Tài liệu BÁO CÁO THỰC TẬP “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH CBNS Minh Quang “ - Pdf 97

Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
ĐỀ TÀI
“ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH CBNS Minh Quang “Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
1
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hớng dẫn:
Nhận xét “ Luận văn tốt nghiệp” của sinh viên: Nguyễn Thị Duyên
Lớp : TH KT 10 – K55 - Truờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Tên đề tài: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH CBNS
Minh Quang
Hà Nội, Ngày tháng năm 2010

Hà Nội, Ngày tháng năm 2010
NGỜI NHẬN XÉT
( Ký tên, đóng dầu)
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
3
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
MỤC LỤC
Sinh viên th c hi n :ự ệ 1
Giá th c t v t li u + Giá th c t v t li uự ế ậ ệ ự ế ậ ệ 16
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
4
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Thứ tự Nguyên từ Ký hiệu viết tắt
1 Cổ phần thực phẩm CPTP
2 Nguyên vật liệu NVL
3 Tài khoản TK
4 Giá trị gia tăng GTGT
5 Công cụ CC
6 Sản phẩm SP
7 Tài chính- kế toán TC-KT
8 Kế hoạch thị trờng KHTT
9 Tổ chức- hành chính TC-HC
10 Giám đốc GĐ
11 Công nhân viên CNV
12 Tài sản cố định TSCĐ
13 Mã số thuế MST
14 Cát Quế CQ

hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Nội dung luận văn gồm 3 chơng
Chơng 1: Những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chơng 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH CBNS Minh Quang
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
6
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
Chơng 3: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH CBNS Minh Quang
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
7
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
CHƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Vị trí, vai trò của NVL trong sản xuất kinh doanh
* Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có ba yếu tố
cơ bản đó là: t liệu lao động, đối tợng lao động, và sức lao động. Trong hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu là đối tợng lao động chủ
yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Và vì thế nó có đặc điểm sau:
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và
trong chu kỳ đó nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc sẽ bị biến đổi hình
thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm.

dụng, đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận kế toán, vật t và kế hoạch.
- Mặt khác, việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các ph-
ơng tiện cân đo, thực hiện tốt chế độ bảo quản từng loại nguyên vật liệu, tránh
h hỏng, mất mát, đảm bảo an toàn cũng là một trong những yêu cầu quản lý
đối với nguyên vật liệu.
- Ở khâu sử dụng, đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện sử dụng hợp lý, tiết
kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao trong
giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp. Vì vậy, kế toán
cần phải tổ chức ghi chép, quản lý nguyên vật liệu xuất dùng theo từng đối t-
ợng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Ở khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối
đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất,
kinh doanh đợc bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do công việc mua,
cung ứng nguyên vật liệu không đáp ứng kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng
vốn do dự trữ quá nhiều.
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
9
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
Tóm lại quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua cho tới khâu
bảo quản, sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý tài sản trong đơn vị.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán trong quản lý nguyên vật liệu
* Vai trò của kế toán trong quản lý nguyên vật liệu
Kế toán với vai trò là công cụ đắc lực không thể thiếu để theo dõi tình
hình hiện có và sự biến động tài sản cả về mặt hiện vật và giá trị. Thông qua
kế toán nguyên vật liệu ngời ta thấy đợc tình hình thực hiện kế hoặc thu mua
nguyên vật liệu, thấy đợc sự tiết kiệm hay lãng phí, khoản mục chi phí nguyên
vật liệu chiếm trong tổng số chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản
phẩm. Từ đó kế toán nguyên vật liệu cung cấp các thông tin đầy đủ, toàn diện,

lập báo cáo và phân tích báo cáo nguyên vật liệu.
- Tham gia phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng nguyên vật
liệu trong sản xuất kinh doanh.
Qua việc trình bầy ở trên kế toán vật t cần thấy đợc nhiệm vụ của
mình để thực hiện tốt hơn phần hành công việc của mình.
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong Doanh nghiệp, vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều thứ, có vai trò,
công dụng, tính chất lý, hoá khác nhau và biến động thờng xuyên, liên tục
hàng ngày trong quá trình sản xuất. Để phục vụ công tác quản lý và hạch toán,
tất yếu khách quan là phải phân loại vật liệu.Việc phân loại nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất thành các loại, các nhóm, các thứ theo tiêu
thức phân loại nhất định tuỳ thuộc yêu cầu quản lý và phù hợp với từng doanh
nghiệp. Vì vậy, có một số tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nh sau:
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị thì nguyên vật liệu đợc
chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành
nên thực thể sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật
liệu chính không giống nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu là sắt,
thép, ; doanh nghiệp sản xuất đờng nguyên vật liệu chính là mía; Đối với
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
11
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công chế biến đợc coi
là nguyên vật liệu chính, ví dụ: Doanh nghiệp dệt mua sợi về dệt vải.
- Vật liệu phụ: là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất
lợng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, sản xuất, bảo quản bao gói

danh điểm vật liệu. Lập danh điểm vật liệu là quy định cho mỗi thứ vật liệu
một kí hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số (kết hợp với chữ cái) thay thế tên
gọi,quy cách, kích cỡ của chúng. Những ký hiệu đó đợc gọi là danh điểm vật
liệu và đợc sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn doanh nghiệp, giúp cho các
bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp với nhau chặt chẽ trong công tác quản
lý vật liệu.
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác đinh giá trị nguyên vật liệu ở
những thời điểm nhất định. Đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc
sau:
*Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho) Nguyên vật
liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế
của vật liệu; là toàn bộ các chi phí doanh ngiệp đã bỏ ra dể có đợc số nguyên
vật liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
*Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vât liệu đợc tính theo giá gốc, nhng tr-
ờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể đợc thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của nguyên vật liệu
trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm
và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh dự phòng giảm giá
hàng tồn kho. Do đó trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu:
- Trị giá vốn thực tế vật t, hàng hoá.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
13
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể

+ Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT trực tiếp :
Trị giá
vốn thực
tế nhập
kho
=
Giá mua ghi trên
hoá đơn gồm cả
thuế GTGT
+
Các chi phí phát
sinh khi mua
hàng
-
Các khoản giảm
giá, chiết khấu,
hàng bị trả lại
Trong đó, chi phí phát sinh khi mua hàng bao gồm các chi phí vận
chuyển, chi phí về kiểm nhận nhập kho và thuế nhập khẩu (nếu có).
* Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công, chế biến:
Trị giá vốn thực
tế nhập kho
= Trị giá thực tế của vật liệu
xuất gia công chế biến
+ Các chi phí gia
công chế biến
* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá Trị giá thực tế Chi phí vận Số tiền trả Giá trị
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp

nghiệp
15
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
* Đối với nguyên vật liệu là vốn góp liên doanh của đơn vị khác:
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu = Giá do hội đồng liên doanh
nhận góp vốn liên doanh đánh giá
1.2.2.3 Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho: Đánh giá theo giá
mua thực tế.
Theo cách đánh giá này, khi nhập nguyên vật liệu, kế toán ghi theo trị
giá mua thực tế của từng lần nhập, số tiền chi phí trong quá trình mua hàng đ-
ợc hạch toán riêng để cuối tháng phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị
giá vốn hàng xuất kho. Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng, yêu
cầu và trình độ quản lý khác nhau, nên có thể lựa chọn một trong các phơng
pháp sau cho phù hợp:
* Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất
kho vật t thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của
lô đó để tính trị giá vốn của vật t xuất kho
* Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này thì giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính nh sau:
Giá thực tế = Số lợng vật liệu x Đơn giá
vật liệu xuất kho xuất kho bình quân
trong đó đơn giá bình quân có thể tính theo một trong các cách sau:
+ Cách 1
Giá thực tế vật liệu + Giá thực tế vật liệu
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lợng vật liệu + Số lợng vật liệu
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Cách tính này tuy đơn giản, dễ thực hiện nhng độ chính xác không cao,
việc tính toán dồn vào cuối kỳ sẽ ảnh hởng đến công tác quyết toán nói

thuận lợi hơn. Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá thực tế cuối
kì trớc. Đặc điểm của giá hạch toán là không có giá trị về mặt thanh, quyết
toán và ổn định suốt kỳ kế toán.
Nếu doanh nghiệp sử dụng đồng thời 2 giá: giá thực tế và giá hạch toán
vật liệu, công cụ dụng cụ đợc tổ chức nh sau:
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
17
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
- Kế toán chi tiết (phiếu nhập, phiếu xuất, sổ chi tiết, bảng kê) phản ánh
tình hình nhập, xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá
hạch toán.
- Kế toán tổng hợp (Tài khoản tồng hợp) phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn kho của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ đợc xác định lúc cuối kỳ trên
cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu
có thể sử dụng trong kỳ và hạch toán của nguyên vật liệu đã xuất trong kì.
Trị giá trị thực tế của
NVLC xuất trong kỳ
= Giá hạch toán của NVL
xuất trong kỳ
x Hệ số giá
Giá của NVL tồn đầu
kỳ
Giá trị thực tế của NVL
nhập trong kỳ
Hệ số giá = +
Giá trị hoạch toán của
NVL tồn đầu kỳ
Giá trị thực tế của NVL

chính phát sinh.
Ghi chú: (*): Mẫu chừng từ hớng dẫn. Còn lại là các chứng từ bắt buộc sử
dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc.
Mọi chứng từ kế toán nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình
tự và thời gian hợp lý, do kế toán trởng qui định, phục vụ cho việc ghi chép,
phản ánh và tổng hợp số liệu kịp thời cho các bộ phận có liên quan. Việc hạch
toán ban đầu đợc kế toán vật t thực hiện khái quát nh sau:
* Thủ tục nhập nguyên vật liệu
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đến
nơi, có thể lập ban kiểm nghiệm nguyên vật liệu thu mua cả về số lợng, chất l-
ợng, quy cách. Ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào "Biên
bản kiểm nghiệm vật t". Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập Phiếu nhập kho
nguyên vật liệu trên cơ sở Hoá đơn của ngời bán và biên bản kiểm nghiệm rồi
giao cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số nguyên vật liệu thực nhập vào phiếu nhập
và thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để ghi sổ. Trờng hợp
phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất thủ kho phải báo cho bộ phận
cung ứng biết và ngời cùng giao nhận lập biên bản.
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
19
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
* Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất sẽ viết phiếu xin
lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t kế toán viết phiếu xuất kho, sau đó
căn cứ vào phiếu xuất kho do kế toán viết và có đầy đủ các chữ ký cần thiết
thủ kho xuất nguyên vật liệu cho bộ phận sản xuất và ghi phiếu xuất kho số
thực xuất và ghi vào thẻ kho. Sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho chuyển
chứng từ cho phòng kế toán để thực hiện việc ghi sổ.
1.3.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Để thực hiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh

- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ chi
tiết vật liệu cho từng loại vật liệu tơng ứng với thẻ kho của từng kho để theo
dõi cả về số lợng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần khi
nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu của thủ kho chuyển đến, kế
toán phải kiểm tra từng chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền rồi ghi vào thẻ
hoặc sổ chi tiết vật liệu liên quan.
Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc sổ tính ra tổng số nhập, xuất và tồn
kho của từng loại vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho đồng thời lập
báo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế
toán tổng hợp vật liệu.
- Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm : Đơn giản, dễ áp dụng, dễ kiểm tra đối chiếu.
+ Nhợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
mặt số lợng, khối lợng ghi chép tơng đối lớn.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song
song
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
21
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê Nhập - xuất - tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Tr ng HCN H N i Khoa k toán Ki m toánờ Đ à ộ ế – ể
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu hàng ngày
: Đối chiếu cuối tháng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
ghi sổ đối chiếu luân chuyển
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu hàng ngày
: Đối chiếu cuối tháng
1.3.3.3 Phơng pháp ghi sổ số d
- Nguyên tắc : Ở kho chỉ ghi chép về mặt số lợng còn ở phòng kế toán
ghi chép cả về số lợng và giá trị của từng loại vật liệu.
- Trình tự ghi chép ở kho: Ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tơng
tự hai phơng pháp trên, thủ kho còn sử dụng sổ số d để ghi chép số tồn kho
cuối tháng của từng thứ vật t theo chỉ tiêu số lợng. Sổ số d do kế toán lập cho
từng kho mở theo cả năm. Cuối mỗi tháng, sổ số d đợc chuyển cho thủ kho để
ghi số lợng hàng tồn cuối tháng theo chỉ tiêu số lợng.
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất
vật liệu của thủ kho, kế toán kiểm tra lại chứng từ, ghi đơn giá tính thành tiền
rồi ghi vào từng chứng từ. Sau đó tổng hợp giá trị vật liệu nhập, xuất kho theo
từng nhóm vật liệu ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất. Căn cứ
Nguyễn Thị Duyên KT10 K55 Chuyên – đề tốt
nghiệp
24
Phiếu nhập
Bảng kê
nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê
nhập
Sổ kế toán tổng hợp

Bảng luỹ kế xuất
Bảng tổng hợp
nhập, xuất,
tồn
kho vật liệu
Kế toán tổng
hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status