾ
A. SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Câu 1: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
1) Ca
→
CaO
→
Ca(OH)
2

→
CaCO
3

→
Ca(HCO
3
)
2

→
CaCl
2
→
CaCO
3

2)

3
Fe(OH)
3

* Phương trình khó:
- Chuyển muối clorua

muối sunfat: cần dùng Ag
2
SO
4
để tạo kết tủa AgCl.
- Chuyển muối sắt (II)

muối sắt (III): dùng chất oxi hoá (O
2
, KMnO
4
,…)
Ví dụ: 10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4


5Fe

O
- Chuyển muối Fe(III)

Fe(II): dùng chất khử là kim loại (Fe, Cu, )
Ví dụ: Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe

3FeSO
4
2Fe(NO
3
)
3
+ Cu

2Fe(NO
3
)
2
+ Cu(NO
3
)
2
SO
3

O
5

→
H
3
PO
4
Na
2
HPO
4

Na
3
PO
4

* Phương trình khó:
- 2K
3
PO
4
+ H
3
PO
4


3K

→
ZnCO
3
CO
2

→
KHCO
3

→
CaCO
3
* Phương trình khó:
- ZnO + 2NaOH

Na
2
ZnO
2
+ H
2
O
- KHCO
3
+ Ca(OH)
2

CaCO
3

Ca(OH)
2


CaCO
3


Ca(HCO
3
)
2
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
o
+ Y ,t
→
o
+ Z ,t
→
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 3

Clorua vôi Ca(NO
3
)
2
8) KMnO
4


Cl
AlCl
3

→
Al(NO
3
)
3 Al
2
O
3
Câu 2: Hãy tìm 2 chất vô cơ thoả mãn chất R trong sơ đồ sau:
A B C
R R R R
X Y Z
Câu 3: Xác đònh các chất theo sơ đồ biến hoá sau:
A
1
A
2
A
3
A
4
A A A A A

→ → + ↓
X + D
(10) (11)
M G
X H
+ +
→ →
B. ĐIỀN CHẤT VÀ HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
Câu 1: Bổ túc các phản ứng sau:
FeS
2
+ O
2

o
t
→
A

+ B J
o
t
→
B + D
A + H
2
S

C




D

(đen)
+ E
B + F

G

vàng
+ H C + J
(khí)


L
L + KI

C + M + N
Câu 3: Chọn các chất thích hợp để hoàn chỉnh các PTPƯ sau:
a) X
1
+ X
2

o
t
→
Cl
2

+ Ca(Y)
2


Ca
3
(PO
4
)
2
+ H
2
O
e) D
1
+ D
2
+ D
3


Cl
2
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ Na



G
1
+ G
2
+ G
3

g) Al
2
O
3
+ KHSO
4


L
1
+ L
2
+ L
3
Câu 4: Xác đònh công thức ứng với các chữ cái sau. Hoàn thành PTPƯ:
a) X
1
+ X
2



C. ĐIỀU CHẾ MỘT CHẤT TỪ NHIỀU CHẤT
1. Điều chế oxit.
Phi kim + oxi Nhiệt phân axit (axit mất nước)
Kim loại + oxi OXIT Nhiệt phân muối
Oxi + hợp chất Nhiệt phân bazơ không tan
Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu
Ví dụ: 2N
2
+ 5O
2


2N
2
O
5
; H
2
CO
3

o
t
→
CO
2
+ H
2
O
3Fe + 2O

2
; Cu(OH)
2

o
t
→
CuO + H
2
O
2Al + Fe
2
O
3

o
t
→
Al
2
O
3
+ 2Fe
2. Điều chế axit.
Oxit axit + H
2
O
Phi kim + Hiđro AXIT
Muối + axit mạnh
Ví dụ: P

3. Điều chế bazơ.
Kim loại + H
2
O Kiềm + dd muối
BAZƠ
Oxit bazơ + H
2
O Điện phân dd muối (có màng ngăn)
Ví dụ: 2K + 2H
2
O

2KOH + H
2
; Ca(OH)
2
+ K
2
CO
3


CaCO
3
+ 2KOH
Na
2
O + H
2
O

4
+ 2NaOH
(vừa đủ)


Zn(OH)
2


+ Na
2
SO
4
5. Điều chế muối.
a) Từ đơn chất b) Từ hợp chất
Axit + Bzơ
Kim loại + Axit Axit + Oxit bazơ
Oxit axit + Oxit bazơ
Kim loại + Phi kim MUỐI Muối axit + Oxit bazơ
Muối axit + Bazơ
Kim loại + DD muối Axit + DD muối
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 5
Kiềm + DD muối
DD muối + DD muối
* Bài tập:
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp FeCl
2
từ Fe, từ FeSO
4

điều chế muối sắt (III) sunfat.
Câu 5: Chỉ từ Cu, NaCl và H
2
O, hãy nêu cách điều chế để thu được Cu(OH)
2
. Viết các PTHH xảy ra.
Câu 6: Từ các chất KCl, MnO
2
, CaCl
2
, H
2
SO
4

đặc
. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, hiđroclorua.
Câu 7: Từ các chất NaCl, KI, H
2
O. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, nước Javen, dung dòch KOH, I
2
, KClO
3
.
Câu 8: Từ các chất NaCl, Fe, H
2

O
3
. Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên chất.
Câu 12: Từ quặng pyrit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeSO
4
,
FeCl
3
, FeCl
2
, Fe(OH)
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO
4
.

Dạng 2: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ
A. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I. Nhận biết các chất trong dung dòch.
Hoá chất Thuốc thử Hiện tượng Phương trình minh hoạ
- Axit
- Bazơ kiềm
Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Gốc nitrat

4
+ BaCl
2


BaSO
4

+ 2HCl
Na
2
SO
4
+ BaCl
2


BaSO
4

+ 2NaCl
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 6
Gốc sunfit
- BaCl
2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan
trong axit.
- Tạo khí không màu.

,
AgNO
3
Tạo khí không màu, tạo kết
tủa trắng.
CaCO
3
+2HCl

CaCl
2
+ CO
2


+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ BaCl
2


BaCO
3



3
PO
4


+ 3NaNO
3
(màu vàng)
Gốc clorua
AgNO
3
,
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3


AgCl

+ HNO
3
2NaCl + Pb(NO
3
)
2



PbS

+ 2NaNO
3
Muối sắt (II)
NaOH
Tạo kết tủa trắng xanh, sau
đó bò hoá nâu ngoài không
khí.
FeCl
2
+ 2NaOH

Fe(OH)
2

+ 2NaCl
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O

4Fe(OH)
3



Muối nhôm Tạo kết tủa trắng, tan trong
NaOH dư
AlCl
3
+ 3NaOH

Al(OH)
3

+ 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH (dư)

NaAlO
2
+ 2H
2
O
II. Nhận biết các khí vô cơ.
Khí SO
2
Ca(OH)
2
,
dd nước
brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của dd
nước brom

CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3

+ H
2
O
Khí N
2
Que diêm
đỏ
Que diêm tắt
Khí NH
3
Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh
Khí CO
CuO (đen)
Chuyển CuO (đen) thành đỏ.
CO + CuO
o
t
→
Cu + CO
2




PbS

+ 2HNO
3
Khí Cl
2
Giấy tẩm
hồ tinh bột
Làm xanh giấy tẩm hồ tinh
bột
Axit HNO
3
Bột Cu
Có khí màu nâu xuất hiện
4HNO
3
+ Cu

Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2

+ 2H
2
O

2
PO
4
)
2
.
Câu 5: Có 8 dung dòch chứa: NaNO
3
, Mg(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
, MgSO
4
, FeSO
4
,
CuSO

pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
@. Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui đònh:
Câu 1: Nhận biết các dung dòch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dòch HCl:
a) 4 dung dòch: MgSO
4
, NaOH, BaCl
2
, NaCl.
b) 4 chất rắn: NaCl, Na
2
CO
3
, BaCO
3
, BaSO
4
.
Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:
a) 4 dung dòch: MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
.
b) 4 dung dòch: H
2
SO

, Na
2
SO
3
, BaCl
2
, Na
2
S.
Câu 4: Cho các hoá chất: Na, MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng.
@. Nhận biết không có thuốc thử khác:
Câu 1: Có 4 ống nghiệm được đánh số (1), (2), (3), (4), mỗi ống chứa một trong 4 dung dòch sau:
Na
2
CO
3
, MgCl
2
, HCl, KHCO
3
. Biết rằng:
- Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa.

+ Cho chất trong lọ A vào các lọ: B, C, D đều thấy có kết tủa.
+ Chất trong lọ B chỉ tạo kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại.
+ Chất C tạo 1 kết tủa và 1 khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại.
Xác đònh chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích?
Câu 4: Hãy phân biệt các chất trong mỗi cặp dung dòch sau đây mà không dùng thuốc thử khác:
a) NaCl, H
2
SO
4
, CuSO
4
, BaCl
2
, NaOH.
b) NaOH, FeCl
2
, HCl, NaCl.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 8
Câu 5: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất đựng trong các lọ mất
nhãn sau: KOH, HCl, FeCl
3
, Pb(NO
3
)
2
, Al(NO
3
)
3

X
PƯ tách
+
→
XY
AX (
,↓ ↑
, tan)
Y
PƯ tái tạo
+
→

A
Ví dụ:
Hỗn hợp các chất rắn: Chất X chọn dùng để hoà tan.
CaSO
4
Hỗn hợp
2 4(đặc)
H SO
3
4
CaCO
CaSO
+


→




+ H
2
O
+ Thu lấy CO
2
đem hấp thụ bằng dd Ca(OH)
2

CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3


+ H
2
O
II. Phương pháp tách một số chất vô cơ cần lưu ý:
Chất cần tách Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
Phương
pháp tách
Al (Al
2
O

dd NaOH
→
Na
2
ZnO
2
2
CO
→
Zn(OH)
2


o
t
→
ZnO
o
2
t
H
→
Zn
Lọc, nhiệt
luyện
Mg
Mg
HCl
→
MgCl

Fe(OH)
2

o
t
→
FeO
2
H
→
Fe
Lọc, nhiệt
luyện
Cu (CuO) Cu
2 4
H SO
đặc, nóng
→
CuSO
4

NaOH
→
Cu(OH)
2

o
t
→
CuO

3
, Fe
2
O
3
và CuO.
Câu 5: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng kim loại Cu và Fe từ hỗn hợp các oxit SiO
2
,
Al
2
O
3
, CuO và FeO.
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 7: Tinh chế:
a) O
2
có lẫn Cl
2
, CO
2
b) Cl
2
có lẫn O
2
, CO
2
, SO
2

S
m
Trong đó: S là độ tan
ct
m
là khối lượng chất tan
2.
=
ct
ddbh
mS
S+100 m
ddbh
m
là khối lượng dung dòch bão hoà
2
H O
m
là khối lượng dung môi
@ Bài tập:
Câu 1: Xác đònh lượng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548 gam dung dòch muối ăn bão hoà ở 50
o
C xuống
O
o
C. Biết độ tan của NaCl ở 50
o
C là 37 gam và ở O
o
C là 35 gam.

dung dòch đến 10
0
C. Tính khối lượng tinh thể CuSO
4
.5H
2
O đã tách khỏi dung dòch, biết rằng độ tan của
CuSO
4
ở 10
0
C là 17,4g.
ĐS:
4 2
CuSO .5H O
30,7( )m g=

Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 10

DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC
BÀI TẬP
Câu 1: Khi hoà tan 21g một kim loại hoá trò II trong dung dòch H
2
SO
4
loãng dư, người ta thu được 8,4 lít
hiđro (đktc) và dung dòch A. Khi cho kết tinh muối trong dung dòch A thì thu được 104,25g tinh thể hiđrat
hoá.
a) Cho biết tên kim loại.

c) Nêu biết kim loại hoá trò III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trò II thì kim loại hoá trò
II là nguyên tố nào?
ĐS: a)
16,07m gam=
muối
; b)
2
3,808
H
V = lít
; c) Kim loại hoá trò II là
Zn
Câu 5: Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức R
2
O
x
phân tử khối của oxit là 102 đvC, biết thành
phần khối lượng của oxi là 47,06%. Xác đònh R.
ĐS: R là nhôm (Al)
Câu 6: Nguyên tố X có thể tạo thành với Fe hợp chất dạng Fe
a
X
b
, phân tử này gồm 4 nguyên tử có khối
lượng mol là 162,5 gam. Hỏi nguyên tố X là gì?
ĐS: X là clo (Cl)
Câu 7: Cho 100 gam hỗn hợp 2 muối clorua của cùng 1 kim loại M (có hoá trò II và III) tác dụng hết với
NaOH dư. Kết tủa hiđroxit hoá trò 2 bằng 19,8 gam còn khối lượng clorua kim loại M hoá trò II bằng 0,5
khối lượng mol của M. Tìm công thức 2 clorua và % hỗn hợp.
ĐS: Hai muối là FeCl

và XSO
4
. Nếu số mol XSO
4
gấp 3 lần số mol XBr
2
thì lượng XSO
4
bằng 104,85 gam, còn lượng XBr
2
chỉ bằng 44,55 gam. Hỏi X là nguyên tố nào?
ĐS: X = 137 là Ba
Câu 10: Hỗn hợp khí gồm NO, NO
2
và 1 oxit N
x
O
y
có thành phần 45%
NO
V
; 15%
2
NO
V
và 40%
x y
N O
V
. Trong

SO
4
loãng thoát ra 3,36 lít H
2
(đktc). Tìm công thức oxit sắt bò khử.
ĐS: Fe
3
O
4
Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng 1 : 1 và khối lượng mol nguyên tử của A
nặng hơn B là 8 gam. Trong 53,6 gam X có số mol A khác B là 0,0375 mol. Hỏi A, B là những kim loại
nào?
ĐS: B là Fe và A là Cu
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm
3
O
2
(đktc). Sản phẩm có CO
2
và H
2
O
được chia đôi. Phần 1 cho đi qua P
2
O
5
thấy lượng P
2
O
5

-
0,2
S
n mol=

0,35
Mg
n mol=
Câu 17: Nguyên tố R tạo thành hợp chất RH
4
, trong đó hiđro chiếm 25% khối lượng và nguyên tố R’ tạo
thành hợp chất R’O
2
trong đó oxi chiếm 69,57% khối lượng.
a) Hỏi R và R’ là các nguyên tố gì?
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 12
b) Hỏi 1 lít khí R’O
2
nặng hơn 1 lít khí RH
4
bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
c) Nếu ở đktc, V
1
lít RH
4
nặng bằng V
2
lít R’O
2

ĐS: a) ZnO ; b) %CuO = 33,06% và %ZnO = 66,94%
Câu 20: Cho A gam kim loại M có hoá trò không đổi vào 250 ml dung dòch hỗn hợp gồm Cu(NO
3
)
2

AgNO
3
đều có nồng độ 0,8 mol/l. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta lọc được (a + 27,2) gam chất rắn
gồm ba kim loại và được một dung dòch chỉ chứa một muối tan. Xác đònh M và khối lượng muối tạo ra trong
dung dòch.
ĐS: M là Mg và Mg(NO
3
)
2
= 44,4g
Câu 21: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam
Fe
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dòch Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88g kết tủa.

ĐS: Mg
Câu 24: Cho Cho 3,06g axit M
x
O
y
của kim loại M có hoá trò không đổi (hoá trò từ I đến III) tan trong HNO
3
dư thu được 5,22g muối. Hãy xác đònh công thức phân tử của oxit M
x
O
y
.
ĐS: BaO
Câu 25: Cho 15,25 gam hỗn hợp một kim loại hoá trò II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dư thoát ra 4,48 dm
3
H
2
(đktc) và thu được dung dòch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến
lượng không đổi cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trò II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit.
ĐS: Ba
Câu 26: Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại hoá trò II vào dung dòch HCl có dư thì thu được 1,12 lít H
2
(đktc).
Mặt khác, nếu hoà tan 4,8g kim loại hoá trò II đó cần chưa đến 500 ml dung dòch HCl. Xác đònh kim loại
hoá trò II.
ĐS: Mg
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 13
Câu 27: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí
sinh ra vào bình đựng Ca(OH)

loãng, thu được muối nitrat của M, H
2
O và cũng V
lít khí NO duy nhất (đktc).
a) So sánh hoá trò của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
b) Hỏi M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối
clorua.
ĐS: a)
2
3
x
y
=
; b) Fe
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 14,2g hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R vào dung dòch
HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dòch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dòch D bằng
6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dòch NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khi phản ứng
hoàn toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
ĐS: a) R (Fe) và %MgCO
3
= 59,15% , %FeCO
3

⇒ =

2
1
1
2
C C
V
V
C C

⇒ =

2
1
1
2
D D
V
V
D D

⇒ =

Trường THCSDiễn Đồng Trang: 14
1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dòch.
Công Thức:
% 100%= ×
ct
dd

M
): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dòch.
Công thức:
M
n
C
V
=
(mol/l)

m
n
M
=
suy ra:
M
m
m
M
C
V M.V
= =
(mol/l) hay (M)
III. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S
% 100%
S
C
S+100
= ×
IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.

V. Khi pha trộn dung dòch:
1) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m
1
gam dung dòch có nồng độ C
1
% với m
2
gam dung dòch có nồng độ C
2
%, dung dòch thu được
có nồng độ C% là:
1
m
gam dung dòch
1
C

2
C C−
2
m
gam dung dòch
2
C

1
C C−
@ Trộn V
1

1
C C−
@ Trộn V
1
ml dung dòch có khối lượng riêng D
1
với V
2
ml dung dòch có khối lượng riêng D
2
, thu được
dung dòch có khối lượng riêng D.
1
V
ml dung dòch
1
D

2
D D−

D
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
C
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 15
2
V
ml dung dòch
2
D

2
1
1
2
m C -C
m C -C
⇔ =
3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
- Viết các phản ứng xảy ra.
- Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dòch sau phản ứng.
 Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dòch sau phản ứng.
• Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia
m =

• Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.

dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia
m m= −

dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia kết tủa
m m= −

• Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia kết tủa

dung dòch HCl nồng độ 2,5M.
Câu 3: Khi hoà tan m (g) muối FeSO
4
.7H
2
O vào 168,1 (g) nước, thu được dung dòch FeSO
4
có nồng độ
2,6%. Tính m?
Câu 4: Lấy 12,42 (g) Na
2
CO
3
.10H
2
O được hoà tan trong 50,1ml nước cất (D = 1g/ml). Tính nồng độ phần
trăm của dung dòch thu được.
Câu 5: Lấy 8,4 (g) MgCO
3
hoà tan vào 146 (g) dung dòch HCl thì vừa đủ.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dòch HCl đầu?
c) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dòch sau phản ứng?
Câu 6: Hoà tan 10 (g) CaCO
3
vào 114,1 (g) dung dòch HCl 8%.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng?
Câu 7: Hoà tan hoà toàn 16,25g một kim loại hoá trò (II) bằng dung dòch HCl 18,25% (D = 1,2g/ml), thu
được dung dòch muối và 5,6l khí hiđro (đktc).

4
dư vào nước lọc thấy tạo ra 46,6 (g) kết tủa.
Xác đònh nồng độ phần trăm của Na
2
SO
4
và K
2
SO
4
trong dung dòch A ban đầu?
Câu 10: Cho 39,09 (g) hỗn hợp X gồm 3 muối: K
2
CO
3
, KCl, KHCO
3
tác dụng với Vml dung dòch HCl dư
10,52% (D = 1,05g/ml), thu được dung dòch Y và 6,72 lít khí CO
2
(đktc).
Chia Y thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Để trung hoà dung dòch cần 250ml dung dòch NaOH 0,4M.
- Phần 2: Cho tác dụng với AgNO
3
dư thu được 51,66 (g) kết tủa.
a) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tìm Vml?
Câu 11: Cho 46,1 (g) hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dòch HCl thì thu được 17,92 lít H
2

Hãy tính m và % khối lượng các kim loại trong A.
Câu 14: X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn. Y là dung dòch H
2
SO
4
chưa rõ nồng độ.
Thí nghiệm 1: Cho 24,3 gam X vào 2 lít Y, sinh ra 8,96 lít khí H
2
.
Thí nghiệm 2: Cho 24,3 gam X vào 3 lít Y, sinh ra 11,2 lít khí H
2
.
(Các thể tích khí đều đo ở đktc)
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 17
a) Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.
b) Tính nồng độ mol của dung dòch Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Câu 15: Tính nồng độ ban đầu của dung dòch H
2
SO
4
và dung dòch NaOH biết rằng:
- Nếu đổ 3 lít dung dòch NaOH vào 2 lít dung dòch H
2
SO
4
thì sau khi phản ứng dung dòch có tính
kiềm với nồng độ 0,1 M.
- Nếu đổ 2 lít dung dòch NaOH vào 3 lít dung dòch H
2

2
trong dung dòch D bằng
6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dòch NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khi phản ứng
hoàn toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
Câu 19: Khi cho a gam Fe vào trong 400ml dung dòch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dòch
thu được 6,2 gam chất rắn X.
Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong 400ml dung dòch HCl thì sau khi phản ứng kết
thúc, thu được 896ml H
2
(đktc) và cô cạn dung dòch thì thu được 6,68 gam chất rắn Y. Tính a, b, nồng độ
mol của dung dòch HCl và thành phần khối lượng các chất trong X, Y. (Giả sử Mg không phản ứng với nước
và khi phản ứng với axit Mg phản ứng trước hết Mg mới đến Fe. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Câu 20: Dung dòch X là dung dòch H
2
SO
4
, dung dòch Y là dung dòch NaOH. Nếu trộn X và Y theo tỉ lệ thể
tích là V
X
: V
Y
= 3 : 2 thì được dung dòch A có chứa X dư. Trung hoà 1 lít A cần 40 gam KOH 20%. Nếu trộn
X và Y theo tỉ lệ thể tích V
X
: V
Y
= 2 : 3 thì được dung dòch B có chứa Y dư. Trung hoà 1 lít B cần 29,2 gam
dung dòch HCl 25%. Tính nồng độ mol của X và Y.

a) Viết phương trình phản ứng để cho biết A, B, D là gì?
b) Tính thể tích khí B (đktc) và khối lượng kết tủa D.
c) Cần bao nhiêu thể tích O
2
(đktc) để đốt hoàn toàn khí B.
Câu 2 : Đun nóng hỗn hợp Fe, S (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng axit HCl dư
thoát ra 6,72 dm
3
khí D (đktc) và còn nhận được dung dòch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung
dòch CuSO
4
tách ra 19,2 gam kết tủa đen.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính lượng riêng phần Fe, S ban đầu biết lượng E bằng 3,2 gam.
Câu 3: Dẫn 4,48 dm
3
CO (ở đktc) đi qua m gam CuO nung nóng nhận được chất rắn X và khí Y. Sục khí Y
vào dung dòch Ca(OH)
2
dư tách ra 20 gam kết tủa trắng. Hoà tan chất rắn X bằng 200ml dung dòch HCl 2M
thì sau phản ứng phải trung hoà dung dòch thu được bằng 50 gam Ca(OH)
2
7,4%. Viết PTPƯ và tính m.
Câu 4: 6,8 gam hỗn hợp Fe và CuO tan trong 100 ml axit HCl

dung dòch A + thoát ra 224 ml khí B
(đktc) và lọc được chất rắn D nặng 2,4 gam. Thêm tiếp HCl dư vào hỗn hợp A + D thì D tan 1 phần, sau đó
thêm tiếp NaOH đến dư và lọc kết tủa tách ra nung nống trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 6,4
gam. Tính thành phần khối lượng Fe và CuO trong hỗn hợp đầu.
Câu 5: Trộn 100 ml dung dòch Fe

Giả sử hỗn hợp chỉ gồm một kim loại (hoặc muối) có M nhỏ, để khi chia khối lượng hỗn hợp 2 kim
loại (hoặc hỗn hợp 2 muối) cho M có số mol lớn, rồi so sánh số mol axit để xem axit còn dư hay hỗn hợp
còn dư:
( )
hh
HCl
hh 2 kim loai hoac 2 muoi
m
n
M
n < <
ï ë á
BÀI TẬP
Câu 1: Cho 31,8g hỗn hợp (X) gồm 2 muối MgCO
3
và CaCO
3
vào 0,8 lít dung dòch HCl 1M thu được dung
dòch (Z).
a) Hỏi dung dòch (Z) có dư axit không?
b) Lượng CO
2
có thể thu được bao nhiêu?
Câu 2: Cho 39,6g hỗn hợp gồm KHSO
3
và K
2
CO
3
vào 400g dung dòch HCl 7,3%,khi xong phản ứng thu

− =
kim loại sau kim loạitrước kim loại tăng
m m m
- Nếu khối lượng thanh kim loại giảm:
− =
kim loại trước kim loại sau kim loại giảm
m m m
- Nếu đề bài cho khối lượng thanh kim loại tăng a% hay giảm b% thì nên đặt thanh kim
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 20
loại ban đầu là m gam. Vậy khối lượng thanh kim loại tăng a%
×
m hay b%
×
m.
BÀI TẬP
Câu 1: Cho một lá đồng có khối lượng là 6 gam vào dung dòch AgNO
3
. Phản ứng xong, đem lá kim loại ra
rửa nhẹ, làm khô cân được 13,6 gam. Tính khối lượng đồng đã phản ứng.
Câu 2: Ngâm một miếng sắt vào 320 gam dung dòch CuSO
4
10%. Sau khi tất cả đồng bò đẩy ra khỏi dung
dòch CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lượng miếng sắt tăng lên 8%. Xác đònh khối lượng miếng
sắt ban đầu.
Câu 3: Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dòch CuSO
4
. Sau một thời gian khối lượng

b) Khi gặp bài toán cho m gam muối cacbonat của kim loại hoá trò II tác dụng với H
2
SO
4
loãng dư thu
được n gam muối sunfat. Hãy tìm công thức phân tử muối cacbonat.
Muốn tìm công thức phân tử muối cacbonat phải tìm số mol muối.
muoi
96 60
=

á
n -m
n
(do thay muối cacbonat (60) bằng muối sunfat (96)
Xác đònh công thức phân tử muối RCO
3
:
muoi
muoi
= →
á
á
m
R + 60 R
n
Suy ra công thức phân tử của RCO
3
.
BÀI TẬP

a) Tìm nồng độ mol/l của dung dòch (A) và (C), giả thiết thể tích dung dòch thay đổi do pha trộn và
thể tích kết tủa không đáng kể.
b) Cho dung dòch NaOH (lấy dư) vào 100 ml dung dòch (A) thu được kết tủa (D), lọc lấy kết tủa (D)
rồi đem nung đến khối lượng không đổi cân được 2,4 gam chất rắn. Xác đònh kim loại trong muối
nitrat.
Dạng 9: BÀI TOÁN CÓ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
* Lưu ý: Trong phản ứng chất ban đầu A
→
Chất sản phẩm B
- Nếu hiệu suất tính theo chất sản phẩm:
(B) 100%
H%
(B) (
Lượng sản phẩm thực tế
Lượng sản phẩm lýthuyết tính qua phản ứng)
×
=

Lượng sản phẩm thực tế =
%
100
Lượng sản phẩm lýthuyết × H
- Nếu hiệu suất tính theo chất tham gia:
(A) ( 100%
H%
(A)
Lượng chất tham gia lýthuyết tính qua phản ứng)
Lượng chất tham gia thực tế
×
=

a) Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện.
b) Tính lượng axit 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS
2
.
Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
Câu 2:Điều chế HNO
3
trong công nghiệp theo sơ đồ:
NH
3


NO

NO
2


HNO
3
a) Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Trương Trọng Dũng
Trường THCSDiễn Đồng Trang: 22
b) Tính thể tích NH
3
(ở đktc) chứa 15% tạp chất không cháy cần thiết để thu được 10 kg HNO
3

31,5%. Biết hiệu suất của quá trình là 79,356%.
Câu 3:Người ta điều chế C

2
(đktc) theo sơ đồ.
Dạng 10: BÀI TOÁN KHI GIẢI QUY VỀ 100
Câu 1: Hỗn hợp gồm CaCO
3
lẫn Al
2
O
3
và Fe
2
O
3
trong đó có Al
2
O
3
chiếm 10,2% còn Fe
2
O
3
chiếm 98%.
Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có lượng bằng 67% lượng hỗn hợp ban đầu. Tính %
lượng chất rắn tạo ra.
Đáp số: % Al
2
O
3
= 15,22% ; %Fe
2

3
4,2%. Sau khi phản ứng xong thu được dung dòch A có khối lượng m (dd A) < 200g. Cho 100g dung
dòch BaCl
2
20,8% vào dung dòch A, khi phản ứng xong người ta thấy dung dòch vẫn còn dư muối sunfat. Nếu
thêm tiếp vào đó 20g dung dòch BaCl
2
20,8% nữa thì dung dich lại dư BaCl
2
và lúc này thu được dung dòch
D.
a) Hãy xác đònh công thức muối sunfat kim loại kiềm ban đầu.
b) Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dòch A và dung dòch D.
c) Dung dòch muối sunfat kim loại kiềm ban đầu có thể tác dụng được với những chất nào dưới đây?
Viết các PTPƯ: Na
2
CO
3
; Ba(HCO
3
)
2
; Al
2
O
3
; NaAlO
2
; Na ; Al ; Ag ; Ag
2

O và cũng
V lít khí NO duy nhất (đktc).
a) So sánh hoá trò của M trong muối clorua và muối nitrat.
b) Hỏi M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối
clorua.
Câu 5: Khi làm nguội 1026,4g dung dòch bão hoà muối sunfat của kim loại ngậm nước, có công thức
M
2
SO
4
.H
2
O với 7 < n < 12 từ nhiệt độ 80
0
C xuống nhiệt độ 10
0
C thì thấy có 395,4g tinh thể ngậm nước tách
ra. Độ tan của muối khan đó ở 80
0
C là 28,3 và ở 10
0
C là 9g.
Câu 6: Cho hai chất A và B (đều ở thể khí) tương tác hoàn toàn với nhau có mặt xác tác thì thu được một
hỗn hợp khí X có tỉ trọng là 1,568g/l. Hỗn X có khả năng làm mất màu dung dòch nước của KMnO
4
, nhưng
không phản ứng với NaHCO
3
. Khi đốt cháy 0,896 lít hỗn hợp khí X trong O
2

2
SO
4
loãng vừa đủ tạo ra khí N và dung dòch L. Đem cô cạn dung dòch L thu được một lượng
muối khan bằng 168% khối lượng M. Xác đònh kim loại hoá trò II, biết khí N bằng 44% khối lượng của M.
Câu 11: Cho hỗn hợp gồm 3 oxit: Al
2
O
3
, CuO và K
2
O. Tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Nếu cho hỗn hợp A vào nước dư, khấy kó thấy còn 15g chất rắn không tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lượng Al
2
O
3
bằng 50% lượng Al
2
O
3
trong A ban
đầu rồi lại hoà tan vào nước dư. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn không tan.
- Thí nghiệm 3: Nếu cho vào hỗn hợp A một lượng Al
2
O
3
bằng 75% lượng Al
2
O

chứa 2,3 gam muối. Khi cô cạn dung dòch A
2
thu được 30 gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O. Nếu cho A
2
tác dụng
với dung dòch NaOH 1M thì để tạo ra lượng kết tủa nhiều nhất phải dùng hết 300 ml NaOH. Viết PTPƯ.
Tính x
1
, x
2
, x
3
.
CÁC BÀI TOÁN TỔNG HP CẦN LƯU Ý
Bài 1: A là hỗn hợp Fe + Fe
2
O
3
Cho một luồng CO (dư) đi qua ống đựng m gam hỗn hợp A nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thì thu
được 28,0 gam chất rắn còn lại trong ống.
Hoà tan m gam hỗn hợp A bằng dung dòch HCl dư thấy thoát ra 2,016 lít H
2
(ở đktc) biết rằng có 10%
hiđro mới sinh tham gia khử Fe
3+
thành Fe

3
vừa đủ được kết tủa B. Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không
đổi còn lại 4,08 gam chất rắn.
Cho dung dòch A tác dụng với dung dòch BaCl
2
vừa đủ được 27,84 gam kết tủa.
Tìm công thức X.
Đáp số: Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O
Bài 4: Để hoà tan 4 gam Fe
x
O
y
cần 52,14 ml dung dòch HCl 10% (d = 1,05). Xác đònh công thức phân tử
sắt oxit trên.
Đáp số: Fe
2
O
3
Bài 5: Cho ba kim loại X, Y, Z có khối lượng nguyên tử theo tỉ lệ 10 : 11 : 23. Tỉ lệ về số mol trong hỗn
hợp của 3 kim loại trên là 1 : 2 : 3 (hỗn hợp A).
Khi cho một lượng kim loại X bằng lượng của nó có trong 24,582 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dòch
HCl được 2,24 lít H

O
y
nguyên chất tan trong
HNO
3
dư thu được 5,22 gam muối. Hãy xác đònh công thức của oxit trên.
Đáp số: BaO
Bài 8: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trò không đổi. Chia hỗn hợp thành 2 phần
bằng nhau.
- Hoà tan hết phần 1 trong dung dòch HCl, được 2,128 lít H
2
.
- Hoà tan hết phần 2 trong dung dòch HNO
3
, được 1,792 lít khí NO duy nhất.
Xác đònh kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Đáp số: M (Al) và %Fe = 77,56% ; %Al = 22,44%
Bài 9: Hoà tan 2,84 hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính
nhóm II bằng 120 ml dung dòch HCl 0,5M thu được 0,896 lít khí CO
2
(đo ở 54,6
0
C và 0,9 atm) và dung dòch
X.
1. a) Tính khối lượng nguyên tử của A và B.
a) Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dòch X.
2. Tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp số: 1. a) A = 24 (Mg) và B = 40 (Ca)
b) Khối lượng muối = 3,17g
2. % MgCO

* BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LOẠI MUỐI TẠO THÀNH KHI CHO CO
2
, SO
2
TÁC DỤNG VỚI KIỀM.
a) Phản ứng của CO
2
hoặc SO
2
tác dụng với kiềm của kim loại hoá trò I (Na, K,…)
CO
2
+ NaOH

NaHCO
3
CO
2
+ 2NaOH

Na
2
CO
3
+ H
2
O
Có 3 trường hợp xảy ra:
(1) Nếu 1 <
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status