Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 6
Tuần 19 . Ngày soạn: 04/01/2013
HỌC KỲ II
Ch¬ng III: NÊu ¨n trong gia ®×nh
Tiết 37: c¬ së ¨n uèng hîp lý (TiÕt 1)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- HS biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy lô gíc, so sánh. HS biết vận dụng để có chế độ ăn
uống trong từng bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
3. Thái độ.
- GD HS ý thức ăn uống khoa học, hợp lý. Nguồn thực phẩm và nước trong
thiên nhiên cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể con người.Cần bảo vệ
thiên nhiên để có các chất dinh dưỡng nuôi sống con người.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Giáo viên.
- Giáo án, sách giáo khoa, sưu tầm tạp chí ăn uống.
2. Học sinh.
- Nghiên cứu bài 15 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Giới thiệu bài:
- Nguồn thức ăn nào cung cấp cho con người chất dinh dưỡng ?
- Trong quá trình ăn uống, chúng ta không thể ăn uống tùy tiện mà cần phải biết ăn
uống một cách hợp lý. Các chất dinh dưỡng có vai trò như thế nào ? Và cơ thể con
người cần bao nhiêu thì đủ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cơ sở ăn uống hợp lý.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 1 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS n Nhân Giáo án cơng nghệ lớp 6
GV: ChÊt ®êng bét cã vai trß nh thÕ nµo
®èi víi c¬ thĨ?
HS : Trả lời.
I. Vai trß cđa c¸c chÊt dinh dìng.
1. ChÊt ®¹m ( Pr«tªin ).
a) Ngn cung cÊp.
- Đạm động vật: Thịt, cá, trứng, sữa,
tơm, cua, sò, ốc, mực, lươn
- Đạm thực vật: Các loại đậu, lạc, vừng,
hạt sen, hạt điều
+ Nªn dïng 50% ®¹m thùc vËt vµ ®éng
vËt trong khÈu phÇn ¨n hµng ngµy.
b) Chøc n¨ng cđa chÊt dinh dìng.
- Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt, là
ngun liệu chính cấu tạo nên tổ chức
của cơ thể ( kích thước, chiều cao, cân
nặng)
- Cấu tạo các men tiêu hóa các chất của
tuyến nội tiết.
- Tu bổ những hao mòn của cơ thể, thay
thế các tế bào bị hủy hoại.
- Tăng khả năng đề kháng và cung cấp
năng lượng cho cơ thể.
2. Chất đường bột ( gluxit)
a) Ngn cung cÊp.
- Chất đường: kẹo, mía, mạch nha.
- Chất bột: các loại ngũ cốc, gạo,
ngô,khoai, sắn, các loại củ quả: chuối,
mít, đậu côve …
- Nªu c©u hái cđng cè.
- Chất đạm ,chất bột đường ,chất béo có trong các thực phẩm nào?
- Hãy so sánh chức năng của 3 loại chất dinh dưỡng trên?
5. Híng dÉn vỊ nhµ.
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: “Cơ sở ăn uống hợp lý”(t):chất vitamin, chất khống, nước,
chất xơ.
- GÝa trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
IV. Rót kinh nghiƯm sau khi d¹y :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… ……………………….
Ngày soạn: 5/1/2013
Tiết 38: CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ ( Tiếp)
Giáo viên: Trần Thị Thoa 3 Năm học: 2012- 2013
Trng PT - DT bỏn trỳ THCS Yờn Nhõn Giỏo ỏn cụng ngh lp 6
I. MC TIấU.
1. Kiến thức.
- HS biết đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong bữa ăn thờng ngày.
- HS biết vận dụng để có chế độ ăn uống trong từng bữa ăn đầy đủ chất dinh
dỡng.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát phân tích, hoạt động nhóm.
3. Thái độ.
- GD HS ý thức ăn uống khoa học, hợp lý
II. CHUN B CA GIO VIấN V HC SINH.
1. Giáo viên.
- Đọc SGK, su tầm tạp chí ăn uống.
mt.
- Giỳp cu to b rng u, xng n,
bp tht phỏt trin hon ton, da d hụng
ho
Giỏo viờn: Trn Th Thoa 4 Nm hc: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS n Nhân Giáo án cơng nghệ lớp 6
GV: Vitamin B1 Cã trong thùc phÈm
nµo?
HS: Trả lời.
GV: Vitamin C cã trong thùc phÈm nµo?
vai trß cđa c¬ thĨ?
HS: Trả lời.
GV: Vitamin D cã trong thùc phÈm
nµo? vai trß cđa c¬ thĨ?
HS: Trả lời.
GV: ChÊt kho¸ng gåm nh÷ng chÊt g×?
+ Chất khoáng gồm những chất gì ?
+ Canxi và phôtpho có trong thực
phẩm nào?
+ Vai trò của nó đối với cơ thể?
HS: Trả lời.
+ Chất iôt có trong thực phẩm nào ?
+ Vai trò của nó đối với cơ thể ?
HS: Trả lời.
+ Chất sắt có trong thực phẩm nào ?
+ Vai trò của nó đối với cơ thể ?
HS: Trả lời.
GV: Ngoµi níc ng cßn cã ngn níc
nµo cung cÊp cho c¬ thĨ?
+ Nước có vai trò gì ?
cơ thể.
+ ChÊt s¾t: Có trong các loại gan, tim,
cật, thịt nạc, đậu nành, rau muống, mật
mía.
- Chất sắt rất cần cho sự tạo máu, giúp
da dẻ hồng hào. Nếu thiếu người xanh
xao, yếu mệt hay chóng mặt, ngất xỉu.
6. Níc.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 5 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS n Nhân Giáo án cơng nghệ lớp 6
GV: Chất xơ có phải là chất dinh
dưỡng không ?
+ Chất xơ có trong thực phẩm nào ?
HS: Trả lời.
Hoạt động 2. T×m hiĨu gi¸ trÞ dinh d-
ìng cđa c¸c nhãm thøc ¨n.
GV nêu vấn đề: việc phân chia các
nhóm thức ăn có ý nghóa như thế nào
đối với việc tổ chức bữa ăn hàng ngày
của chúng ta ?
HS đọc phần ý nghóa SGK.
- Quan sát thực tế hàng ngày, bữa ăn
của gia đình em co đầy đủ 4 nhóm
thức ăn không?
GV gợi ý để HS kể về thực đơn hàng
ngày ở gia đình và yêu cầu HS nhận
xét.
Ý nghĩa việc phân chia các nhóm thức
ăn nhằm mục đích gì ?
HS: Trả lời.
dinh dưỡng.
2. C¸ch thay thÕ thøc ¨n lÉn nhau.
- Ph¶i thêng xuyªn thay thÕ mãn ¨n ®Ĩ
gi¸ trÞ dinh dìng thay ®ỉi.
Để thành phần và giá trị dinh dưỡng
của khẩu phần khơng bị thay đổi cần
thay thế thức ăn trong cùng một nhóm
- Vitamin A, B, C, D.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 6 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS n Nhân Giáo án cơng nghệ lớp 6
HS cho ví dụ.
* Cho HS liên hệ từ thực tế của các bữa
ăn gia đình.
HS liên hệ thực tế các bữa ăn gia đình.
Biết được chức năng của sinh tố chất
khóang, HS có thể vận dụng để ăn uống
đủ chất. Cung cấp bổ sung chất giúp
xương phát triển tốt, trí óc thơng minh,
sáng suốt.
4. Cđng cè.
- Gọi 1 vài HS trả lời câu hỏi:
+ Căn cứ vào giá trò dinh dưỡng người ta chia làm mấy nhóm thức ăn ?
+ Vì sao phần ăn phải có đủ 4 nhóm ?
+ Cách thay thế thức ăn nhằm mục đích gì?
TrỴ em díi 36 th¸ng ti ®ỵc bỉ sung thªm vitamin A b»ng c¸ch nµo vµ vµo thêi
®iĨm nµo trong n¨m? Nguyªn nh©n cđa trỴ em mäc r¨ng chËm vµ 1 sè ngêi dƠ bÞ
g·y x¬ng?
5. Híng dÉn vỊ nhµ.
- Häc bµi theo c©u hái SGK, chn bÞ bµi sau (§äc s¸ch b¸o liªn quan ®Õn nhu cÇu
dinh
2. Kiểm tra bài cũ.
Em h·y nªu vai trß cđa c¸c chÊt dinh dìng trong b÷a ¨n hµng ngµy? Trình
bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Giáo viên đặt vấn đề.
GV: hỏi sức khỏe và điều kiện làm việc
của con người phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
HS: trả lời
GV: nêu tiếp: Do nhận thức về vệ sinh
an toàn thực phẩm còn hạn chế nên
nhiều ca ngộ độc thực phẩm đã xảy ra,
gây tốn kém tiền bạc chạy chữa và
cướp đi tính mạng.
Giáo viên nêu mục tiêu và yêu cầu
của tiết dạy
Hoạt động 2. Tìm hiểu vệ sinh an tồn
thực phẩm
GV:Em h·y cho biÕt vƯ sinh thùc phÈm
lµ g×?
HS: Nghiên cứu và trả lời.
GV:Theo em thÕ nµo lµ nhiƠm trïng
thùc phÈm?
HS: Nghiên cứu và trả lời.
Ví dụ : Cơm, thức ăn để lâu ngày.
GV:Em h·y nªu mét sè lo¹i thùc phÈm
dƠ bÞ h háng.
I. Vệ sinh an tồn thực phẩm.
- Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực
C n 115
o
C nhit an ton
trong nu nng, vi khun b tiờu dit.
T 50
o
C n 100
o
C vi khun khụng th
sinh n nhng cng khụng cht hon
ton.
Trờn 0
o
C n di 50
o
C nguy him
vi khun cú th sinh n mau chúng
Di 0
o
C n di - 20
o
C nhit ny
vi khun khụng th sinh n nhng cng
khụng cht.
4. Củng cố.
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Tóm tắt nội dung bài học
5. Hớng dẫn về nhà .
- Về nhà quan sát ở nhà mình có thực hiện dùng các biện pháp vệ sinh an toàn thực
phẩm không?
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
NhiƠm trïng thùc phÈm lµ g×? Em h·y nªu biƯn ph¸p phßng tr¸nh nhiƠm trïng
thùc phÈm?
3. Bài mới.
Giới thiệu bài.
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu vấn đề vệ sinh thực phẩm. Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu vấn đề an toàn thực phẩm và biện pháp phòng tránh nhiễm trùng,
nhiễm độc thực phẩm.
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp an
tồn thực phẩm.
GV:An tồn thực phẩm là gì ?
HS: Nghiên cứu và trả lời.
GV:Vấn đề ngộ độc thức ăn hiện nay
đang gia tăng trầm trọng, em hãy cho
VD về ngộ độc thực phẩm tại địa
phương em?
HS: Cho ví dụ về ngộ độc thực phẩm tại
địa phương.
+ Thực phẩm từ khi sản xuất đến khi sử
dụng có nhiều ngun nhân gây nên
nhiễm trùng và nhiễm độc như : Dư
thừa lượng thuốc trừ sâu và hố chất
trong sản xuất. Trong chế biến và bảo
quản lương thực, thực phẩm. Tất cả các
cơng đoạn trong quy trình sản xuất, chế
II. An tồn thực phẩm.
Là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm
trùng, nhiễm độc và biến chất.
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Sử dụng nước như thế nào ?
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Khi có dấu hiệu bị ngộ độc thức ăn,
tuỳ mức độ nặng nhẹ mà có biện pháp
xử lý thích hợp
- Nếu hiện tượng xãy ra nghiêm trọng,
hoặc chưa rỏ nguyên nhân, cần đưa
ngay bệnh nhân và bệnh viện cấp cứu và
chữa trị kịp thời.
*Xem hình 3-16 trang 78 SGK
với thực phẩm cần nấu chín.
2. An toàn thực phẩm khi chế biến và
bảo quản.
+ Nếu thức ăn không được nấu chín
hoặc bảo quản không chu đáo vi khuẩn
có hại sẽ phát triển gây ra những chứng
ngộ độc như tiêu chảy, ói mữa, mệt mỏi.
III. Biện pháp phòng tránh nhiễm
trùng, nhiễm độc thực phẩm.
1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn.
- Ngộ độc do thức ăn nhiễmvi sinh vật
và độc tố của nước.
- Do thức ăn bị biến chất.
- Do bản thân thức ăn có săn chất độc
- Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc
hoá học.
2. Các biện pháp phòng tránh ngộ
độc thức ăn.
-Chọn thực phẩm tươi ngon, không bị
có hại sẽ phát triển mạnh gây ra những
chứng ngộ độc.
GV: Cần bảo quản như thế nào đối với
các loại thực phẩm sau đây ?
+ Thực phẩm đã chế biến
-Bảo quản thực phẩm chu đáo.
-Rửa kỹ các loại rau, quả ăn sống bằng
nước sạch.
-Không dùng thực phẩm có chất độc.
Không dùng đồ hộp đã quá hạn sử dụng,
những hộp bị phồng.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 14 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 6
+ Thực phẩm đóng hộp
+ Thực phẩm khô
HS: Nghiên cứu trả lời.
4. Cñng cè.
- Gäi häc sinh ®äc phÇn ghi nhí SGK.
GV: Nªu c©u hái cñng cè bµi häc
- T¹i sao ph¶i gi÷ g×n vÖ sinh thùc phÈm
- §äc phÇn cã thÓ em cha biÕt SGK.
5. Híng dÉn vÒ nhµ .
VÒ nhµ häc bµi vµ tr¶ lêi toµn bé c©u hái SGK
§äc vµ xem tríc bµi 17 SGK.
IV. Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… ………………………
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách bảo
quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị
chế biến.
GV: Cho học sinh Quan sát hình 3.17
SGK và đọc các chất dinh dưỡng ghi
trên đó.
HS: Quan sát hình vẽ.
GV: Biện pháp bảo quản các chất dinh
dưỡng trong thịt, cá là gì?
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Tại sao thịt cá khi đã thái, pha
không được rửa lại?
GV: Cho học sinh quan sát hình 3.18
SGK
HS: Quan sát hình vẽ.
GV: Em hãy cho biết các loại rau, củ,
quả thường dùng? Rau, củ, quả trước
khi dùng cần phải làm gì?
HS: Trả lời.
- Rau củ quả thường dùng như: su hào,
cà rốt, bắp cải, táo, lê
- Trước khi dùng cần phải rửa sạch sẽ,
ngâm nước muối, gọt trước khi ăn.
GV: Cho học sinh quan sát hình 3.19
SGK.
I. Bảo quản chất dinh dưỡng khi
chuẩn bị chế biến.
1. Thịt, cá.
- Thịt cá khi mua về là phải chế biến
ngay, không ngâm rửa thịt cá sau khi
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… ………………………
Giáo viên: Trần Thị Thoa 18 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 6
Ngày soạn : 18/1/2013
Tiết 42. BÀI 17 : BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN
MÓN ĂN (Tiếp)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Giải thích được tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món
ăn và trình bày được ảnh hưởng của nhiệt đối với thành phần dinh dưỡng.
2. Kỹ năng.
- Lựa chọn được chất bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị
mất đi khi chế biến.
3. Thái độ.
- Có ý thức vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế nấu ăn trong gia
đình.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước mục II bài 17 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 19 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 6
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu cách bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến?
3. Bài mới.
II. Bảo quản chất dinh dưỡng trong
khi chế biến.
1. Tại sao phải quan tâm bảo quản
chất dinh dưỡng trong khi chế biến
món ăn?
- Thực phẩm đun nấu quá lâu sẽ mất
nhiều sinh tố và chất khoáng. Như sinh
tố C, sinh tố nhóm B và PP
- Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tố: A,D,E,K.
- Khi chế biến cần chú ý:
+ Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi
nước sôi
+ Tránh đảo nhiều khi nấu
+ Không đun lại thức ăn nhiều lần
+ Không được xát gạo quá trăng hay vo
kỹ gạo.
+ Không nên chắt nước cơm bỏ đi.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 20 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 6
cho món ăn luôn có giá trị dinh dưỡng
cao.
GV yêu cầu HS đọc mục 2/sgk
GV: Tại sao cần chú ý đến nhiệt độ nấu
nướng ?
HS: Với nhiệt độ cao làm các chất dinh
dưỡng bị biến đổi, biến chất, tiêu huỷ.
GV: Kể tên các chất dinh dưỡng dễ bị
mất bởi nhiệt độ?
HS: chất đạm, chất béo, chất đường bột,
chất khoáng, sinh tố
c) Chất đường bột
Ở 108
0
C chất đường chuyển màu nâu, vị
đắng.
- Chất tinh bột dễ tiêu hơn, sẽ bị cháy
đen và chất dinh dưỡng sẽ tiêu huỷ ở
nhiệt độ cao .
d) Chất khoáng.
- Khi đun nấu chất khoáng sẽ tan một
phần trong nước.
c) Sinh tố.
- Trong quá trình chế biến các sinh tố dễ
bị mất đi nhất là các sinh tố dễ tan trong
nước do đó cần áp dụng hợp lý các quy
trình chế biến.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 21 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 6
gì đến chất khoáng?
HS: Chất khoáng dễ tan trong nước khi
đun nấu.
GV: Nên sử dụng nước luộc thực phẩm
Chất sinh tố nào dễ mất đi khi đun nấu ?
HS: Sinh tố C khó bảo quản, bị oxy hoá
nhanh ở nhiệt độ cao do đó nên sử dụng
rau quả tươi, tránh thái nhỏ và ngâm
nước lâu.
4. Củng cố.
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK, phần có thể em chưa biết.
? Tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn
2. Chuẩn bị của học sinh.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 23 Năm học: 2012- 2013
Trng PT - DT bỏn trỳ THCS Yờn Nhõn Giỏo ỏn cụng ngh lp 6
- SGK, v ghi.
II. TIN TRèNH BI DY.
1. n nh lp.
2. Kim tra bi c.
Cỏc cht dinh dng b nh hng nh th no bi nhit ?
3. Bi mi.
t vn : Thc phm sau khi mua v cn ch bin theo nhiu cỏch khỏc nhau.
Ti sao phi ra nhng phng phỏp ch bin thc phm ú? Trong ba n hng
ngy, gia ỡnh em ch bin mún n theo cỏch no ? Cú rt nhiu phng phỏp ch
bin mún n, vy nhng phng phỏp ny thc hin nh th no, yờu cu gỡ, chỳng
ta cựng tỡm hiu.
Hot ng ca GV v HS Ni Dung
Hot ng 1: . Tìm hiểu phơng pháp
chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.
GV: Th no l phng phỏp cú s dng
nhit?
HS: Tr li.
GV: Nhiệt độ có tác dụng gì trong chế
biến món ăn?
HS: t
o
làm cho thực phẩm chín mềm, dễ
tiêu hoá
GV: Bằng quan sát thực tế ở gia đình,
trong môi trờng nớc ngời ta thờng chế
biến những món ăn nào?
HS: Món luộc, nấu, kho
GV: Món nấu phải đảm bảo nh thế nào
về kĩ thuật
HS: Tr li.
GV: Món luộc và nấu khác nhau ntn?
HS: Tr li.
+ Món luộc ko có gia vị, khi vớt TP ra
mới cho gia vị để chế biến thành món
canh
+ Món nấu có gia vị, phối hợp với nhiều
nguyên liệu. Món nấu có độ nhừ hơn
món luộc
GV: Quy trỡnh thc hin mún kho ntn?
HS: Tr li.
GV: Em hãy mô tả cách đồ sôi ở gia
đình em?
HS: Tr li.
GV: Bổ sung và cho học sinh đọc quy
trình (SGK).
GV: Món hấp, đồ phải đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật gì?
HS : đọc yêu cầu SGK v tr li.
Khi hp phi nhiu nc nc
khụng b cn
+Thi gian chớn ph thuc vo tng
thc phm
+Cn s ch nguyờn liu hp tinh khit,
- Thc phm ng vt chớn mm, khụng
dai, khụng nh
- Thc phm thc vt: rau lỏ chớn ti,
xanh mu, rau c chớn b.