BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÊ TÔNG TICCO - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
PHÒNG TRUNG HOC CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ
˜™

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH : HẠCH TOÁN – KẾ TOÁN Đề tài: Người báo cáo: Dieäp Thò Kieàu Oanh
MSSV: 63152KG
Giáo viên hướng dẫn: CN Hồ Thanh Thảo
- Cán bộ hướng dẫn: HUỲNH THỊ NGỌC NGA
- Nội dung thực tập:

Đề tài: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1. Thái độ tác phong thực tập nghề nghiệp:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2. Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
3. Nhận thức thực tế:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Cách thức trình bày báo cáo:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Nhận xét khác:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Điềm số:
……………………………………………………………………………
………………………………………………………… Giáo viên hư
ớng dẫn
( Ký tên) MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN-

NHÂN VIÊN 14
1. Chứng từ và thủ tục kế toán 14
2. Tài khoản sử dụng 14
3. Phương pháp kế toán 15
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 16
IV. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 17
1. Tài khoản sử dụng 17
2. Phương pháp kế toán 17
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG 18

V. KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ
PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT 19
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGHỈ PHÉP
CÔNG NHÂN SẢN XUẤT 20
B. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ-CTY TNHH
MTV BÊ TÔNG TICCO 20
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG TRONG CÔNG TÁC HẠCH
TOÁN 20
1. Tính lương theo thời gian 20
2. Trả lương theo sản phẩm 24
3. Cách tính các khoản trích theo lương 25
4. Cách tính tiền lương tổng hợp công trình 28
II. ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN-KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
TẠI CTY BÊ TÔNG TICCO 29
1. Thủ tục chứng từ 29
2. Tài khoản sử dụng 29
3. Trình tự hạch toán 29
III. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CTY BÊ TÔNG TICCO 34

bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân
và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng
năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng
cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại,
không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người
lao động bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy việc xây
dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao
cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả
vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy
người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc
thực sự là việc làm cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV BÊ TÔNG TICCO
em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. Nó đã giúp em rất nhiều
trong việc củng cố và mở mang những kiến thức em đã được học tại trường mà
em chưa có điều kiện để được áp dụng thực hành. Chính vì vậy em đã chọn đề
tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty TNHH
MTV BÊ TÔNG TICCO cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em.
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 2 LỜI CẢM ƠN

Sau gần 2 năm học tại trường Đại học TÔN ĐỨC THẮNG các thầy cô ở
trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức về công tác kế toán. Tuy đã
được trang bị nhiều kiến thức nhưng khi tiếp xúc với công tác kế toán thực tế


Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 3

PHẦN I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÊ TÔNG TICCO
v Giới thiệu sơ lược về công ty:
Tên cơ sở kinh doanh : CTY TNHH MTV BÊTÔNG TICCO
Tên giao dịch : CTY TNHH MTV BÊTÔNG TICCO
Loại hình công ty : TNHH MTV
* Địa chỉ : Lô 1, 2, 3, 4, 5, 6 - KCN Mỹ Tho - TG
( Điện thoại : (073) 251018
: Fax : (073) 853661
Email : Ticco @ yahoo.com
Mã số thuế : 1200656249
Tài khoản ngân hàng : 71010000103199
Tại ngân hàng : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền Giang.
Giấy phép kinh doanh số : 5304000013 ngày 07/3/2007
Quyết định thành lập số : 94/QĐ.TICCO
Kinh doanh : BT tươi, BT đúc sẵn, nền móng công trình
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1) Quá trình hình thành:
- Quyết định số 5017/QĐ-UB ngày 05/12/2003 của UBND tỉnh Tiền Giang
về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty xây dựng thủy lợi Tiền
Giang thành công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Giang.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị
công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tiền Giang.
- Căn cứ nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị về việc thành lập công ty

ủng hộ của ban ngành các cấp, công ty đã từng bước đi lên, luôn mở rộng qui
mô sản xuất kinh doanh, khắc phục khó khăn, tìm biện pháp nâng cao chất
lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh, giúp cho uy tín, thương hiệu
ngày càng đứng vững trên thị trường.
3) Thuận lợi và khó khăn:
3.1 Thuận lợi:
- Các hoạt động tài chính chuyển tiếp với khối lượng lớn.
- Máy móc thiết bị đồng bộ, đầu tư công nghệ mới.
- Quy trình công nghệ cao, chất lượng tốt góp phần hạ giá thành sản phẩm.
- Các công trình góp phần làm tăng doanh thu.
- Đội ngũ công nhân lành nghề, tích cực làm việc, bộ phận kỹ thuật có
chuyên môn cao.
- Do yêu cầu thị trường ngày càng phát triển, tạo ra môi trường đầu tư phát
triển kinh doanh bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn.
- Tình hình kinh tế chính trị, xã hội nhìn chung diễn biến tốt. Trung ương và
Tỉnh ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các doanh nghiệp bằng những chính
sách ưu đãi và đãi ngộ.
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 5

- Công ty ngay từ đầu đã có những công trình chuyển tiếp nên không bị
thiếu việc.
3.2 Khó khăn:
Giá cả nguyên vật liệu trên thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng đến
giá thành và doanh thu của công ty.
4) Kết quả đạt được và phương hướng phát triển:
4.1 Kết quả đạt được:
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu và công ăn việc làm đã tạo nên những tín
hiệu lạc quan mới. Tuy chưa phải toàn diện nhưng công ty cũng đã thực hiện


SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 6

- Gồm 2 khối:
ç Khối chuyên môn nghiệp vụ: quản lý về nhân sự, tài chính, kế
hoạch, kỹ thuật, sản xuất vật tư, …
ç Khối sản xuất: tổ chức quản lý các phân xưởng sản xuất của công.
b) Phòng nhân sự – hành chính:
- Theo dõi về tiền lương, xây dưng bộ máy tổ chức, bố trí nhân sự hàng
năm.
- Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, quản trị nhân sự.
- Công tác lao động tiền lương.
- Công tác hành chính quản trị.
- Công tác tổng hợp và thi đua khen thưởng.
- Công tác quản lý.
c) Phòng tài chính - kế toán:
- Tổ chức hạch toán về hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép phản ánh
chính xác, kịp thời các nguồn vốn vay, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, thống kê, phân tích
tình hình sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện quyết toán tháng, quý, năm, đúng niên độ kế toán, tham mưu
cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính.
d) Phòng kinh doanh - tiếp thị:
- Công tác kế hoạch: nghiên cứu thị trường, xây dưng kế hoạch kinh
doanh, tổng hợp báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện…
- Công tác kinh doanh: khai thác và phân tích thị trường thu thập thông tin
thị trường, soạn thảo và trình ký hợp đồng kinh tế.
- Phối hợp với phòng nghiệp vụ công ty xác lập chi phí sản xuất và chủ
động đề xuất giá kinh doanh sản phẩm phù hợp theo các yếu tố phát sinh của
thị trường.

thuật.
- Công tác quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị, xe máy, …
h) Phân xưởng sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn (cọ
cống, cọc vuông, ống cống, …)
- Tổ chức sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn theo yêu cầu sản
xuất kinh doanh của công ty.
i) Phân xưởng sản xuất bê tông tươi:
- Tổ chức sản xuất và cung cấp sản phẩm bê tông tươi theo yêu cầu sản
xuất kinh doanh của công ty.
j) Phân xưởng cơ điện:
- Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị, xe
máy, chế tạo gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí.
2) Mục tiêu hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty:
a. Mục tiêu hoạt động:
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh
doanh về lĩnh vực xây dựng cơ bản nhằm bảo tồn và phát triển vốn, thu lợi
nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các
cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và sự phát triển của công ty.
b. Lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh bê tông tươi, bê tông đúc sẵn, nền móng công trình.
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 8

3) Nhiệm vụ của công ty:
- Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng bê tông thương
phẩm, phục vụ công trình xây đúc theo yêu cầu của những xí nghiệp thành viên
công ty.
- Ngoài ra công ty Bê tông còn thực hiện những dịch vụ cung ứng bê tông
thương phẩm, bê tông đúc sẵn cho bên ngoài, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà

KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
THANH TOÁN GIÁ
THÀNH KẾ TOÁN
CÔNG NỢ KẾ TOÁN
VẬT TƯ
TSCĐ
THỦ QUỸ
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 9

- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, vật tư, nhiên liệu.
- Theo dõi quyết toán sử dụng vật tư, tình hình nhập xuất kho nguyên vật
liệu.
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo theo dõi chi tiết số phát sinh và thực hiện tốt
một số công việc có liên quan.
- Theo dõi tình hình công nợ các khoản phải thu, phải trả.
Ÿ Kế toán tổng hợp:
- Tổ chức hạch toán và phân bổ chính xác đầy đủ chi phí sản xuất theo từng
đối tượng, theo dõi công nợ, lập báo cáo theo chế độ nhà nước ban hành


- Loại VI: TK 621, 622, 623, 627, 632, 642.
- Loại VII: TK 711.
- Loại VIII: TK 811, 821
- Loại IX: TK 911.
3) Cách luân chuyển chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GHI SỔ

v Chú thích:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra

PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:
Trong bất kỳ xã hội nào, lao động cũng là một trọng tố để tiến hành sản xuất
kinh doanh. Sức lao động của công nhân viên hoa phí trong quá trình sản xuất
kinh doanh được bù đắp dưới hình thức tiền lương. Ngoài ra công nhân viên
còn được hưởng một số trợ cấp khác theo chế độ qui định hiện hành.
1) Khái niệm tiền lương :
- Tiền lương là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệp phải thanh toán
cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động đã bỏ ra
trong quá trình hoạt động.
- Tùy theo tính chất của lao động mà doanh nghiệp có thể áp dụng
hình thức trả lương theo thời gian hoặc trả lương theo sản phẩm.
2) Nhiệm vụ kế toán tiền lương:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất
lượng thời gian và kết quả lao động. Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ
tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh
nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành
chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương.
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện
đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động. Mở sổ thẻ kế toán và hạch
toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các
khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị
sử dụng lao động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ
tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong

đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 15% và công nhân phải chịu là 5%
tiền lương tháng.
b) Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức quản lý
nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội, để tăng
cường chất lượng trong công tác khám bệnh, chữa bệnh.
Mức đóng Bảo hiểm y tế bằng 3% tổng thu nhập của người lao
động, trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 2% được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh và người lao động đóng 1% trứ vào thu nhập của người lao
động.
c) Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách tình theo tỷ lệ 2%
trên tổng tiền lương phải trả cho người lao động và được tính hết vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
II. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG:
Hiện nay việc trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được
tiến hành theo hai hình thức chủ yếu:
ØTiền lương tính theo thời gian
ØTiền lương tính theo sản phẩm.
+ Trả lương theo thời gian: Tiền lương trả cho công nhân viên căn cứ
vào thời gian làm việc thực tế, cấp bậc, trình độ nghề nghiệp của họ và thang
lương của từng người theo quy định của Nhà nước.
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 13

w Lương tháng: Áp dụng trả lương cho cán bộ công nhân viên làm công tác
quản lý.
theo sản phẩm có thể tiến hành theo các hình thức sau đây:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tình trực
tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đon giá
trả lương dúng quy định, không chịu một sự hạn chế nào. Đây là hình thức
được áp dụng phổ biến để trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 14

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Hình thức này thường được sử dụng để tính lương phải trả cho công nhân
phục vụ quà trình sản xuất như: vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng
máy móc thiết bị…vì vậy theo hình thức này việc tính lương phải trả cho công
nhân phục vụ sẽ dựa trên kết quả lao động.
III. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CHO CÔNG NHÂN VIÊN:
1. Chứng từ và thủ tục kế toán:
Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ngoài tiền lương chính, tiền
lương phụ còn có thể được hưởng các khoản tiền thưởng, tiền trợ cấp bảo hiểm
xã hội.
Thời gian để tính lương tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người
lao động được tính theo tháng trên cơ sở chứng từ hạch toán thời gian, kết quả
lao động và các chứng từ khác có liên quan như:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
- Tính tiền thưởng hay trợ cấp khó khăn phải trả cho công nhân viên từ
quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
- Tính khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
- Trường hợp công nhân viên trong doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập
cá nhân cho nhà nước theo quy định thì khi xác định số thuế phải nộp.
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 3335 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Khi khấu trừ vào lương công nhân viên các khoản được khấu trừ như
BHXH, BHYT, tạm ứng chưa thanh toán, khoản phải thu có tính chất bồi
thường.
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 138 – Phải thu khác
- Khi ứng hoặc trả các khoản phải trả cho công nhân viên.
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 – Tiền mặt
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 16

Sơ đồ tổng hợp kế toán tiền lương


Chi lương bằng
tiền mặt 334

622
Tiền lương
phải trả cho
CNTTSX 627
Tiền lương
phải trả cho
QLPX 641
Tiền lương
phải trả cho
NVBH 642
Tiền lương

ở đơn vị.
- Tài khoản 3383 – BHXH. Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH.
- Tài khoản 3384 – KPCĐ. Phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ.
- Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
- Tài khoản 3388 – Phải trả phải nộp khác.
2. Phương pháp kế toán:
- Hàng tháng căn cứ vào tổng tiền lương thực phải trả và bảng phân bổ chi
phí tiền lương, kế toán tiến hành tích lũy BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 622,627,641,642 – Trích 19% trên tiền lương tính vào chi phí.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) – Phải trả phải nộp khác.

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản liên quan.
- BHXH phải trả cho công nhân viên.
- KPCĐ chi tại đơn vị.
- Số BHXH,BHYT và KPCĐ đã nộp
cho cơ quan quản lý.
- Các khoản đã trả và nộp khác.
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết.
- Trích BHXH, BHYT,KPCĐ vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
- Trích BHXH, BHYT trừ vào lương
của công nhân viên.
- Trích BHXH và KPCĐ vượt chi
được cấp bù.
- Doanh thu chưa thực hiện được.
- Các khoản phải trả khác.
- Số tiền còn phải trả phải nộp khác.
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo
111,112

Chi tiền cho
hoạt động
CĐ tại cơ sở Nộp BH,
KPCĐ cho
cấp trên

19% BH,
KPCĐ tính
vào chi phí
334
6% BH trừ
vào lương
Báo cáo thực tập GVHD: CN Hồ Thanh Thảo

SVTT: Diệp Thị Kiều Oanh Trang: 19

V. KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA

. TLNP thực tế phát sinh > TLNP trích trước è Thiếu
Bổ sung : Nợ TK 622
Có TK 335 Phần thiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status