Báo cáo " Pháp luật về dịch vụ logistics ở Việt Nam " - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
16 tạp chí luật học số 5/2008 ts. bùi ngọc cờng *
1. Quan nim v logistics
(1)

1.1. Thut ng logistics
Logistics ó v ang c phỏt trin
mnh cỏc nc cú nn kinh t phỏt trin.
Nhng nm gn õy, dch v logistics bt
u xut hin Vit Nam.
Thut ng logistics cú ngun gc t
ting Hi Lp c - logistikos, ngha l k
nng tớnh toỏn. Thut ng ny gn vi t
logic, ngha l s tớnh toỏn, li hựng bin
hoc din thuyt hp lớ. Ban u, thut ng
ny c s dng trong lnh vc quõn s, gi
l hu cn, ngha l cung cp nhng th cn
thit t hu phng ra tin tuyn. Vo thi
cỏc ch Hi Lp v La Mó ó xut hin cỏc
s quan lm cụng vic hnh chớnh mang chc
danh Logistikas chu trỏch nhim phõn phi
ti chớnh v cung ng lng thc, qun ỏo, v
khớ, vt t cho quõn i.

Tht bi ca quõn Anh trong chin tranh
ginh c lp ca Hoa Kỡ v tht bi ca Erwin
Rommel trong Chin tranh th gii th II cú
nguyờn nhõn t cụng tỏc hu cn. Cỏc nh
lónh o trong lch s nh Hannibal Barca,
Alexander i v Cụng tc Wellington
c ỏnh giỏ l cỏc thiờn ti v hu cn.
1.3. Logistics trong hot ng kinh doanh
T nhng nm u th k XX, Bear Creek
l nh kinh doanh dch v logistics u tiờn
Hoa Kỡ. ễng lm dch v giao nhn trỏi cõy,
thc phm d h hng, cõy cnh v cỏc sn
phm cú giỏ tr khỏc. giao hng ti cỏc
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 5/2008 17
kờnh bỏn buụn, bỏn l v ngi s dng cui
cựng, ụng cn phi x lớ hng nghỡn gúi hng
mi ngy. Tri qua thi gian, Bear Creek
nhn thy rng ỏp ng ũi hi ngy cng
cao ca xó hi v khỏch hng v dch v giao
nhn, cn phi t chc cụng vic thnh chui
dch v t A n Z cung cp cho khỏch
hng: mua hng, lu kho, bo qun hng thc
phm, úng gúi bao bỡ, kim kờ hng, vn ti,
bc d, giao hng, t chc cỏc im phõn
phi khp nc M iu kin mụi trng

Cú hai hỡnh thc logistics. Th nht: Giao
hng n nh thụng qua mng li vn ti v
cỏc im kho bói. Th hai: iu phi cỏc
chui ngun lc thc hin mt s d ỏn.
1.4. Logistics trong hot ng sn xut
Thut ng ny c s dng mụ t
cỏc quy trỡnh thc hin dch v logistics
trong mt ngnh kinh t. Vic tin hnh dch
v logistics trong hot ng sn xut nhm
m bo cho mi mt c mỏy c cung
ng ỳng vt t, ỳng s lng v cht
lng, ỳng thi im.
Logistics trong hot ng sn xut khụng
phi l quỏ trỡnh vn ti m l sp xp cụng
vic hp lớ hn v kim soỏt vic giao hng
thụng qua cỏc quy trỡnh giỏ tr gia tng v loi
b cỏc quy trỡnh khụng phỏt sinh giỏ tr gia
tng. Nú cú th c ỏp dng trong cỏc nh
mỏy hin ang hot ng hoc nh mỏy mi.
Hot ng ch to trong nh mỏy hin ang
hot ng l quỏ trỡnh luụn luụn bin i. Do
ú, vic thay i mỏy múc thit b to c hi
hon thin h thng logistics trong hot ng
sn xut. Logistics trong hot ng sn xut
cung cp phng tin ỏp ng yờu cu ca khỏch
hng v t hiu qu s dng ngun vn.
1.5. Cỏc dch v liờn quan n logistics
Vn ti (hng khụng, ng st, ng
bin, ng b); bc xp container; cho tu
vo cng; logistics quc phũng (hu cn);

vận tải. Ở các trường đại học ở Hoa Kì, về
chuyên ngành logistics, thường có môn học
“Vận tải, logistics và pháp luật” hay pháp
luật về vận tải và logistics, theo giáo trình
của giáo sư nổi tiếng Augello.
(4)

2. Pháp luật về dịch vụ logistics của
Việt Nam
Ở Việt Nam, dịch vụ logistics được điều
chỉnh bằng nhiều văn bản pháp luật thuộc
nhiều lĩnh vực.
2.1. Luật thương mại năm 2005 (từ Điều
233 đến Điều 240) và Nghị định hướng dẫn
thi hành (Nghị định số 140/2007/NĐ-CP
ngày 05/09/2007)
Không giống như khung pháp luật của
nhiều nước trên thế giới, pháp luật Việt Nam
định nghĩa khá rõ về dịch vụ logistics trong
văn bản pháp luật (Luật thương mại năm
2005 và Nghị định số 140/2007/NĐ-CP).
Luật thương mại năm 2005 định nghĩa
dịch vụ logistics (Điều 233) và quy định khái
quát về điều kiện kinh doanh dịch vụ
logistics (Điều 234); quyền và nghĩa vụ của
thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và
khách hàng (các Điều 235, 236); các trường
hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân
kinh doanh dịch vụ logistics (Điều 237); giới
hạn trách nhiệm (Điều 238); quyền cầm giữ

và tái phân phối hàng hoá đó; hoạt động cho
thuê và thuê mua container. nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 5/2008 19
2. Cỏc dch v logistics liờn quan n
vn ti, bao gm:
a) Dch v vn ti hng hi;
b) Dch v vn ti thu ni a;
c) Dch v vn ti hng khụng;
d) Dch v vn ti ng st;
) Dch v vn ti ng b.
e) Dch v vn ti ng ng.
3. Cỏc dch v logistics liờn quan khỏc,
bao gm:
a) Dch v kim tra v phõn tớch k thut;
b) Dch v bu chớnh;
c) Dch v thng mi bỏn buụn;
d) Dch v thng mi bỏn l, bao gm
c hot ng qun lớ hng lu kho, thu gom,
tp hp, phõn loi hng hoỏ, phõn phi li
v giao hng;
) Cỏc dch v h tr vn ti khỏc.
V c bn, cỏch hiu ca phỏp lut Vit
Nam v dch v logistics ó hi ho vi
thụng l quc t.
Theo quy nh nờu trờn, dch v bu
chớnh c coi l dch v logistics liờn
quan. Tuy nhiờn, Ngh nh s 128/2007/N-CP

ban hnh kốm theo Quyt nh s
1690/QVT ca B giao thụng vn ti v
bu in ngy 19/5/1990;
- Ngh nh s 110/2006/N-CP ngy
28/09/2006 v iu kin kinh doanh vn ti
bng ụtụ;
- Lut giao thụng ng thy ni a
nm 2004;
- Lut hng khụng dõn dng Vit Nam
nm 2006;
- iu l vn chuyn hng hoỏ quc t
ca Hóng hng khụng quc gia Vit Nam
nm 1993;
- B lut hng hi nm 2005;
- Ngh nh s 49/2006/N-CP ngy
18/05/2006 v th tc ng kớ tu bin (bao
gm th chp tu bin);
- Ngh nh s 115/2007/N-CP ngy
05/07/2007 v iu kin kinh doanh dch v
vn ti bin;
- Phỏp lnh bu chớnh v vin thụng
nm 2002; nghiên cứu - trao đổi
20 tạp chí luật học số 5/2008

- Ngh nh s 157/2004/N-CP ngy
18/08/2004 quy nh chi tit vic thi hnh
mt s iu khon v bu chớnh ca Phỏp

c) Trng hp kinh doanh dch v i lớ
vn ti thỡ c thnh lp cụng ti liờn doanh,
trong ú t l gúp vn ca nh u t nc
ngoi khụng quỏ 51%, c thnh lp cụng
ti liờn doanh khụng hn ch t l vn gúp ca
nh u t nc ngoi k t nm 2014;
d) Trng hp kinh doanh dch v b tr
khỏc thỡ c thnh lp cụng ti liờn doanh,
trong ú t l gúp vn ca nh u t nc
ngoi khụng quỏ 49%; hn ch ny l 51%
k t nm 2010 v chm dt hn ch vo
nm 2014.
- Theo khon 3 iu 6 Ngh nh s
140/2007/N-CP, thng nhõn nc ngoi
kinh doanh dch v logistics liờn quan n
vn ti phi tuõn theo nhng iu kin c th
sau õy:
a) Trng hp kinh doanh dch v vn
ti hng hi thỡ ch c thnh lp cụng ti
liờn doanh vn hnh i tu t nm 2009,
trong ú t l gúp vn ca nh u t nc
ngoi khụng quỏ 49%; c thnh lp liờn
doanh cung cp dch v vn ti bin quc t
trong ú t l gúp vn ca nh u t nc
ngoi khụng quỏ 51%, hn ch ny chm dt
vo nm 2012;
b) Trng hp kinh doanh dch v vn
ti thu ni a thỡ ch c thnh lp cụng
ti liờn doanh, trong ú t l gúp vn ca nh
u t nc ngoi khụng quỏ 49%;

sau nm nm, k t khi doanh nghip t
nhõn c phộp kinh doanh cỏc dch v ú.
+ Khụng c kinh doanh dch v kim
nh v cp giy chng nhn cho cỏc
phng tin vn ti.
+ Vic thc hin dch v kim tra v
phõn tớch k thut b hn ch hot ng ti
cỏc khu vc a lớ c c quan cú thm
quyn xỏc nh vỡ lớ do an ninh quc phũng.
b) Trng hp kinh doanh dch v bu
chớnh, dch v thng mi bỏn buụn, dch v
thng mi bỏn l thc hin theo quy nh
riờng ca Chớnh ph.
c) Khụng c thc hin cỏc dch v h
tr vn ti khỏc, tr trng hp iu c
quc t m Cng ho xó hi ch ngha Vit
Nam l thnh viờn cú quy nh khỏc.
* Cam kt gia nhp WTO ca Vit Nam
v m ca th trng dch v logistics.
(5)

Trong quỏ trỡnh thỳc y t do hoỏ
thng mi trờn phm vi ton cu, dch v
vn ti úng vai trũ vụ cựng quan trng i
vi thng mi hng hoỏ quc t vi nguyờn
tc vn ti cng nhanh vi chi phớ cng thp
thỡ hiu qu ca thng mi hng hoỏ quc t
cng cao. Chớnh vỡ vy, cỏc thnh viờn WTO
rt quan tõm n vic t do hoỏ th trng
dch v vn ti, c bit l dch v vn ti

cụng ti vn ti hng hi nc ngoi c
thnh lp liờn doanh vi t l vn gúp khụng
quỏ 51% ngay t khi gia nhp v c thnh
lp doanh nghip 100% vn nc ngoi sau
5 nm k t khi gia nhp, thc hin cỏc nghiên cứu - trao đổi
22 tạp chí luật học số 5/2008

hot ng liờn quan n hng hoỏ do chớnh
cụng ti ú vn chuyn bng ng bin i,
n Vit Nam nhm mc ớch cung cp dch
v trn gúi cho khỏch hng ca h. im
quan trng ca cam kt ny l cỏc liờn
doanh, doanh nghip 100% vn nc ngoi
do cụng ti vn ti hng hi nc ngoi thnh
lp ch c phộp thc hin cỏc hot ng
phc v cho chớnh cụng ti m, khụng c
phộp cung cp dch v cho khỏch hng khỏc.
Cỏc cụng ti vn ti hng hi nc ngoi vn
chuyn hng hoỏ i, n Vit Nam, nu
khụng thnh lp hin din thng mi ti
Vit Nam thỡ vn phi s dng dch v ca
cỏc doanh nghip Vit Nam hot ng trong
hai lnh vc núi trờn.
Dch v xp d container cng l dch v
h tr vn ti hng hi c nhiu i tỏc
quan tõm. Vit Nam cam kt cho phộp nh
cung cp dch v nc ngoi c thnh lp

cho ch s hu hng hoỏ, cỏc hot ng giao
nhn hng hoỏ, kho bói, dch v vn ti hng
hi i vi hng hoỏ; chun b h s vn ti,
h s hi quan. õy l doanh nghip 100%
vn nc ngoi u tiờn c cp phộp kinh
doanh dch v giao nhn Vit Nam.
Khụng cú s phõn bit i x gia doanh
nghip Vit Nam v doanh nghip nc
ngoi khi thc hin cỏc dch v vn ti hng
hi nh a tu vo cng, kho bói, hoa tiờu,
tin cụng úng gúi hng.
- V dch v vn ti hng khụng:
i vi dch v vn ti hng khụng,
WTO khụng iu chnh v vn ti hng hoỏ
v vn ti hnh khỏch bng ng hng
khụng m ch iu chnh v mt s dch v
h tr nh tip th v bỏn sn phm hng
khụng, t gi ch bng mỏy tớnh v dch v
bo dng sa cha mỏy bay. Cam kt ca
Vit Nam v cỏc dch v núi trờn rt thụng
thoỏng phự hp vi thc tin ca ngnh hng
khụng v nhm thu hỳt u t nc ngoi
phỏt trin dch v bo dng sa cha mỏy
bay Vit Nam. Vit Nam cam kt m ca
th trng dch v bo dng v sa cha
mỏy bay, cho phộp bờn nc ngoi thnh lp nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 5/2008 23

100% vn nc ngoi sau 5 nm gia nhp
WTO. Khụng cú bt c hn ch no i vi
chuyn phỏt ti liu, bu kin, gúi hng, hng
hoỏ v cỏc vt khỏc, bng tt c cỏc phng
thc cung cp dch v. Cỏc doanh nghip
nc ngoi s c i x bỡnh ng nh
bu in Vit Nam. Tuy nhiờn, theo cỏc quy
nh phỏp lut hin hnh ca Vit Nam, vic
tip cn th trng dch v chuyn phỏt
nhanh rt hn ch, cũn nhiu ro cn.
3. Mt s nhn xột v dch v logistics
Vit Nam
Dch v logistics nc ta chim
khong 15% GDP. c tớnh GDP nc ta
nm 2007 khong 70 t USD. Nh vy, chi
phớ logistics chim khong 10,5 t USD. õy
l khon tin khỏ ln. Nu ch tớnh riờng
khõu quan trng nht trong dch v logistics
l vn ti (chim 40 - 60% chi phớ) thỡ cng
ó l th trng dch v khng l. õy l con
s hp dn i vi nhiu nh kinh doanh.
Chớnh vỡ th m trong thi gian gn õy, s
lng cỏc doanh nghip dch v logistics ó
lờn n khong 600 - 900. Thi gian hot
ng trung bỡnh ca cỏc doanh nghip l 5
nm vi vn ng kớ trung bỡnh khong 1,5
t ng/doanh nghip. Nh vy, cỏc doanh
nghip kinh doanh dch v logistics u cũn
tr v quy mụ c xp vo loi va, nh
v rt nh. Trong thc tin, cỏc doanh

USD. iu ú cho thy tim nng phỏt trin
dch v logistics ca Vit Nam cũn khỏ ln.
C hi kinh doanh dch v logistics sau khi
Vit Nam gia nhp WTO s nhiu hn.
- Vit Nam cú b bin di, cú biờn gii trờn
t lin vi Trung Quc, Lo v Campuchia,
thun li cho vic kt hp nhiu phng
thc vn ti, vn ti quỏ cnh, trong ú vn
ti a phng thc l nhõn t rt quan trng
thit lp chui cung ng dch v logistics.
- Ngun nhõn lc trong nc cú th ỏp
ng yờu cu ca ngnh logistics.
Tuy nhiờn, ngnh dch v logistics ang
phi i mt vi nhiu thỏch thc:
(8)

Th nht, cỏc doanh nghip Vit Nam
ch chim phn rt nh trong th trng dch
v logistics. Theo tớnh toỏn ca Cc hng hi
Vit Nam, trong lnh vc quan trng nht
ca dch v logistics l vn ti hng hi thỡ
doanh nghip trong nc mi ch ỏp ng
chuyờn ch c 18% tng lng hng hoỏ
xut nhp khu, phn cũn li ang b chi phi
bi cỏc doanh nghip nc ngoi. iu ny
thc s l thua thit ln cho doanh nghip
Vit Nam, khi m trờn thc t gn 90% hng
hoỏ xut nhp khu c vn chuyn bng
ng hng hi. Nm 2006, lng hng qua
cỏc cng bin Vit Nam l 153 triu tn v

Th t, tớnh nghip on ca cỏc doanh
nghip kinh doanh dch v logistics cũn rt
ri rc, thiu hp tỏc h tr ln nhau, cnh
tranh khụng lnh mnh vi nhau nhng
khụng cnh tranh c vi cỏc doanh nghip
nc ngoi v ang ng trc nguy c b
mt th phn ni a.
Cỏc hip hi v dch v logistics, nh:
Hip hi i lớ v mụi gii hng hi (VISABA),
Hip hi giao nhn kho vn Vit Nam
(VIFFAS), cha thc hin c vai trũ ca
mỡnh l liờn kt cỏc doanh nghip hi viờn
vi nhau v liờn kt gia cỏc doanh nghip nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 5/2008 25
kinh doanh dịch vụ logistics với nhau.
Trong các cuộc đấu thầu, cơ hội thắng
thầu thường là thuộc về các doanh nghiệp
lớn, có tính chuyên nghiệp cao, có mạng lưới
cung cấp dịch vụ toàn cầu.
Hầu hết các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ logistics trong vận tải hàng hải ở Việt
Nam mới chỉ đóng vai trò là nhà cung cấp
dịch vụ “vệ tinh” cho các đối tác nước
ngoài. Chưa có doanh nghiệp nào của Việt
Nam đủ khả năng tổ chức và điều hành toàn
bộ quy trình dịch vụ logistics. Hiện nay, các
doanh nghiệp Việt Nam đều có điểm yếu là

bãi còn yếu kém.
Những bất cập nêu trên đang cản trở sự
phát triển của dịch vụ logistics ở Việt Nam.
Gia nhập WTO, áp lực cạnh tranh về dịch vụ
logistics của Việt Nam ngày càng cao hơn.
Với tầm quan trọng và nguồn lợi từ dịch vụ
logistics, việc phát triển dịch vụ này đòi hỏi
phải có chiến lược quốc gia với những cơ
chế, chính sách và pháp luật phù hợp, để tạo
thuận lợi và thu hút sự đầu tư phát triển cho
dịch vụ logistics ở Việt Nam.
Theo Bảng chỉ số về tình hình tiến hành
dịch vụ logistics (Logistics Performance Index
- LPI) của Ngân hàng thế giới (WB) năm
2007, Việt Nam đứng thứ 53 trong tổng số 150
(Xem tiếp trang 53)

(1). Nguồn:
(2).Xem: A Fresh Look at the Supply Chain by Arnold
Davis, July, 2001, © 2007 Thomas Publishing Company.
(3).Nguồn:
(4).Xem: “Transportation, Logistics and the Law”, William
J. Augello, Esq. Copyright 2001. ISBN: 971523207.
(5).Nguồn: http://www. usvtc.org (Catalog of Legal
Updates: Vietnam Trade Policy Regime, January 15,
2007, by the U.S Vietnam Trade Council Education
Forum); Vinalink.com.vn, Vận tải ít gặp khó nhất khi
hội nhập (Theo VnEconomy).
(6).Nguồn: , Kinh doanh
logistics: Gà nhà đá nhau, 3:24’PM, thứ năm, 26/04/2007.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status