LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm
túc chưa được công bố và sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hưng Yên, ngày tháng năm 20
Tác giả
Nguyễn Thị Toàn
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn Thạc sỹ, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Kế Toán và
QTKD đã dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học Thạc sỹ này. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn, các
thầy cô trong bộ môn Kế toán quản trị và Kiểm toán, Học viện Nông Nghiệp
Việt Nam đã tận tình đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn
Thạc sỹ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty THHH Thức ăn chăn nuôi Thành
Lợi các cơ quan, tổ chức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã hỗ
trợ, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Hưng Yên, ngày tháng năm 20
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Toàn
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TACN : Thức ăn chăn nuôi
BHYT : Bảo hiểm y tế
trường TACN; Thực trạng thực và các giải pháp phát triển thị trường TACN của
các doanh nghiệp sản xuất TACN hiện nay 4
PHẦN II 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi 5
iv
2.1.1 Một số khái niệm chung 5
2.1.1.1 Khái niệm về thị trường 5
2.1.2 Chiến lược phát triển thị trường 11
2.1.2.1 Chiến lược phát triển thương hiệu, chủng loại sản phẩm 11
2.1.2.2 Chiến lược phát triển kênh phân phối 14
2.1.2.3 Chiến lược giá cả hàng hóa 17
2.1.2.4 Chiến lược thị phần 19
Chiến lược thị phần gồm các nội dung: 19
2.1.2.5 Chiến lược xúc tiến yểm trợ - đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp 21
2.2 Phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi 22
2.2.1 Một số vấn đề chung về thức ăn chăn nuôi 22
2.2.1.1 Vai trò của thức ăn chăn nuôi 22
2.2.1.2 Đặc điểm của thức ăn chăn nuôi 24
2.2.2 Phát triển thị trường TACN 25
2.2.2.1 Khái niệm thị trường TACN 25
2.2.2.2 Phân loại thị trường TACN 26
2.2.2.3 Đặc điểm của thị trường TACN 28
2.2.2.4 Các nội dung phát triển thị trường TACN 30
Phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi cũng bao hàm đầy đủ nội dung của phát
triển thị trường nói chung, bao gồm cả nội dung phát triển theo chiều rộng và theo
chiều sâu. 30
Phát triển thị trường theo chiều rộng hướng đến các nội dung, như: tăng sản lượng
tiêu thụ, tăng thị phần; mở rộng địa bàn tiêu thụ, mở rộng các đối tượng khách
của ngành chăn nuôi. Như chúng ta thấy, trong vài năm gần đây ngành chăn nuôi
nước ta phát triển khá nhanh, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng nguồn
thức ăn thừa là chính, sang chăn nuôi quy mô lớn (trang trại) tập trung, sử dụng
thức ăn chăn nuôi công nghiệp là chính. Do vậy, nhu cầu thức ăn chăn nuôi công
nghiệp ở nước ta ngày càng lớn. Từ năm 2000 trở lại đây, đã có nhiều công ty sản
vi
xuất thức ăn chăn nuôi của nước ngoài đầu tư xây dựng nhà máy ở Việt Nam và
nhiều công ty trong nước cũng chọn ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp
để đầu tư. 34
2.3.2 Kinh nghiệm phát triển thị trường TACN của một số công ty trong và ngoài
nước 35
Công ty Nông sản Bắc Ninh: 35
Công ty nông sản Bắc Ninh là một công ty trực thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Công
ty có 2 nhà máy sản xuất tại trung tâm tỉnh Bắc Ninh và khu công nghiệp Khắc
Niệm tỉnh Bắc Ninh. Công ty đã áp dụng những chiến lược cho phát triển thị
trường: 35
- Chiến lược sản phẩm: 35
+ Đưa ra thị trường với nhiều thương hiệu Dabaco, Nasaco, Topfeed,
Khangtivina, Growfeed để chiếm lĩnh nhu cầu đa dạng của thị trường 35
+ Đưa ra thị trường những sản phẩm thương mại giá rẻ, phù hợp với nhu cầu của
thị trường chăn nuôi nhỏ lẻ như một số các mặt hàng hỗn hợp lợn 30kg đến xuất
chuồng, hỗn hợp gà thịt… 35
- Chiến lược giá: 35
Áp dụng hình thức hỗ trợ giá theo thị trường: Tùy từng thị trường và từng loại sản
phẩm khác nhau mà công ty áp dụng hình thức hỗ trợ giá khác nhau trong từng giai
đoạn cụ thể. Kết quả đã tạo động lực cho các đại lý kinh doanh hợp tác cùng công
ty và đã phát triển thị trường một cách rộng rãi 36
- Chiến lược phân phối: 36
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho đại lý hợp tác và bán hàng với sản lượng lớn như
chậm tài chính trong thời gian cho phép, thường là trong vòng một tháng thì thanh
vào uy tín của các sản phẩm cung cấp mới phát triển thêm các thương hiệu khác để
khai thác thị trường 37
+ Sản phẩm phụ trợ kinh doanh là gà, lợn giống và dụng cụ thú y. Hiện nay các
sản phẩm phụ trợ của công ty đã có mặt ở nhiều địa phương và đem lại uy tín cao
trên thị trường 37
viii
- Chiến lược giá: 37
+ Mục tiêu của công ty là khai thác nhu cầu tiêu dùng có quy mô lớn, kỹ thuật
chăn nuôi cao nên giá cả của các sản phẩm mà công ty cung cấp tương đối cao phù
hợp với nhu cầu chăn nuôi lớn của người tiêu dùng. Tùy vào từng loại hàng và tùy
vào từng loại vật nuôi mà giá cả của các mặt hàng là không giống nhau 37
+ Trong thời gian qua CP sử dụng đa dạng các hình thức giá cả khác nhau và rất
linh hoạt theo giá cả của thị trường như áp dụng chế độ thưởng theo tấn hàng tiêu
thụ, chế độ giá trần (không chiết khấu)… 37
- Chiến lược phân phối: 37
+ Phân phối kết hợp với con giống, tập trung đầu tư mở rộng hệ thống chăn nuôi
trong các trang trại chăn nuôi. Hiện tại công ty có hai kênh tiêu thụ sản phẩm: Kênh
tiêu thụ qua hệ thống mạng lưới đại lý từ công ty tới hộ chăn nuôi và kênh tiêu thụ
theo hình thức gia công chăn nuôi cho công ty. Công ty cung cấp giống, thức ăn và
thu lại sản phẩm để chế biến rồi xuất khẩu 38
+ Hiện nay CP đang có xu hướng phát triển mạnh kênh tiêu thụ qua hình thức gia
công, cung cấp giống cho thị trường đã đem lại cho công ty này một mức tiêu thụ
lớn. Đặc biệt trong thời gian gần đây khi giá cả của các nguyên vật liệu tăng cao và
giá cả của các sản phẩm chăn nuôi cao thì hình thức này đem lại hiệu quả lớn cho
CP. Vì hình thức kinh doanh trực tiếp đã tác động tích cực vào tâm lý tiêu dùng của
hộ chăn nuôi. Mặc khác, qua hình thức này mà công ty cũng giảm được thua lỗ
trong kinh doanh các mặt hàng TACN 38
- Chiến lược yểm trợ: 38
+ Hỗ trợ tài chính cho đại lý trong giới hạn 100triệu, bằng hình thức giữ giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của đại lý 38
và đến Hộ chăn nuôi 39
- Chiến lược xúc tiến yểm trợ: 39
Dùng tài liệu giới thiệu về công ty, các sản phẩm, đặc tính của các sản phẩm mà
công ty cung cấp để tuyên truyền đến người tiêu dùng 39
PHẦN III 40
x
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Thông tin chung 40
- Tel: 03213 810 333 Fax: 03213 810 332 40
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 40
3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 40
3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 41
Nguồn: phòng nhân sự Công ty 41
3.1.5 Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công Ty 42
3.2 Phương Pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 44
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 44
3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 44
3.2.3 Xử lý thông tin 45
3.2.4 Phân tích thông tin 45
3.2.4.1 Phương pháp phân tích thống kê 45
3.2.4.2 Phương pháp phân tích khách hàng 45
3.2.4.3 Phương pháp dùng các chỉ số 45
3.2.4.4 Phương pháp so sánh 45
3.2.4.5 Phương pháp ma trận SWOT 46
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
- Chỉ số phát triển bình quân về khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ 47
PHẦN IV 49
4.3.2.7 Hoàn thiện mô hình kinh doanh khép kín 99
PHẦN V 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1 Kết luận 100
- Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty trên thị trường; 102
xii
- Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm sản xuất; 102
- Quản lý tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm; 102
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty; 102
- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng; 102
- Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và đào tạo con người; 102
- Hoàn thiện mô hình kinh doanh khép kín 102
5.2 Kiến nghị 102
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố liên quan đến thị trường thức ăn
chăn nuôi và các giải pháp phát triển thị trường TACN của Công ty TNHH TĂCN
Thành Lợi. Đối tượng điều tra, khảo sát là các đối thủ cạnh tranh và người chăn
nuôi trên một số thị trường chủ yếu của Công ty 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị
trường TACN; Thực trạng thực và các giải pháp phát triển thị trường TACN của
các doanh nghiệp sản xuất TACN hiện nay 4
2.1.1.1 Khái niệm về thị trường 5
2.1.2.4 Chiến lược thị phần 19
Chiến lược thị phần gồm các nội dung: 19
2.1.2.5 Chiến lược xúc tiến yểm trợ - đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp 21
2.2.1.2 Đặc điểm của thức ăn chăn nuôi 24
2.2.2 Phát triển thị trường TACN 25
bền vững. 31
2.2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường TACN 31
Thị trường TACN có những đặc điểm riêng, nên ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến
phát triển thị trường nói chung, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển thị
trường TACN bao gồm: 31
2.3.1 Thực trạng sản xuất và thị trường TACN của Việt Nam 33
Về xu hướng phát triển của thị trường TACN ở Việt Nam. Tình hình phát triển thị
trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khả năng phát triển
của ngành chăn nuôi. Như chúng ta thấy, trong vài năm gần đây ngành chăn nuôi
nước ta phát triển khá nhanh, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng nguồn
thức ăn thừa là chính, sang chăn nuôi quy mô lớn (trang trại) tập trung, sử dụng
thức ăn chăn nuôi công nghiệp là chính. Do vậy, nhu cầu thức ăn chăn nuôi công
xv
nghiệp ở nước ta ngày càng lớn. Từ năm 2000 trở lại đây, đã có nhiều công ty sản
xuất thức ăn chăn nuôi của nước ngoài đầu tư xây dựng nhà máy ở Việt Nam và
nhiều công ty trong nước cũng chọn ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp
để đầu tư. 34
Công ty Nông sản Bắc Ninh: 35
Công ty nông sản Bắc Ninh là một công ty trực thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Công
ty có 2 nhà máy sản xuất tại trung tâm tỉnh Bắc Ninh và khu công nghiệp Khắc
Niệm tỉnh Bắc Ninh. Công ty đã áp dụng những chiến lược cho phát triển thị
trường: 35
- Chiến lược sản phẩm: 35
+ Đưa ra thị trường với nhiều thương hiệu Dabaco, Nasaco, Topfeed,
Khangtivina, Growfeed để chiếm lĩnh nhu cầu đa dạng của thị trường 35
+ Đưa ra thị trường những sản phẩm thương mại giá rẻ, phù hợp với nhu cầu của
thị trường chăn nuôi nhỏ lẻ như một số các mặt hàng hỗn hợp lợn 30kg đến xuất
chuồng, hỗn hợp gà thịt… 35
- Chiến lược giá: 35
Áp dụng hình thức hỗ trợ giá theo thị trường: Tùy từng thị trường và từng loại sản
+ Cung cấp đầy đủ các chủng loại sản phẩm theo từng giai đoạn của vật nuôi với
chất lượng tốt: Sản phẩm dành cho lợn con từ tập ăn đến 15kg, lợn siêu nạc, các
sản phẩm gà thịt… 37
+ Đưa ra thị trường với 5 thương hiệu CP, Higro, Starfeed, Bellfeed và Novo.
Trong giai đoạn đầu tập trung chính với hai thương hiệu là CP và Higro sau đó nhờ
vào uy tín của các sản phẩm cung cấp mới phát triển thêm các thương hiệu khác để
khai thác thị trường 37
+ Sản phẩm phụ trợ kinh doanh là gà, lợn giống và dụng cụ thú y. Hiện nay các
sản phẩm phụ trợ của công ty đã có mặt ở nhiều địa phương và đem lại uy tín cao
trên thị trường 37
- Chiến lược giá: 37
xvii
+ Mục tiêu của công ty là khai thác nhu cầu tiêu dùng có quy mô lớn, kỹ thuật
chăn nuôi cao nên giá cả của các sản phẩm mà công ty cung cấp tương đối cao phù
hợp với nhu cầu chăn nuôi lớn của người tiêu dùng. Tùy vào từng loại hàng và tùy
vào từng loại vật nuôi mà giá cả của các mặt hàng là không giống nhau 37
+ Trong thời gian qua CP sử dụng đa dạng các hình thức giá cả khác nhau và rất
linh hoạt theo giá cả của thị trường như áp dụng chế độ thưởng theo tấn hàng tiêu
thụ, chế độ giá trần (không chiết khấu)… 37
- Chiến lược phân phối: 37
+ Phân phối kết hợp với con giống, tập trung đầu tư mở rộng hệ thống chăn nuôi
trong các trang trại chăn nuôi. Hiện tại công ty có hai kênh tiêu thụ sản phẩm: Kênh
tiêu thụ qua hệ thống mạng lưới đại lý từ công ty tới hộ chăn nuôi và kênh tiêu thụ
theo hình thức gia công chăn nuôi cho công ty. Công ty cung cấp giống, thức ăn và
thu lại sản phẩm để chế biến rồi xuất khẩu 38
+ Hiện nay CP đang có xu hướng phát triển mạnh kênh tiêu thụ qua hình thức gia
công, cung cấp giống cho thị trường đã đem lại cho công ty này một mức tiêu thụ
lớn. Đặc biệt trong thời gian gần đây khi giá cả của các nguyên vật liệu tăng cao và
giá cả của các sản phẩm chăn nuôi cao thì hình thức này đem lại hiệu quả lớn cho
CP. Vì hình thức kinh doanh trực tiếp đã tác động tích cực vào tâm lý tiêu dùng của
+ Bên cạnh đó thực hiện hỗ trợ thị trường trọng điểm như thị trường cút đẻ (Đình
Bảng- Bắc Ninh), Gà đẻ (Đông Anh), Vịt đẻ (Kim Động – Hưng Yên)… nên đã
khuyến khích được các đại lý tăng sản lượng hàng bán ra thị trường 39
- Chiến lược phân phối: 39
Chủ yếu là qua hệ thống mạng lưới tiêu thụ từ công ty đến các đại lý cấp 1, cấp 2
và đến Hộ chăn nuôi 39
- Chiến lược xúc tiến yểm trợ: 39
Dùng tài liệu giới thiệu về công ty, các sản phẩm, đặc tính của các sản phẩm mà
công ty cung cấp để tuyên truyền đến người tiêu dùng 39
Nguồn: phòng nhân sự Công ty 41
xix
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 44
3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 44
3.2.4.1 Phương pháp phân tích thống kê 45
3.2.4.2 Phương pháp phân tích khách hàng 45
3.2.4.3 Phương pháp dùng các chỉ số 45
3.2.4.4 Phương pháp so sánh 45
3.2.4.5 Phương pháp ma trận SWOT 46
4.1.1.1 Tình hình sản xuất TACN của Công ty 49
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất TACN của Công ty 50
4.1.1.2 Tình hình tiêu thụ TACN của Công ty 52
Bảng 4.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm 55
4.1.2.1 Chiến lược về thương hiệu và chủng loại sản phẩm 57
Bảng 4.3 Số lượng chủng loại TĂCN cho các loại vật nuôi của Công ty 59
4.1.2.2 Chiến lược phát triển hệ thống kênh phân phối 60
Bảng 4.4 Hình thức phân phối của các công ty 60
4.1.2.3 Chiến lược giá cả hàng hoá và chính sách bán hàng của công ty 63
Bảng 4.5 Giá một số loại thức ăn chăn của một số đối thủ cạnh tranh năm 2013 64
Bảng 4.6 Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho đại lý cấp I năm
2013 67
- Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty trên thị trường; 102
- Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm sản xuất; 102
- Quản lý tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm; 102
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty; 102
- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng; 102
- Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và đào tạo con người; 102
- Hoàn thiện mô hình kinh doanh khép kín 102
5.2 Kiến nghị 102
CÔNG TY TNHH TĂCN THÀNH LỢI 107
CÔNG TY TNHH TĂCN THÀNH LỢI 110
xxi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố liên quan đến thị trường thức ăn
chăn nuôi và các giải pháp phát triển thị trường TACN của Công ty TNHH TĂCN
Thành Lợi. Đối tượng điều tra, khảo sát là các đối thủ cạnh tranh và người chăn
nuôi trên một số thị trường chủ yếu của Công ty 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị
trường TACN; Thực trạng thực và các giải pháp phát triển thị trường TACN của
các doanh nghiệp sản xuất TACN hiện nay 4
2.1.1.1 Khái niệm về thị trường 5
2.1.2.4 Chiến lược thị phần 19
Chiến lược thị phần gồm các nội dung: 19
2.1.2.5 Chiến lược xúc tiến yểm trợ - đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp 21
2.2.1.2 Đặc điểm của thức ăn chăn nuôi 24
2.2.2 Phát triển thị trường TACN 25
2.2.2.1 Khái niệm thị trường TACN 25
2.2.2.2 Phân loại thị trường TACN 26
Thị trường TACN có những đặc điểm riêng, nên ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến
phát triển thị trường nói chung, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển thị
trường TACN bao gồm: 31
2.3.1 Thực trạng sản xuất và thị trường TACN của Việt Nam 33
Về xu hướng phát triển của thị trường TACN ở Việt Nam. Tình hình phát triển thị
trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khả năng phát triển
của ngành chăn nuôi. Như chúng ta thấy, trong vài năm gần đây ngành chăn nuôi
nước ta phát triển khá nhanh, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng nguồn
xxiii
thức ăn thừa là chính, sang chăn nuôi quy mô lớn (trang trại) tập trung, sử dụng
thức ăn chăn nuôi công nghiệp là chính. Do vậy, nhu cầu thức ăn chăn nuôi công
nghiệp ở nước ta ngày càng lớn. Từ năm 2000 trở lại đây, đã có nhiều công ty sản
xuất thức ăn chăn nuôi của nước ngoài đầu tư xây dựng nhà máy ở Việt Nam và
nhiều công ty trong nước cũng chọn ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp
để đầu tư. 34
Công ty Nông sản Bắc Ninh: 35
Công ty nông sản Bắc Ninh là một công ty trực thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh. Công
ty có 2 nhà máy sản xuất tại trung tâm tỉnh Bắc Ninh và khu công nghiệp Khắc
Niệm tỉnh Bắc Ninh. Công ty đã áp dụng những chiến lược cho phát triển thị
trường: 35
- Chiến lược sản phẩm: 35
+ Đưa ra thị trường với nhiều thương hiệu Dabaco, Nasaco, Topfeed,
Khangtivina, Growfeed để chiếm lĩnh nhu cầu đa dạng của thị trường 35
+ Đưa ra thị trường những sản phẩm thương mại giá rẻ, phù hợp với nhu cầu của
thị trường chăn nuôi nhỏ lẻ như một số các mặt hàng hỗn hợp lợn 30kg đến xuất
chuồng, hỗn hợp gà thịt… 35
- Chiến lược giá: 35
Áp dụng hình thức hỗ trợ giá theo thị trường: Tùy từng thị trường và từng loại sản
phẩm khác nhau mà công ty áp dụng hình thức hỗ trợ giá khác nhau trong từng giai
đoạn cụ thể. Kết quả đã tạo động lực cho các đại lý kinh doanh hợp tác cùng công
sản phẩm gà thịt… 37
+ Đưa ra thị trường với 5 thương hiệu CP, Higro, Starfeed, Bellfeed và Novo.
Trong giai đoạn đầu tập trung chính với hai thương hiệu là CP và Higro sau đó nhờ
vào uy tín của các sản phẩm cung cấp mới phát triển thêm các thương hiệu khác để
khai thác thị trường 37
+ Sản phẩm phụ trợ kinh doanh là gà, lợn giống và dụng cụ thú y. Hiện nay các
sản phẩm phụ trợ của công ty đã có mặt ở nhiều địa phương và đem lại uy tín cao
trên thị trường 37
xxv