BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
LỜI MỞ ĐẦU
Trước ngưởng cửa hội nhập với sự ra đời ồ ạt của các Công ty hiện
nay, để tồn tại và phát triển thì các công ty phải tạo cho mình ưu thế vững chắc,
nếu không sẽ bò đào thải ra khỏi nền kinh tế đang trên đà phát triển.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần hội đủ 03 yếu tố: Lao động, đối tượng
lao động (vật liệu) và tư liệu lao động (máy móc, thiết bò). Trong đó lao động đóng
vai trò quan trọng và hiệu quả nhất, là nhân tố quyết đònh sự tồn tài và phát triển
của Công ty và vốn bằng tiền là một yếu tố quan trọng trong vấn đề tài chính của
công ty.
Đối với công ty thì tiền là một vấn đề sống còn và ảnh hưởng tới sự phát
triển của công ty
Ngược lại nếu Công ty không chú ý đến vấn đề “vốn bằng tiền” thì sẽ dẫn
đến sự mất lòng tin của khách hàng. Họ không ký hợp đồng và hợp tác với công
ty,như vậy sẻ gây thiệt hại về vấn đề tài chính.
Từ nhận thức trên em quyết đònh chọn chuyên đề “ kế toán vốn bằng
tiền”.tại công ty TNHH MTV Bê Tông TICCO làm đề tài thực tập tốt nghiệp cho
mình
Với những kiến thức đã học, em sẽ vân dụng vào thực tế, và tin rằng em sẽ
hoàn thành tốt chuyên đề mình chọn.
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
LỜI CẢM ƠN
Từ những kiến thức đã học trên ghế nhà trường cùng với sự nhiệt tình giúp
đỡ của Cô, và anh chòù tại Phòng kế toán tài vụ của Công Ty TNHH MTV Bê tông
TICCO đã nhiệt tình chỉ dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt bài báo cáo của
mình. Hôm nay với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu Trường cao đẳng nông nghiệp Nam Bộ. Đặc biệt là
Mỹ tho, ngày ……… tháng ………….năm
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
LỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Phiếu thu:
Phiếu chi:
Biên lai thu tiền:
Bảng kiểm kê quỹ
VNĐ: C 26a H
Ngoại tệ: C 26b H
Sổ kế toán chi tiết
Sổ quỹ theo mẫu 3 – 11H
Sổ theo dõi vốn bằng tiền
3/- Kế toán tổng hợp
3.1. kế toán tổng hợp tiền mặt
Để hoạch toán tổng hợp quỹ tiền mặt kế toán sử dụng TK 111 “tiền mặt”. Tk 111
phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của công ty.
Tk 111 có 3 TK cấp 2:
_TK 111.1: tiền việt nam
_TK 111.2: ngoại tệ
_TK 111.3: vàng bạc đá quý, kim khí quý
Nội dung, kết cấu TK 111
Bên nợ:
_ các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, VBĐQ nhập quỹ
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 5
Thu nhập hoạt động
khác
Thu tiền bán SPHH
và dòch vụ
Thừa quỹ chưa rõ
nguyên nhân
Nhận ký cược, ký
quỹ
TK: 511, 512 TK: 111 TK: 112
TK: 333 TK: 144, 244
TK: 711, 721 TK: 151, 152, 153
TK: 112 TK: 133
TK: 131, 136, 141 TK: 611
TK: 144 TK: 211, 213, 241
TK: 338, 344 TK: 333
TK: 338.1 TK: 121, 221, 128, 228
TK: 334
TK: 311, 315, 331
X
3.2/ kế toán tổng hợp Tiền gửi ngân hàng
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
Để hoạch toántổng hợp TGNH kế toán sử dụng TK 112 “tiền gửi ngân
hàng”
Tk 112 có 2 TK cấp 2:
_TK 112.1: tiền việt nam
_TK 112.2: ngoại tệ
Nội dung, kết cấu TK 112
Bên nợ:
_các khoản tiền gửi vào ngân hàng
_chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân
Bên có:
_các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
_chênh kệch thiếu chưa rõ nguyên nhân
Dư nợ:số tiền hiện còn gửi ngân hàng
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
TK: 111 TK: 112 TK: 151, 152, 153, 156
TK: 511 TK: 133
TK: 333 TK: 611
TK: 131, 136, 138 TK: 211, 213, 241
TK: 144 TK: 133
TK: 121, 221 TK: 627, 641, 642, 811, 821
TK: 711 TK: 121, 221
TK: 411, 441 TK: 128, 228, 222
TK: 311, 315, 331 TK: 311, 315, 331, 333, 336, 338
X
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 8
Thu nợ, khách hàng ứng trước
tiền nộp thẳng vào NH
Làm thủ tục chuyển tiền
trả nợ
Thu tiền bán hàng nộp
thẳng vào ngân hàng
Tiền đã chuyển tới trả
nợ cho người bán
Tiền đang chuyển đã
vào TK của DN
Xuất quỹ gửi vào NH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
3.3/ Tiền đang chuyển
- Giấy đề nghò thanh toán
- Phiếu chi
b. Sổ sách
- Sổ chi tiết các khoản phải thu của khách hàng
- Sổ chi tiết các khoản phải thu nội bộ
- Sổ chi tiết các khoản phải thu
- Sổ chi tiết các khoản tạm ứng
c. Nguyên tắc xử lý các khoản nợ phải thu
- Kế toán phải căn cứ vào chứng từ có liên quan, phải ghi nhận khoản phải thu
của khách hàng vào sổ chi tiết phải thu của khách hàng, theo dõi nợ phải thu số nợ
phải thanh toán từ đó lập dự phòng phải thu khó đòi
- Thời hạn sẽ thanh toán đưa cho bộ phận ký, thủ trưởng ký duyệt, kế toán
trưởng kiểm tra số tiền xin tạm ứng nếu được sẽ ký cho tạm ứng, kế toán vốn bằng
tiền viết phiếu chi, chuyển sang thủ quỹ, thực chi, sau khi hoàn thành nhân viên
phải thanh toán tạm ứng, lần tạm ứng và thanh toán trên sổ chi tiết.
1.3. Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
Tài khoản sử dụng: TK 131, TK 136, TK 138, TK 141
Các sơ đồ hoạch toán kế toán tổng hợp
Sơ đồ hoạch toán tạm ứng
TK: 111 TK: 141 TK: 142, 151, 152,
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 10
Số tạm ứng đã được
duyệt chi
Số tạm ứng chi không hết
nộp lại quỹ
Tạm ứng
Số tạm ứng chi không hết
vào lương
Khách hàng trả nợ
TK: 333
TK: 642
Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý
TK: 511 TK: 138.1 TK: 411, 441
TK: 152, 153, 155, 156
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 11
Xử lý tài sản thiếu tăng
chi phí
V.tư, hh
Bắt bồi thường
TSCĐ hữu hình thiếu
chưa rỏ nguyên nhân
Tài sản thiếu, bắt bồi
thường
Lãi đầu tư tài chính
Thu được khoản nợ
phải thu
Thu hồi vật tư cho
mượn
Thuế nộp thừa phải
thu
Khoản ghi nhầm trong
giấy báo có của NH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
TK: 627, 641, 642, 821
TK: 635
TK: 211
TK: 111, 112
Sổ kế toán chi tiết
• Sổ chi tiết nợ phải trả cho người bán
• Sổ chi tiết các khoản phải trả nội bộ
• Sổ chi tiết phải trả phải nộp khác
Thủ tục quản lý nợ phải trả
• Thủ tục quản lý vay nợ tín dụng
• Thủ tục quản lý theo dõi các khoản nợ phải trả khác
2.3/- Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
Tài khoản sử dụng
TK: 311, TK: 331, TK: 336, TK: 338, TK: 341, TK: 342, TK: 343
Các sơ đồ hạch toán
Kế toán vay ngắn hạn
TK: 111 TK: 311 TK: 151, 152, 153, 156
TK: 112
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 13
Vay tiền về nhập
quỹ
Vay tiền để trả nợ người
bán, người mua, trả nợ tiền
vay trước đó
Mua vật tư, nguyên
liệu (theo PP khấu
trừ)
Mua nguyên liệu, CCDC
(theo PP trực tiếp)
Tiền lương phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân
viên QLDN
Các khoản khấu trừ vào
thẩm quyền về số TS thừa
Số tài sản thừa được xử lý
Thanh toán các khoản phải
trả khác
Tài sản thừa chưa rỏ
nguyên nhân
V.tư, hh thừa rỏ nguyên
nhân chờ giải quyết
Số tạm chia lãi phải trả cho
bên tham gia liên doanh
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
TK: 333.1
Kế toán phải trả khác
TK: 441, 411 TK: 338 TK: 211
TK: 642
TK: 152, 153, 156
TK: 111, 112 TK: 111, 112
TK: 421
CHƯƠNG II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN BÊTÔNG TICCO
GIỚI THIỆU TỔNG QT VỀ CƠNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN BÊ TƠNG TICCO
Tên cơ sở kinh doanh : CTY TNHH MTV BÊTƠNG TICCO
Tên giao dịch : CTY TNHH MTV BÊTƠNG TICCO
Loại hình cơng ty : TNHH MTV
Địa chỉ : Lơ 1, 2, 3, 4, 5, 6 - KCN Mỹ Tho - TG
Điện thoại : (073) 251018
Fax : (073) 853661
cơng ty con có tư cách pháp nhân, hạch tốn độc lập và chịu trách nhiệm hữu
hạn về vốn kinh doanh theo qui định của pháp luật.
(5) Chủ sở hữu (cơng ty mẹ): Cơng ty CPĐT và XD Tiền Giang
(6) Cơ cấu tổ chức quản lý:
+ Chủ tịch cơng ty
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
+ Kiểm sốt viên cơng ty
+ Giám đốc điều hành cơng ty
(7) Bổ nhiệm các ơng có tên sau trong bộ máy quản lý cơng ty.
+ Ơng Đồn Thành Đạt - Chủ tịch cơng ty
+ Ơng Nguyễn Văn Hiếu - Kiểm sốt viên
+ Ơng Trần Hồng Hn - Giám đốc điều hành
2) Q trình phát triển:
- Cơng ty TNHH một thành viên Bê tơng TICCO được thành lập ngày
23/01/2007 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/6/2007.
- Được sự định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo cơng ty, được sự giúp đỡ,
ủng hộ của ban ngành các cấp, cơng ty đã từng bước đi lên, ln mở rộng qui
mơ sản xuất kinh doanh, khắc phục khó khăn, tìm biện pháp nâng cao chất
lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh, giúp cho uy tín, thương hiệu
ngày càng đứng vững trên thị trường.
3) Thuận lợi và khó khăn:
3.1 Thuận lợi:
- Các hoạt động tài chính chuyển tiếp với khối lượng lớn.
- Máy móc thiết bị đồng bộ, đầu tư cơng nghệ mới.
- Quy trình cơng nghệ cao, chất lượng tốt góp phần hạ giá thành sản phẩm.
- Các cơng trình góp phần làm tăng doanh thu.
- Đội ngũ cơng nhân lành nghề, tích cực làm việc, bộ phận kỹ thuật có
máy, xí nghiệp khơng ngừng trang bị cho mình những máy móc thiết bị hiện đại
để có thể đứng vững trong sự cạnh tranh của thị trường.
- Cơng ty TNHH MTV Bêtơng Ticco cũng khơng ngừng đổi mới bộ máy
quản lý. Cơng ty gồm 6 phòng, 4 xưởng trực thuộc, đội ngũ nhân viên trẻ khỏe
có nhiều kinh nghiệm và triển vọng trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật, qui
mơ sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, khơng những cung cấp bê tơng cho
các cơng trình trong tỉnh mà còn cả ngồi tỉnh.
- Với sự phát triển như hiện nay thì cơng ty sẽ có nhiều bước tiến cho việc
đầu tư ngày một chất lượng và uy tín hơn với quy trình cơng nghệ ngày một tiên
tiến hơn cho những năm sắp tới.
6.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
1) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty:
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CƠNG TY
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
a) Ban giám đốc:
- Tổ chức và điều hành tồn bộ hoạt động của cơng ty theo luật doanh
nghiệp và điều lệ cơng ty, chịu trách nhiệm với cấp trên về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh.Tổ chức cho người lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình.
- Gồm 2 khối:
Khối chun mơn nghiệp vụ: quản lý về nhân sự, tài chính, kế
hoạch, kỹ thuật, sản xuất vật tư, …
Khối sản xuất: tổ chức quản lý các phân xưởng sản xuất của cơng.
b) Phòng tổ chức – hành chính:
- Theo dõi về tiền lương, xây dưng bộ máy tổ chức, bố trí nhân sự hàng
năm.
- Chịu trách nhiệm về cơng tác tổ chức, quản trị nhân sự.
- Cơng tác cung ứng vật tư: xây dựng kế hoạch sử dung ngun vật liệu,
nhiên liệu theo u cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, lập trình duyệt dự tốn
chi phí sản xuất…
f) Phòng kỹ thuật – KCS:
- Cơng tác kỹ thuật sản xuất và giám sát chất lượng sản phẩm thuộc lĩnh
vực sản xuất bê tơng.
- Cơng tác kỹ thuật: quản lý q trình thiết kế, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Cơng tác KCS: lấy mẫu làm thí nghiệm sản phẩm theo chu trình sản xuất
đống dấu chứng nhận chất lượng trên từng sản phẩm đã được nghiệm thu, lập lý
lịch sản phẩm theo lơ hàng sản xuất.
g) Phòng cơng nghệ:
- Cơng tác đầu tư tài sản và quản lý máy móc thiết bị, xe máy trong tồn
cơng ty.
- Thực hiện tính tốn, thiết kế các khn mẫu hoặc máy móc, thiết bị nhằm
đáp ứng tất cả những thay đổi cũng như cải tiến về mẫu mã sản phẩm, máy móc,
thiết bị dùng trong sản xuất.
- Tham gia cùng các phòng nghiệp vụ xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật.
- Cơng tác quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị, xe máy, …
h) Phân xưởng sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tơng đúc sẵn (cọ cống, cọc
vng, ống cống, …)
- Tổ chức sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tơng đúc sẵn theo u cầu sản
xuất kinh doanh của cơng ty.
i) Phân xưởng sản xuất bê tơng tươi:
- Tổ chức sản xuất và cung cấp sản phẩm bê tơng tươi theo u cầu sản
xuất kinh doanh của cơng ty.
j) Phân xưởng cơ điện:
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TỔNG HỢP
THANH
TỐN GIÁ
THÀNH
KẾ TỐN
VẬT TƯ
TÀI SẢN
C NHỐ ĐỊ
KẾ TỐN
CƠNG NỢ
THỦ QUỸ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Đỗ kim chi
- Tham mưu cho giám đốc cơng ty trong việc chỉ đạo thực hiện cơng tác kế
tốn tài chính.
- Xem xét, kiểm tra việc ghi chứng từ sổ sách để thực hiện điều chỉnh các
thiếu sót kịp thời trong hạch tốn.
- Tính tốn, trích nộp các khoản nộp ngân sách.
- Tham gia ký hợp đồng của cơng ty.
- Phân tích báo cáo tài chính.
- Tổ chức điều hành cơng tác kế tốn tại cơng ty.
- Phụ trách chế độ cơng tác tài chính, kiểm tra thực tế so với kế hoạch và
phân tích các hoạt động tài chính của cơng ty.
- Kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức sản xuất kinh
doanh.
Kế tốn vật tư, cơng nợ:
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho ngun vật liệu, vật tư, nhiên liệu.
- Theo dõi quyết tốn sử dụng vật tư, tình hình nhập xuất kho ngun vật
liệu.
- Các loại sổ: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết.
4) Hệ thống tài khoản được sử dụng:
- Loại I: TK111, 112, 131, 133, 136, 138, 139, 141, 142, 144, 152, 153, 154.
- Loại II: TK 211, 214, 221, 228, 241.
- Loại III: TK 311, 333, 334, 335, 338, 341.
- Loại IV: TK 411, 413, 414, 415, 416, 417, 421, 431, 441.
- Loại V: TK 511, 512, 515.
- Loại VI: TK 621, 622, 623, 627, 632, 642.
- Loại VII: TK 711.
- Loại VIII: TK 811, 821
- Lo i IX: TK 911.ạ
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ LN CHUYỂN CHỨNG TỪ GHI SỔ
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 23
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ
SỔ CHI TI TẾ
SỔ QUỸ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT
SỔ ĐĂNG KÝ
CH NG TỨ Ừ
SỔ CÁI
BÁO CÁO KẾ
TỐN
BẢNG CÂN ĐỐI
SỐ PHÁT SINH
29/10/2008 PT00074 Nộp tiền BTĐS 131 50.000.000
29/10/2008 PT00075 Nộp tiền BTĐS 131 696.100
Cộng TK Có 80.696.100
Kế toán lập chứng từ ghi sổ
HSTH: Huỳnh thò thu Hồng
Lớp: 11 k 3 A Trang 25