PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH KHÁCH SẠN SAĐÉC - Pdf 24



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH KHÁCH SẠN SAĐÉC
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
TS. LƯU THANH ĐỨC HẢI NGUYỄN THỊ BÍCH DUNG
Mã số SV: 4053515

2.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các bảng báo cáo tài
chính ................................................................................................................... 9
2.1.3 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 13
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh .................................. 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 20
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH SẠN SAĐÉC ............................... 21
3.1 Vài nét về thị xã SaĐéc, Đồng Tháp ............................................................ 21
3.1.1 Lịch sử hình thành ................................................................................ 21
3.1.2 Vị trí địa lý ........................................................................................... 21
3.1.3 Kinh tế .................................................................................................. 22
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển khách sạn SaĐéc ....................................... 22
www.kinhtehoc.net

3.3 Chức năng, nhiệm vụ .................................................................................... 23
3.3.1 Chức năng ............................................................................................ 23
3.3.2 Nhiệm vụ .............................................................................................. 23
3.3 Công tác quản lý, tổ chức bộ máy của khách sạn ......................................... 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN
SAĐÉC ............................................................................................................... 27
4.1 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn qua 3 năm (2006-
2008) ................................................................................................................... 27
4.2 Phân tích doanh thu khách sạn ..................................................................... 33
4.2.1 Phân tích chung tình hình doanh thu .................................................... 33
4.2.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của khách sạn ........ 38
4.3 Phân tích chi phí ........................................................................................... 41
4.3.1 Phân tích chi phí theo các khoản mục .................................................. 41
4.3.2 Phân tích mức tiệt kiệm chi phí ........................................................... 44
4.4 Phân tích lợi nhuận ....................................................................................... 48


www.kinhtehoc.net

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong 3 năm (2006-2008)
.............................................................................................................................28
Bảng 4.2: Tình hình biến động doanh thu của khách sạn trong 3 năm (2006-2008)
.............................................................................................................................33
Bảng 4.3: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của khách sạn 2006-2008
.............................................................................................................................38
Bảng 4.4: Tình hình biến động chi phí của khách sạn trong 3 năm (2006-2008)
.............................................................................................................................42
Bảng 4.5: Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí .................................................45
Bảng 4.6: Tình hình tiết kiệm chi phí của khách sạn trong 3 năm (2006-2008)
...................................................................................................................................... 47
Bảng 4.7: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của khách sạn trong 3 năm (2006-
2008) ...................................................................................................................49
Bảng 4.8: Tình hình thực hiện lợi nhuận của khách sạn trong 3 năm (2006-2008)
.............................................................................................................................52
Bảng 4.9: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của khách sạn trong 3 năm (2006-
2008) ...................................................................................................................54
Bảng 4.10: Kết quả kinh doanh chi tiết phần dịch vụ khách sạn 2006-2008 .....55
Bảng 4.11: Kết quả kinh doanh chi tiết phần dịch vụ nhận đặt tiệc cưới 2006-
2008 ....................................................................................................................56
Bảng 4.12: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 2006-2007 ..........................57
Bảng 4.13: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 2007-2008 ..........................58
Bảng 4.14: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh 2006-2007 ............59
Bảng 4.15: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh 2007-2008 ............62
Bảng 4.16: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dịch vụ khách sạn 2006-2007

TSCP: tỷ suất chi phí
TCP: tổng chi phí
TH: thực hiện
VCSH: vốn chủ sở hữu

www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được
mọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm. Khi các doanh nghiệp tham
gia vào thương trường muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng cạnh tranh,
không ngừng phát triển vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực phấn đấu,
cải thiện tốt hơn về mọi mặt để phát triển bền vững. Một trong những tiêu chí để
xác định vị thế đó là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và quan trọng nhất
trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp đó là lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng
định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả kinh
doanh giúp doanh nghiệp không chỉ đánh giá kết quả kinh doanh mà còn đánh
giá chất lượng tạo ra kết quả đó. Từ đó, doanh nghiệp tìm ra những mặt mạnh để
phát huy và những mặt hạn chế để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường

mô của chỉ tiêu phân tích.
Mặt khác, nhà phân tích cũng sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn
nhằm tìm ra nhân tố nào ảnh hưởng tiêu cực, nhân tố nào ảnh hưởng tích cực đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồng thời để đánh giá tình hình tài chính, người ta còn xem xét một số chỉ
tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi. Các tỷ số về khả năng
sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân phối tài chính quan
tâm. Chúng là cũng cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi bao gồm:
- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu: Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu
thuần thì mang lại bao nhiêu % lợi nhuận. Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh
với các tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác trong
cùng ngành.
Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu: Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận
trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu. Công thức tính được thiết lập như sau :
Lợi nhuận thuần
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu tư thì mang
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROS =
x 100%
ROE =
x 100%
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung

Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục
tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật - tài chính của doanh
nghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không
hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, đánh
ROA =
x 100%
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
4

giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát
huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phát
huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh
nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Tài liệu của phân tích
kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu
thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Không giống như những ngành kinh doanh khác, kinh doanh dịch vụ cụ
thể là hoạt động nhà hàng, khách sạn là ngành kinh doanh sản phẩm vô hình, chất
lượng khó đánh giá vì chịu nhiều yếu tố tác động từ phía người bán, người mua
và thời điểm chuyển giao dịch vụ đó và còn phụ thuộc vào thời vụ. Chính vì tầm
quan trọng của vấn đề tôi chọn đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh và giải
pháp nâng cao hiệu quả khách sạn SaĐéc” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Khách sạn SaĐéc qua 3 năm 2006, 2007, 2008.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

tổng thể, khách sạn kinh doanh chủ yếu là dịch vụ lưu trú, kinh doanh nhận đặt
tiệc cưới, do đó đề tài chủ yếu phân tích về các hoạt động này.
- Phân tích doanh thu chung, chi phí và lợi nhuận khách sạn.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, chi phí dịch
vụ lưu trú và dịch vụ nhận đặt tiệc cưới của khách sạn.
- Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1. Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trần Tuấn An (2008) với đề tài
“Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Khách sạn Khánh Hưng”.
Tác giả đề ra mục tiêu chung của nghiên cứu: Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty Khách sạn Khánh Hưng và từ đó đề ra một số giải
pháp để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm
2005-2007.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua một số chỉ tiêu tài
chính cơ bản.
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn và những nguyên nhân tồn tại những
khó khăn đó.
- Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty trong thời gian tới.
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích
tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty. Đồng thời sử dụng một số chỉ
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
6

www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
7

3. Luận văn tốt nghiệp của Hồ Thị Huỳnh Trang (2008) với đề tài “Phân
tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Xây dựng 621 – QK9”.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
Mục tiêu chung: Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua
3 năm 2005 – 2007 từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích chung tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các chỉ số tài chính
cơ bản.
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi tiết theo bộ
phận cấu thành chỉ tiêu để phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của công ty. Và dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Đồng thời
sử dụng một số chỉ tiêu tài chính: chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, tỷ số khả
năng sinh lợi, chỉ tiêu khả năng thanh toán để xem xét hiệu quả tài chính của
công ty.

Kết quả kinh doanh
Chi phí kinh doanh
Kết quả kinh doanh (kết quả đầu ra) được đo bằng các chỉ tiêu: giá trị sản
xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận…
Chi phí kinh doanh (yếu tố đầu vào): lao động, tiền lương, chi phí nguyên
vật liệu, chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp…
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì
thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.
Khi đánh giá Hiệu quả kinh doanh, chúng ta không chỉ dừng lại việc đánh
giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó. Trong kết quả đầu ra
của doanh nghiệp quan trọng nhất là lợi nhuận. Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận
trong hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là hiệu quả khi lợi nhuận thu được không
ảnh hưởng đến lợi ích của nền kinh tế, của các đơn vị và của toàn xã hội. Do đó,
hiệu quả mà đơn vị đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội.
Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các
nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động,
vật tư, tiền vốn…mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hoá trên thị trường, các
đối thủ cạnh tranh, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác
hết mọi năng lực hiện có.

www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
9

2.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các bảng báo cáo tài
chính

Các khoản giảm trừ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp trực tiếp.
b. Doanh thu hoạt động tài chính
Bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ
phần,cho thuê tài sản, hợp đồng mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, thu lãi
tiền gửi, thu lãi tiền bán ngoại tệ, các hoạt động đầu tư khác.
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
10

c. Thu nhập khác
Là khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu về nhượng
bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thường…
2.1.2.2 Khái niệm về chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu
thông hàng hoá. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những
chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và
hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ.
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiều loại,
mỗi loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau. Chi phí sản xuất kinh
doanh theo công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản
xuất và ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên liệu, vật liệu chính và

tiêu này được xác định qua công thức:
∑ CP KD
∑ DT
Trong đó:
Tsp : Tỷ suất chi phí
∑ CP KD : Tổng chi phí kinh doanh
∑ DT : Tổng doanh thu
Tỷ suất chi phí càng thấp thì lợi nhuận doanh nghiệp càng cao. Doanh
nghiệp có tỷ suất chi phí thấp thì sơ bộ có thể đánh giá doanh nghiệp đó kinh
doanh có hiệu quả và ngược lại. Ta có thể xác định tình hình tiết liệm chi phí của
doanh nghiệp qua công thức:
Mức tiết kiệm (bội chi) = Doanh thu thực hiện x (Tsp thực hiện – Tsp kế
họach)
Chỉ tiêu này góp phần đánh giá tình hình tiết kiệm hay bội chi trong việc
quản lý chi phí, từ đó giúp nhà quản trị có chiến lược kiểm soát chi phí tốt hơn.
2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và
từ đó có những cách tính khác nhau khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận
được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi
trong hoạt động của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất
lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Tsp =
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
12

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
13

nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính v à các hoạt động khác, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình
hình lưu chuyển tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Báo cáo này
cho biết tình hình dòng tiền tăng lên (đi vào) và giảm xuống (đi ra) liên quan đến
các hoạt động khác nhau cũng như nhân tố tác động đến sự tăng giảm của dòng
lưu chuyển.
Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá đựơc
khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng
thanh toán, khả năng đầu tư, khả năng tạo ra tiền cũng như việc giải quyết các
mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ
tiếp theo.
d. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo
tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình
hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết
được.
2.1.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.1.3.1 Phương pháp so sánh

của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc
tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
2.1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
a. Khái niệm
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu
phân tích bằng thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ
phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh
trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của
nhân tố xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
b. Nguyên tắc so sánh
- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và
thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một
công thức nhất định.
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và
chú ý:
+ Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau.
+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau.
+ Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước
trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.
Tuyệt đối = Thực tế - Kế hoạch
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
15

- Tổng đại số các mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng
phân tích.


 Q = Q
1
– Q
0
: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối
tượng phân tích
Q = Q
1
- Q
0
= a
1
. b
1.
c
1
.d
1
- a
0
. b
0
. c
0
.d
0

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Ảnh hưởng bởi nhân tố a

. c
0
.d
0

- Ảnh hưởng bởi nhân tố c
c = a
1
. b
1
. c
1
. d
0
- a
1
. b
1
. c
0
.d
0

- Ảnh hưởng bởi nhân tố d
d = a
1
. b
1
. c
1

0
0
b
a
x c
0

=>Q = Q
1
– Q
0
: đối tượng phân tích.
1
1
b
a
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
16 Q = x c
1
- x c
0
= a +b +c: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố a, b, c.

c. Ảnh hưởng bởi nhân tố c
c =
1
1
b
a
x c
1
-
1
1
b
a
x c
0

Tổng hợp các nhân tố:
a +b +c =Q : đối tượng phân tích

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình và
mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và
mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích.
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều,
có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Theo nội dung kinh tế của nhân tố:
+ Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: Số lượng lao động, số
lượng vật tư, tiền vốn,…thường ảnh hưởng đến qui mô sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng có tính

- Theo xu hướng tác động của nhân tố:
+ Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả
kinh doanh.
2.1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Có 2 nhân tố tác động trực tiếp đến doanh thu bán hàng: khối lượng hàng
hoá tiêu thụ và giá cả hàng hoá tiêu thụ.
Gọi M là doanh thu bán hàng
Ta có M = p.q ; M
0
= p
0
.q
0
; M
1
= p
1
.q
1

Trong đó : p
0
, p
1
: Giá bán kỳ gốc, kỳ phân tích
q
0
, q

nghiệp.
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
18

2.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau,
trong đó có các yếu tố khách quan và chủ quan. Chi phí hoạt đông của doanh
nghiệp cũng chịu sự tác động của các nhân tố trên, có những trường hợp làm tăng
chi phí, có những trường hợp làm giảm chi phí.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh nhưng tổng hợp lại có
các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu sau: giá bán sản phẩm, giá thành sản phẩm và
khối lượng sản phẩm.
Bài phân tích sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của chi phí trên 1.000 đồng
số lượng sản phẩm.
Công thức tính:
q.z
q.p
Trong đó: F: chi phí trên 1.000 đồng sản phẩm
Q: số lượng sản phẩm tiêu thụ
z: giá thành sản phẩm tiêu thụ
p: Giá bán sản phẩm
Qui ước: Kỳ gốc:0; Kỳ thực hiện: 1
q
0
.z
0

0

b. Ảnh hưởng bởi nhân tố giá thành đơn vị sản phẩm
q
1
.z
1
q
1
.z
0

q
1
.p
0
q
1
.p
0 F = x 1.000
F
0
=
x 1.000
F
1
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status