PHÁP LUẬT về DỊCH vụ TRUNG GIAN THƯƠNG mại - Pdf 24

Luật Thương Mại 2

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
A. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VỀ
TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI:
1. Khái niệm hoạt động trung gian thương mại
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các
thương nhân thông qua mua bán là điều kiện quan trọng cho sự tồn tại và phát triển
của xã hội. Trong quá trình giao dịch, thương nhân có thể lựa chọn phương thức
giao dịch phù hợp. Có 2 phương thức giao dịch là giao dịch trực tiếp và giao dịch
trung gian
- Giao dịch trực tiếp là phương thức giao dịch mà trong đó người bán và người mua
trực tiếp bàn bạc, trao đổi và thỏa thuận với nhau về các giao dịch như đối tượng,
giá cả, phương thức thanh toán….
+ Ưu điểm: nhanh chóng, nâng cao hiệu quả đàm phán giao dịch, nhanh chóng tiếp
cận thị trường, nhanh chóng tiếp cận thị trường…
+ Hạn chế: còn bỡ ngỡ nên dễ bị ép giá, dễ phạm sai lầm, có đội ngũ thực hiện giao
dịch nhiều kinh nghiệm….Thương nhân vừa và nhỏ lần đầu giao dịch không nên
chọn phương án này…
- Giao dịch trung gian trong hoạt động thương mại là phương thức giao dịch trong
đó mọi việc thiết lập quan hệ giữa người mua và người bán hàng hóa và việc xác
định các điều kiện giao dịch phải thông qua một trung gian.
- Theo LTM 2005: Hoạt động trung gian thương mại được xác định là hoạt động của
thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương
nhân được xác định và bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới
thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại (nội dung cụ thể:
Chương V LTM)
2. Đặc điểm của hoạt động trung gian thương mại
Là hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại do một chủ thể trung gian thực hiện vì
lợi ích của bên thuê dịch vụ để hưởng thù lao. Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ trung
gian thương mại khác với các hoạt động dịch vụ có liên quan đến bên thứ ba như

• Khái niệm đại diện theo Luật dân sự 2005: theo điều 139 BLDS 2005, đại
diện là việc một người (gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người
khác (gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong
phạm vi đại diện.
• Quan hệ đại diện bao gồm hai loại:
 Đại diện theo pháp luật: là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định (Đ140 BLDS).
 Đại diên theo ủy quyền: là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền của
người đại diện và người được đại diện( DD141 BLDS).
b. Đại diện cho thương nhân
Đại diện cho thương nhân là viêc nhận ủy quyền (gọi là bên đại diện) cuả
thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương
mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao
về đại diện. (Đ141, LTM).
 Từ quy đinh của BLDS & LTM hiện hành có thể khẳng định đại diện cho
thương nhân là một dạng đại diện theo ủy quyền.
2
Luật Thương Mại 2
1.2 Đặc điểm
• Đại diện thương nhân là một dạng của quan hệ đại diện theo ủy quyền.
• Chủ thể của quan hệ đại diện gồm bên đại diện cho thương nhân và bên
giao đại diện.
 Bên giao đại diện là một thương nhân có quyền thực hiện những hoạt
động thương mại nhất định, nhưng lại muốn trao quyền đó cho thương
nhân khác, thay mình thực hiện hoạt động thương mại.
 Bên đại diện cho thương nhân cũng phải là thương nhân thực hiện
hoạt động đại diện một cách chuyên nghiệp.
 Do đó, ta thấy, hoạt động đại diện cho thương nhân liên quan tới 3 chủ thể:
bên giao đại diện, bên đại diên và bên thứ ba. Trong phạm vi ủy quyền, bên
đại diện được giao dịch với bên thứ ba và mọi hành vi do bên đại diện thực

đồng ủy quyền được quy định trong BLDS nhưng đồng thời là hợp đồng dịch
vụ. Bởi vậy, đối tượng của hợp đồng đại diện cho thương nhân là những công
việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của bên
giao đại diên.
3
Luật Thương Mại 2
* SO SÁNH HÌNH THỨC ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN CỦA BLDS VÀ HÌNH
THỨC ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT
THƯƠNG MẠI:
Đại diện theo Ủy
quyền trong BLSD
Đại diện theo thương
nhân trong LTM
CHỦ THỂ Bất cứ ai nếu đáp ứng
đủ điều kiện về năng lực
chủ thể được quy định
trong BLDS
Bắt buộc là thương
nhân
Mục đích hoạt động
đại diện
Không nhất thiết phải có
mục đích sinh lợi
Sinh lợi
Hình thức hợp đồng Văn bản Văn bản hoặc hình thức
khác có giá trị pháp lý
tương đương.
2. Hợp đồng đại diện thương nhân
2.1 Khái niệm: Hợp đồng đại diện cho thương nhân là hợp đồng được ký kết giữa
một thương nhân nhận ủy nhiệm của một thương nhân khác để thực hiện các hoạt

a. Nghĩa vụ của bên đại diện: (quy định tại điều 145 LTM)
Điều 145. Nghĩa vụ của bên đại diện quy định như sau:
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên đại diện có các nghĩa vụ sau đây:
1. Thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của bên
giao đại diện;
 Nghĩa vụ này nhằm giải quyết các xung đột về quyền lợi của bên đại diện
và bên giao đại diện. Trong phạm vi đại diện, khi thực hiện các hoạt động
thương mại với bên thứ ba thì bên đại diện phải nhân danh bên giao đại diện
chứ không nhân danh chính mình để tham gia vào các hoạt động thương mại
đó. Đối với những giao dịch do bên đại diện thực hiện nhân danh bên giao đại
diện mà vượt quá phạm vi đại diện, nếu không được bên giao đại diện chấp
nhận thì bên đại diện phải chịu trách nhiệm với bên thứ ba, trừ trường hợp
bên thứ ba biết hoặc phải biết về việc không có thẩm quyền đại diện. Khi giao
dịch với bên thứ ba thì bên đại diện có nghĩa vụ thông báo cho bên thứ ba biêt
về thời hạn, phạm vi ủy quyền của mình cũng như việc sđ, bs phạm vi ủy
quyền.
Khi thực hiện các hoạt động thương mại được ủy quyền, bên đại diện phải
tuân thủ nguyên tắc thực hiện hợp đồng trung thực, trên tinh thần hợp tác, bảo
đảm tin cậy lẫn nhau. Bên đại diện có nghĩa vụ hoạt động vì lợi ích của bên
giao đại diện, bảo vệ và phát triển lợi ích của bên giao đại diện. Bên đại diện
không được thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình
hoặc của người thứ ba trong phạm vi đại diện.
 VD: Thương nhân A kí hợp đồng làm đại diện tiêu thụ bánh kẹo do TN B
sản xuất. Thương nhân A không được bán bánh kẹo do mình SX hoặc của
người khác trong thời gian làm đại diện cho thương nhân B.
2. Thông báo cho bên giao đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt
động thương mại đã được uỷ quyền;
 Bên đại diện có nghĩa cung cấp thông tin mà mình biết hoạc phải biết với
cương vị là người đại diện; báo cáo kịp thời cho bên giao đại diện về diễn biến
của thị trường, tình hình kinh doanh,,,,, để bên giao ủy quyền có thể chủ động

được giao kết nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
 Hợp đồng phải được giao kết trong phạm vi đại diện
 Chỉ dẫn của bên giao đại diện đều được chấp hành nghiêm chỉnh
 Hợp đồng đó đã được giao kết dưới tác động của bên đại diên
• Quyền yêu cầu thanh toán chi phí: (quy định tại điều 148 LTM)
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên đại diện có quyền yêu cầu được
thanh toán các khoản chi phí phát sinh hợp lý để thực hiện hoạt động đại
diện.
 Quy định này nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của bên đại diện.
• Quyền cầm giữ tài sản và tài liệu được giao: (quy định tại điều 149 LTM)
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên đại diện có quyền cầm giữ tài
sản, tài liệu được giao để bảo đảm việc thanh toán các khoản thù lao và
chi phí đã đến hạn.
2.8 Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại diện
2.8.1 Nghĩa vụ của bên giao đại diện: (quy định tai điều 146 LTM)
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại diện có các nghĩa vụ sau đây:
6
Luật Thương Mại 2
1. Thông báo ngay cho bên đại diện về việc giao kết hợp đồng mà bên đại
diện đã giao dịch, việc thực hiện hợp đồng mà bên đại diện đã giao kết, việc
chấp nhận hay không chấp nhận các hoạt động ngoài phạm vi đại diện mà bên
đại diện thực hiện;
2. Cung cấp tài sản, tài liệu, thông tin cần thiết để bên đại diện thực hiện
hoạt động đại diện;
 Đây là nghĩa vụ mà bên giao đại diện phải thực hiện nhằm tạo điều
kiện cho bên đại diện hoạt động nhưng cũng là để phục vụ cho lợi ích
của họ.
4. Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại diện;
 Đây là nghĩa vụ quan trọng của bên giao đại diện.
Thù lao mà bên giao đại diện phải thanh toán gồm:

vi, mất tư cách pháp nhân
 LTM 2005 không quy định thời hạn các bên phải thông báo cho nhau biêt
về việc chấm dứt hợp đồng.
3.2 Những hậu quả pháp lý phát sinh khi chấm dứt hợp đồng đại diện cho
thương nhân
• Trong trường hợp bên giao đại diện dơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện,
bên đại diện có quyền yêu cầu được hưởng thù lao do việc bên đại diện giao
kết các hợp đồng với khách hàng mà bên đại diện đã giao dịch và những
khoản thù lao khác mà đáng lẽ mình được hưởng ( khoản 3 điều 144 LTM).
Nếu những hợp đồng đó được giao kết là kết quả của những giao dịch mà bên
đại diện đem lại.
• Trong trường hợp bên đại điện đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện thì
bên đại diện mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch đáng lẽ mình được
hưởng nếu các bên không có thỏa thuận khác.
• LTM 2005 không quy định nguyên tắc xác định thù lao mà bên đại diện được
hưởng nếu bên giao đại diện đơn phương chấm dứt hợp đồng.
• Theo điều 588 BLDS 2005, bên giao đại diện phải thông bằng văn bản cho
người thứ ba biết về việc bên giao đại diện chấm dứt hợp đồng, nếu không
thông báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên
thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng đại diện đã bị chấm dứt.
II. MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
1. Khái niệm và đặc điểm:
1.1 Khái niệm: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một
thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp
đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.
(Đ150/LTM)
1.2 Đặc điểm:
• Chủ thể của quan hệ môi giới thương mại gồm bên môi giới và bên được môi
giới.

sản phẩm của công ty nhà nước A là ra và giới thiệu công ty A cho công ty
C.Do đó, giữa B và C có thể tồn tại hợp đồng môi giới hoặc không, nếu B
và C kí kết hợp đồng môi giới thì giữa họ cũng phát sinh quan hệ môi giới
thương mại.
Các bên được môi giới trực tiếp giao kết hợp đồng với nhau. Nếu họ thay mặt
bên được môi giới kí hợp đồng với khách hàng thì họ sẽ trở thành bên đại diện
không đúng thẩm quyền của bên được môi giới.Tuy nhiên, Luật thương mại
của Việt Nam không cấm bên được môi giới ủy quyền cho bên môi giới kí hợp
đồng với khách hàng. Trong trường hợp này, bên môi giới hành động với tư
cách của bên đại diện.
2. Hợp đồng môi giới thương mại
Khái niệm: hợp đồng môi giới thương mại là hợp đồng được ký kết giữa một
thương nhân hoạt động môi giới thương mại và các bên mua bán hàng hoá và cung
ứng dịch vụ thương mại trong đó thương nhân môi giới thương mại làm trung gian
cho các bên trong việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và được
hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.
2.1 Chủ thể tham gia hợp đồng môi giới thương mại.
Chủ thể trong hợp đồng môi giới thương mại gồm bên môi giới và bên được môi
giới.
• Bên môi giới phải là thương nhân, có đăng ký kinh doanh để thực hiện dịch vụ
môi giới thương mại và không nhất thiết phải có ngành nghề đăng kí kinh
doanh trùng với ngành nghề kinh doanh của các bên được môi giới Tuy nhiên,
trong trường hợp môi giới hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc kinh
doanh có điều kiện đòi hỏi bên môi giới phải có các điều kiện theo quy đinh của
Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 và các luật chuyên ngành.
9
Luật Thương Mại 2
Ví dụ: bên môi giới bảo hiểm phải là doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng
đầy đủ các quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới ảo hiểm tại
luật kinh doanh bảo hiểm và Nghị định hướng dẫn thi hành.

phí hợp lý liên quan đến việc môi giới, kể cả trong trường hợp việc môi giới
không mang lại kết quả cho người được môi giới.
• Bảo quản các mẫu hàng hóa, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và
phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;
• Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của người
được môi giới;
• Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên được môi giới;
10
Luật Thương Mại 2
• Chiụ trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không
phải chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ.
• Không được tham gia vào việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi
giới, trừ trường hợp được ủy quyền của người được môi giới.
b. Nghĩa vụ của bên được môi giới (Đ152 LTM)
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên được môi giới các nghĩa vụ sau đây:
• Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hóa,
dịch vụ;
• Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới.
2.4.3 Chấm dứt hoạt động môi giới.
• LTM 2005 không quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng môi giới
thương mại.Tuy nhiên,căn cứ vào Điều 424 BLDS 2005 về các trường
hợp chấm dứt hợp đồng dân sự thì hợp đồng môi giới thương mại chấm dứt
theo thỏa thuận của các bên và trong những trường trường hợp sau:
 Hợp đồng môi giới hết thời hạn;
 Mục đích môi giới đã hoàn thành;
 Một trong các bên tham gia hợp đồng chết,mất hoặc bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự,bên môi giới mất tư cách thương nhân;
 Hợp đồng môi giới bị hủy bỏ,đơn phương chấm dứt thực hiện.
• LTM hiện hành không quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của
các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại. Tuy nhiên,hợp đồng này là

di động vào VN, khi có khiếm khuyết khách hàng chỉ có quyền khiếu nại
với FPT
 Bên ủy thác là bên giao cho bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán
hàng hóa theo yêu cầu của mình và không nhất thiết phải là thương
nhân.
• Phân loại: quan hệ ủy thác có thể bao gồm ủy thác mua và ủy thác bán hàng
hóa. Trong thực tế, đôi khi ủy thác còn được gọi là ký gửi, ví dụ như thợ thủ
công, nghệ nhân nhờ thương nhân có của hàng, của hiệu bán sản phẩm, tác
phẩm của mình; người có đồ cũ đồ cổ nhờ bán ký gửi.
• Nội dung của hoạt động ủy thác bao gồm việc giao kết, thực hiện hợp đồng
ủy thác giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác; giao kết, thực hiện hợp đồng
mua bán hàng hóa giữa bên nhận ủy thác với bên thứ ba theo yêu cầu của
bên ủy thác. Nội dung của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa hẹp hơn so
với nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân. Bên đại diện cho
thương nhân có thể được bên giao đại diện ủy quyền thực hiện nhiều hành vi
thương mại khác nhau, trong khi bên nhận ủy thác chỉ được bên ủy thác ủy
quyền mua hoặc bán hàng hóa cụ thể nào đó cho bên thứ ba
• Bên nhận uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng
uỷ thác mua bán hàng hoá đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn
bản của bên uỷ thác.
• Là hành vi thương mại trung gian nhưng bên nhận ủy thác trực tiếp ký hợp
đồng và thực hiện hợp đồng.
• Việc ủy thác mua bán phải được xác lập bằng hợp đồng. Hợp đồng ủy thác
mua bán hàng hóa phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có
giá trị pháp lý tương đương.
2. Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa
2.1 Chủ thể
• Bên ủy thác mua bán hàng hóa (Đ157) là thương nhân hoặc không phải là
thương nhân giao cho bên nhận ủy thác thực hiện mua bán hàng hóa theo
yêu cầu của mình và phải trả thù lao ủy thác.

khiếu nại trực tiếp với bên nhận ủy thác, khách hàng không có quyền đòi
bồi thường trực tiếp với bên ủy thác, các thiệt hại nếu có sẽ do bên nhận
ủy thác khiếu nại với bên ủy thác.
• Nghĩa vụ (Đ163 LTM): Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên ủy thác có
các nghĩa vụ sau:
 Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện
hợp đồng ủy thác;
 Trả thù lao ủy thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác;
 Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.
 Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên ủy thác vi phạm pháp
luật mà nguyên nhân do bên ủy thác gây ra hoặc các bên cố ý làm trái
các quy định của pháp luật.
b. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác
13
Luật Thương Mại 2
• Quyền (Đ164 LTM): Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên nhận ủy thác có
các quyền sau:
 Yêu cầu bên ủy thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực
hiện hợp đồng ủy thác;
 Nhận thù lao ủy thác và các chi phí hợp lý khác;
 Không chịu trách nhiệm về hàng hóa đã giao theo đúng thỏa thuận cho
bên ủy thác;
 Có thể ủy thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán
hàng hóa đã ký, nếu có sự chấp thuận bằng văn bản của bên ủy thác.
• Nghĩa vụ (Đ165 LTM): Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên ủy thác có
các quyền sau:
 Thực hiện mua bán hàng hóa theo thỏa thuận;
 Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện
hợp đồng ủy thác;
 Thực hiện các chỉ dẫn của bên ủy thác phù hợp với thỏa thuận

ba, bên đại lý nhân danh chính mình và nghĩa vụ từ hợp đồng với bên thứ ba
ràng buộc bên đại lý với bên thứ ba.
• Trong đại lý mua bán hàng hóa, bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng
hóa hoặc tiền giao cho bên đại lý. Khi thực hiện hoạt động đại lý, bên đại lý
không phải là người mua hàng của bên giao đại lý mà chỉ là người nhận hàng
để rồi tiếp tục bán cho bên thứ ba. Chỉ khi hàng hóa được bán, quyền sở hữu
hàng hóa mới chuyển từ bên giao đại lý cho bên thứ ba.
• Quan hệ đại lý thường mang tính chất lâu dài.
2. Các hình thức đại lý
• Đại lý bao tiêu: bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng
hàng hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý.
Bên giao đại lý ấn định giá giao đại lý , bên đại lý quyết định giá bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, do đó thù lao mà đại lý được hưởng
là mức chêng lệch giá giữa giá mua, giá bán thực tế so với giá mua, giá bán
do bên giao đại lý quy định.
• Đại lý độc quyền: tại một khu vực địa lý nhất định, bên giao đại lý chỉ giao cho
một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một số loại
dịch vụ nhất định.
• Tổng đại lý mua bán hàng hóa: bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực
thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa cho bên giao đại lý.
• Ngoài ra các bên cũng có thể thỏa thuận các hình thức đại lý khác.
3. Hợp đồng đại lý thương mại
3.1 Khái niệm
Hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên đại
lý về việc bên đại lý nhân danh mình mua hoặc bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch
vụ của bên giao đại lý để hưởng thù lao.
- Đại lý mua hàng và đại lý bán hàng
- Đại lý mua bán hàng hóa và đại lý cung ứng dịch vụ
3.2 Chủ thể
- Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hóa cho đại lý bán hoặc giao tiền mua

luật;
• Yêu cầu bên đại lý thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng đại lý;
• Kiểm tra giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý
* Nghĩa vụ (Đ173)
• Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp
đồng đại lý;
• Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất
lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ;
• - Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;
• Hoàn trả cho bên đại lý tài sản của bên đại lý dùng để bảo đảm (nếu co) khi
kết thúc hợp đồng;
16
Luật Thương Mại 2
• Liên đới chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý,
nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần lỗi của mình
gây ra.
b. Quyền và nghĩa vụ của bên đại lý
* Quyền ( Đ174)
• Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý, trừ trường hợp
pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại
lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa và dịch vụ nhất định;
• Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoăc tiền theo hợp đồng đại lý, nhận lại tài
sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
• Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác
có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;
• Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý
bao tiêu;
• Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang
lại.
* Nghĩa vụ

lao trung bình được áp dụng cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ mà bên giao đại lý đã
trả cho các đại lý khác.
+ Nếu không áp dung được theo 2 quy định trên thì mức thù lao được xác định là
mức thù lao trung bình thông thường được áp dụng cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ
trên thị trường.
* Vấn đề thù lao khi chấm dứt HĐĐL
- Nếu bên giao đại lý thông báo việc chấm dứt hợp đồng thì bên đại lý có quyền yêu
cầu bên giao đại lý bồi thường một khoản tiền cho thời gian mà mình đã làm đại lý.
Giá trị của khoản tiền bồi thường là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời
gian nhận đại lý cho mỗi năm mà bên đại lý làm đại lý cho bên giao đại lý. Nếu thời
gian đại lý dưới một năm thì khoản bồi thường được tính là một tháng thù lao đại lý
trung bình trong thời gian nhận đại lý.
- Trường hợp hợp đồng đại lý chấm dứt trên cơ sở yêu cầu của bên đại lý thì bên
đại lý không có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường
SO SÁNH CÁC HỌAT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
Đại diện
thương nhân
Môi giới Ủy thác Đại lý
Bản chất
pháp lý
Là hành vi
thực hiện công
việc theo sự
ủy nhiệm để
hưởng thù lao
Là hoạt động
mang tính dịch
vụ thương mại,
nhằm hực hiện
công việc theo

(mua bán hang
hóa, cung ứng
dịch vụ, xúc tiến
Bên nhận ủy
thác chỉ được
bên ủy thác ủy
quyền mua
hoặc bán hàng
hóa, cung ứng
dịch vụ cụ thể
Có thể thực
hiện trong
nhiều lĩnh vực
của hoạt động
thương mại
(mua bán
hàng hóa,
18
Luật Thương Mại 2
khác nhau. thương mại…) nào đó với bên
thứ ba.
cung ứng dịch
vụ …)
Về mặt
pháp lý
Bên giao đại
diện chịu trách
nhiệm về các
hoạt động kinh
doanh trong

nhất thiết là
thương nhân
Bên ủy thác –
bên nhận ủy
thác = không
nhất thiết là
thương nhân –
thương nhân
Bên đại lý và
bên giao đại lý
đều phải là
thương nhân
Mối quan
hệ giữa
bên giao
trung gian
và bên
nhận
trung gian
Thường có
mối quan hệ
hợp tác lâu dài
Có thể là quan
hệ theo từng vụ
việc hoặc lâu dài
Có thể là quan
hệ theo từng
vụ việc hoặc
lâu dài
Thường có

bên thứ ba.
Bên đại lý
nhân danh
chính mình khi
giao dịch với
bên thứ ba.
Nội dung
hoạt động
Do các bên tự
thỏa thuận,
bên đại diện
có thể thực
hiện một phần
hoặc toàn bộ
các hoat động
thương mại
thuộc phạm vi
hoạt động của
bên giao đại
diện.
Gồm nhiều hoạt
động như: bên
môi giới giúp các
bên trong việc
gặp nhau, đàm
phán, ký kết hợp
đồng.
Bao gồm việc
giao kết, thực
hiện hợp đồng

Hợp đồng môi
giới
Hợp đồng ủy
thác mua bán
hàng hóa
Hợp đồng đại
lý thương mại
Vấn đề
kiểm soát
Ít quyền kiểm
soát đối với
bên đại diện
Hầu như không
có quyền kiểm
soát đồi với bên
môi giới
Ít quyền kiểm
soát đối với
bên nhận ủy
thác
Kiểm soát khá
chặt chẽ bên
đại lý
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status