GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 8 HỌC KỲ II - Pdf 24

Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
Tuần 19. Ngày soạn: 04/01/2013
HỌC KỲ II
Tiết 36. BÀI 40: THỰC HÀNH ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te.
- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm
- Vẽ được sơ đồ mạch điện đèn ống huỳnh quang.
3. Thái độ.
- Có ý thức tuân thủ về an toàn điện.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, tranh vẽ sơ đồ nguyên lý mạch đèn ống huỳnh quang, mô hình mạch
điện đèn ống huỳnh quang, tovit, kìm, dây điện
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài thực hành đèn ống huỳnh quang.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
GV: Nêu mục tiêu bài học.
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ.
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện
thông qua các thao tác mẫu, giải thích.
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ.
GV: Lưu ý cho HS khi thực hiện cần

- Báo cáo, nhận xét.
- Các nhóm báo cáo kết qủa.
- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt được
của tiết thực hành.
4. Củng cố.
- GV: Đánh giá, nhận xét tiết học thực hành của học sinh.
5. Dặn dò.
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang.
- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện – nhiệt, bàn là điện
IV. Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… ……………………….
Giáo viên: Trần Thị Thoa 2 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
Tuần 20. Ngày soạn: 11/1/2013
Tiết 37. BÀI 41. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN- NHIỆT
BÀN LÀ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Hiểu được nguyên lý hoạt động của đồ dùng loại điện- nhiệt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
2. Kỹ năng.
- Biết được cách sử dụng đồ dùng điện – nhiệt, bàn là điện đúng yêu cầu kỹ thuật.
3. Thái độ.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện, có ý thức sử dụng các đồ dùng
điện đúng số liệu kỹ thuật.

Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
HS: Do tác dụng nhiệt của dòng điện
chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện
năng thành nhiệt năng
GV: Dây đốt nóng là gì ?
HS: Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn
điện có điện trở xuất lớn; dây niken –
crom f = 1,1.10
-6
¿m
Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao
dây niken – crom 1000
o
C đến 1100
o
C.
GV:Điện trở phụ thuộc vào các yếu tố
nào ?
HS: Phụ thuộc vào điện trở suất của vật
liệu.
GV: Bổ sung, thống nhất.
HS: Ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đồ
dùng loại điện nhiệt.
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về bàn là
điện.
HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi của
GV.
GV: Bàn là điện có cấu tạo như thế nào
?.

- Làm bằng hợp kim niken- Crom chịu
được nhiệt độ cao 1000
o
C đến 1100
o
C.
* Vỏ bàn là:
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom.
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu
nhiệt.
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều
chỉnh.
b) Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong
dây đốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt được
tích vào đế bàn là làm bàn là nóng lên.
c) Số liệu kỹ thuật.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 4 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
HS: Trả lời: năng lượng đầu ra là nhiệt
năng.
GV:Trên bàn là có ghi các số liệu kỹ
thuật gì ?.
GV:Cần sử dụng bàn là như thế nào để
đảm bảo an toàn ?.
HS: Tìm hiểu trả lời, nhận xét kết luận.
GV: Nhận xét, bổ sung.
HS: Ghi nhớ
- ( SGK)
d) Sử dụng

- Đọc trước bài 42 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu những điều cần chú ý khi sử dụng bàn là điện?
Trả lời:
Sử dụng đúng điện áp định mức của bàn là điện.
Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với vật dụng được là.
Bảo quản mặt đế bàn là sạch, nhẵn, khi là không để lâu đế bàn là lên vật dụng
đang là.
Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu
kỹ thuật, công dụng của bếp điện.
GV: Cho HS quan sát hình 42.1 SGK
HS: Quan sát hình vẽ.
GV: Bếp điện có mấy bộ phận chính?
HS: Có 2 bộ phận chính gồm: Dây đốt
I. BẾP ĐIỆN.
1. Cấu tạo.
Bếp điện có 2 bộ phận chính đó là dây
đốt nóng và thân bếp.
a. Bếp điện kiểu hở.
Bếp điện kiểu hở ( dây đốt nóng được
Giáo viên: Trần Thị Thoa 6 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
nóng và thân bếp.
GV: Dây đốt nóng thường làm bằng hợp
kim gi?

quấn thành lò xo và để hở)
b. Bếp điện kiểu kín.
Dây đốt nóng được đúc kín trong ống.
2. Số liệu kỹ thuật.
- Điện áp định mức: 127V, 220V.
- Công suất định mức: 500W đến
1000W
3. Sử dụng.
Bếp điện được sử dụng để đun nấu thực
phẩm.
II. NỒI CƠM ĐIỆN.
1. Cấu tạo.
Có 3 bộ phận chính: vỏ nồi, soong, dây
đốt nóng.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 7 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
chính?
HS: có 3 bộ phận chính : là vỏ
nồi,soong, dây đốt nóng.
GV: Lớp bông thủy tinh ở 2 lớp vỏ nồi
có chức năng gì?
HS: Để cách nhiệt bên ngoài và để giữ
nhiệt bên trong, soong làm cơm nhanh
chín mà các loại soong bình thường
khác không có.
GV: Vì sao nồi cơm điện có 2 dây đốt
nóng?
HS: Vì dùng 2 chế độ khác nhau.
GV: Chức năng của mỗi dây là gì?
HS: + Dây đốt nóng chính dùng ở chế

Được dùng ở hai chế độ khác nhau.
+ Dây đốt nóng chính dùng ở chế độ
nấu cơm.
+ Dây đốt nóng phụ dùng ở chế độ ủ
cơm.
Ngoài ra còn có điện báo hiệu, mạch
điện tự động có role để thực hiện chế độ
ủ, hẹn giờ
2. Số liệu kỹ thuật.
- Điện áp định mức: 127V, 220V.
- Công suất định mức từ 400W đến
1000W.
- Dung tích soong : 0,75l; 1l; 1,5l; 1,8l;
2,5l
3. Sử dụng.
SGK
Giáo viên: Trần Thị Thoa 8 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
- Cần sử dụng đúng với điện áp định
mức của nồi cơm điện và bảo quản nơi
khô ráo.
- Ổ cắm và phích cắm lấy điện nguồn
của nồi cơm điện phải đủ chặt để tránh
di chuyển gây cháy chập.

4. Củng cố.
GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. GV hệ thống lại kiến thức về đồ
dùng lọa điện nhiệt và rút ra kết luận.
+ Nguyên lý của đồ dùng loại điện- nhiệt dựa vào tác dụng cuẩ dòng điện chạy
trong dây đốt nóng.

II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Đồ dùng loại điện – nhiệt là như thế nào? Em hãy cho một vài ví dụ?
Các đại lượng điện đònh mức trên đồ dùng điện là gì? Ý nghóa của chúng?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu động cơ điện
một pha.
GV cho Hs quan sát các mẫu vật về
động cơ điện một pha và hỏi:
GV: Năng lượng đầu vào và năng
lượng đầu ra của động cơ điện một pha
là gì?
HS: Năng lượng đầu vào là điện năng,
năng lượng đầu ra là cơ năng.
I, động cơ điện một pha:
1. Cấu tạo:
* Stato (phần đứng yên)
Stato gồm: lõi thép và cuộn dây
-Lõi thép: làm bằng các lá thép kó
thuật điện ghép thành hình trụ rỗng, có
các cực hoặc rãnh để quấn dây điện
từ.
-Dây quấn: là các cuộn dây điện từ.
Giáo viên: Trần Thị Thoa 10 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS n Nhân Giáo án cơng nghệ lớp 8
GV: Động cơ điện một pha có những
bộ phận chính nào? Nêu đặc điểm của
từng bộ phận?

3. Số liệu kó thuật
Điện áp đònh mức: 220V
Công suất đònh mức: từ 20W đến
300W
4. Sử dụng
*Trong sản xuất: Chạy máy tiện, máy
khoan…
* Trong gia đình: Chạy máy bơm nước,
quạt điện
*Chú ý khi sử dụng:
-Sử dụng đúng điện áp đònh mức .
-Không để động cơ làm việc vượt quá
công suất đònh mức.
-Cần kiểm tra và tra dầu, mỡ đònh kì.
-Đặt động cơ chắc chắn, nơi khô ráo,
sạch và thoáng gió.
II. quạt điện:
1. Cấu tạo:
Giáo viên: Trần Thị Thoa 11 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS n Nhân Giáo án cơng nghệ lớp 8
lời các câu hỏi của Gv
GV: Quạt điện có những bộ phận
chính nào?
HS: Gồm 2 bộ phận chính là động cơ
điện và cánh quạt.
GV: Nêu nguyên lí làm việc của quạt
điện?
HS: Trả lời.
GV: Cần chú ý gì khi sử dụng quạt
điện?

- Nắm được các số liệu kỹ thuật .
2. Kỹ năng.
- Sử dụng quạt điện đúng u cầu kỹ thuật và đảm bảo an tồn.
3. Thái độ.
- Đảm bảo an tồn về điện.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Quạt điện, ổ cắm, bút thử điện…
- Giáo án, sách giáo khoa.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Nghiên cứu trước bài 45 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn đinh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu ngun lý làm việc của quạt điện? Khi sử dụng quạt điện cần lưu ý
điều gì?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: giới thiệu bài thực hành.
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
GV: u cầu các nhóm kiểm tra đồ thực
hành của các thành viên trong nhóm.
HS: Làm theo u cầu của GV
GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội
quy an tồn và hướng dẫn trình tự làm
bài thực hành.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quạt điện.
GV: Hướng dẫn học sinh đọc , giải
thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của
quạt điện và ghi vào mục I báo cáo thực

hẹn giờ.
HS: ghi vào mục II báo cáo thực hành.
GV: Tríc khi cho qu¹t ®iƯn lµm viƯc cÇn
lµm g×?
HS: Tr¶ lêi c©u hái vỊ an toµn sư dơng
qu¹t ®iƯn.
GV: Cho HS quan s¸t, t×m hiĨu c¸ch sư
dơng?
GV: Cho VD c¸c lo¹i qu¹t kh¸c nhau,
sư dơng cã phÇn kh¸c nhau
- KiĨm tra toµn bé bªn ngoµi
- KiĨm tra vỊ c¬: Dïng tay quay c¸nh
qu¹t ®Ĩ thư ®é tr¬n
- KiĨm tra th«ng m¹ch, c¸ch ®iƯn b»ng
®ång hå v¹n n¨ng
- Ghi kÕt qu¶ kiĨm tra vµo mơc 3
GV: §ãng ®iƯn cho qu¹t lµm viƯc
- §iỊu chØnh tèc ®é
quấn có chức năng làm quay máy cơng
tác.
- Trục: Dùng để lắp cánh quạt
- Cánh quạt: Dùng để tạo ra gió.
- Các thiết bị điều khiển: Để điều chỉnh
tốc độ thay đổi hướng gió và hẹn giờ.
- Kiểm tra tồn bộ bên ngồi quạt điện.
- Kiểm tra phần cơ: dùng tay quay để
thử độ trơn ở ổ trục rôto động cơ.
- Kiểm tra về điện: kiểm tra thông
mạch của dây quấn sato, kiểm tra cách
điện giữa dây quấn và vỏ kim loại
.
Tun 24. Ngy son: 15/02/2013
Tit 41. Bi 46. MY BIN P MT PHA
I. MC TIấU.
1. Kin thc.
Giỏo viờn: Trn Th Thoa 15 Nm hc: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha.
- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha.
2. Kỹ năng.
- Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn điện.
3. Thái độ.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Tranh vẽ, mô hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc và xem trước bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Cấu tạo của động cơ điện gồm nhữnh bộ phận cơ bản nào?
Câu hỏi 2: Hãy nêu tên và chức năng các bộ phận chính của quạt điện ?
3.Bài mới.
Giới thiệu bài : Nước ta có rất nhiều nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện như Nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà… để sản xuất điện năng. Tại các nhà máy điện
áp khoảng vài kilôVôn đên hàng chục kilô Vôn và được truyền tải tới nơi tiêu thụ
điện. Nhưng mà chúng ta biết điện áp mà các đồ dùng loại điện của gia đình chúng

để làm gì?
HS: Dùng để biến đổi điện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo máy
biến áp một pha.
GV: Cho học sinh quan sát vào mô
hình vẽ máy biến áp.
GV: Máy biến áp gồm có mấy bộ phận
chính?
HS: Gồm 2 bộ phận chính: Lõi thép và
dây quấn.
GV: Cho học sinh thảo luận và tìm
hiểu về cấu tạo của lõi thép và dây
quấn.
HS: Thảo luận theo nhóm.
GV: Vì sao lõi thép không được chế
tạo liền thành khối?
chiều một pha.
1. CẤU TẠO.
a. Lõi thép
- Ghép bằng các lá thép kĩ thuật điện
cách điện với nhau
- Dùng để dẫn từ cho các MBA
b. Dây quấn
Dây quấn được làm bằng dây điện từ,
quấn quanh lõi thép
- Dây quấn sơ cấp:
+ Nối với nguồn điện, có điện áp là U
1
và số vòng dây là N
1

HS: Căn cứ vào công thức 1 suy ra
công thức 2.
GV: Máy tăng áp là gì?
Máy giảm áp là gì?
HS: Trả lời câu hỏi của GV
GV: Để giữ U
2
không đổi khi U
1
tăng
ta phải tăng hay giảm số vòng dây N
1
HS: Để giữ U2 không đổi khi U1
2. Nguyên lí làm việc
- Đưa điện áp U
1
vào dây quấn sơ cấp,
trong dây quấn sơ cấp có dòng điện, nhờ
cảm ứng điện từ giữa dây quấn sơ cấp và
thứ cấp, điện áp lấy ra ở 2 đầu dây thứ
cấp là U
2
U
1
/U
2
= N
1
/N
2

Theo công thức ta có
Vậy số vòng của cuộn sơ cấp là
334vòng
Hoạt động 4: Tìm hiểu số liệu kỹ
thuật của máy biến áp.
GV: Yêu cầu học sinh đọc số liệu kỹ
thuật ghi trên máy biến áp
HS: Đọc số liệu kỹ thuật theo yêu cầu
của GV
GV: Yêu cầu học sinh giải thích các số
liệu kỹ thuật dó.
HS: trả lời.
GV: Nhận xét, bổ xung.
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp
3. Các số liệu kĩ thuật
Công suất định mức: Pđm (VA, KVA)
Điện áp định mức: Uđm ( V, KV)
Dòng điện định mức: Iđm ( A, KA )
Giáo viên: Trần Thị Thoa 19 Năm học: 2012- 2013
1'
1' 2
1'
1' 1'
2 2 2
230
160 334
110
u
N N
N u

Giáo viên: Trần Thị Thoa 20 Năm học: 2012- 2013
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Biết cách sử dụng điện năng một cách hợp lý
- Hiểu được nhu cầu tiêu thụ điện năng.
2. Kỹ năng.
- Sử dụng được một số đồ điện gia đình đúng yêu cầu kỹ thuật và tiết kiệm điện
năng.
3. Thái độ.
- Có thói quen tiết kiệm điện năng.
- Làm việc nghiêm túc, khoa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIEN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Chuẩn bị kĩ bài trước khi lên lớp
- Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài 48 sử dụng hợp lý điện năng.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu cấu tạo của máy biến áp?
Khi sử dụng máy biến áp cần lưu ý điều gì?
3. Bài mới.
Giới thiệu bài: Ngày nay, điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của
đời sống như: công sở, gia đình, nhà máy, Và khoản chi phí mà chúng ta phải trả
hàng tháng cũng không phải ít khi mà giá điện ngày càng tăng. Vì thế nên chúng ta
phải sử dụng điện năng hợp lý. Vậy sử dụng điện năng thế nào cho hợp lý? Đó
cũng chính là nội dung của tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội Dung

tính là giờ cao điểm?
HS: Trả lời
GV: KL: giờ cao điểm là khoảng thời
gian từ 18
h
-> 22
h
.
GV: Tại sao khoảng thời gian từ 18
h
->
22
h
lại được xem là giờ cao điểm?
HS: Trả lời
GV: KL: Vì giờ đó sử dụng nhiều đồ
dùng điện như: Bóng đèn, quạt điện, nồi
nấu cơm, máy bơm nước,
GV: Yêu cầu HS quan sát SGK và cho
biết: ? Giờ cao điểm có những đặc điểm
gì?
HS: Trả lời
GV: KL:
- Điện năng tiêu thụ rất lớn trog khi
khả năng cung cấp điện của nhà
máy điện không đáp ứng đủ
- Điện áp của mạng điện bị giảm
xuống ảnh hưởng đến chế độ làm
việc của đồ dùng điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng

thụ điện năng trong giờ cao điểm?
HS: Trả lời
GV: KL: Để tránh tụt điện áp
GV: Vậy để giảm bớt điện năng trong
giờ cao điểm ta cần phải làm gì?
HS: Trả lời:
GV: KL: Để giảm bớt điện năng trong
giờ cao điểm ta phải cắt 1 số đồ dùng
điện không thiết yếu.
GV: Nêu thêm 1 số ví dụ
GV: Vì sao phải sử dụng đồ dùng điện
hiệu suất cao?
HS: Trả lời
GV: Vì như thế sẽ tiết kiệm được điện
năng
GV: Vì sao hiện nay người người nhà
nhà thường dùng đèn huỳnh quang thay
cho đèn sợi đốt? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: KL: Vì đèn huỳnh quang tiêu thụ
điện năng ít hơn 4- 5 lần so với đèn sợi
đốt
GV: GV nêu 1 số ví dụ cho HS sau đó
treo bảng phụ cho HS trả lời
1. Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ
cao điểm
Để giảm bớt điện năng trong giờ cao điểm
ta phải cắt 1 số đồ dùng điện không thiết
yếu.
Vd: Cắt điện bình nóng lạnh, lò sưởi, tắt 1

LP
TK
TK
Trường PT - DT bán trú THCS Yên Nhân Giáo án công nghệ lớp 8
Tuần 26. Ngày soạn : 1/3/2013
Tiết 43. Bài 49. THỰC HÀNH TÍNH TOÁN TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG
TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Biết được điện năng tiêu thụ của các đồ điện trong gia đình.
2. Kỹ năng.
- Biết cách tính tiêu thụ điện năng trong gia đình.
3. Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc, khoa học khi tính toán thực tế và say mê học tập môn
công nghệ
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- GV chuẩn bị nội dung bài 49 SGK
- Các tài liệu liên quan
- Thu thập các số liệu kĩ thuật của một số đồ dùng điện
- Bảng phụ tính toán điện năng của một số đồ dùng điện
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài 49, và chuẩn bị báo cáo thực hành.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là giờ cao điểm tiêu thụ điện năng. Những đặc điểm của giờ cao điểm tiêu
thụ điện năng?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội Dung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status