Nghiên cứu hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở tại trường chính trị Hoàng Đình Giong, tỉnh Cao Bằng Nguyễn Ngọc Anh. - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN
CHƢƠNG TRÌNH BỒI DƢỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ
TẠI TRƢỜNG CHÍNH TRỊ HOÀNG ĐÌNH GIONG
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TSKH. Nguyễn Văn Hộ THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu
công bố của các tổ chức và cá nhân được tham khảo và sử dụng đúng quy định. Các
kết quả trình bày trong đề tài là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công
trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Anh


Nguyễn Ngọc Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 4
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 4

2.2.2. Thực trạng về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCS của Tỉnh Cao Bằng32
2.2.3. Thực trạng bổ sung nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại
trường chính trị tỉnh Cao Bằng 36
2.2.4. Thực trạng hoàn thiện hệ thống giáo trình, tài liệu phục vụ bồi dưỡng39
2.2.5. Quản lý công tác giảng dạy hệ bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở 41
2.2.6. Tổ chức, quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng bồi dưỡng 45
Kết luận chương 2 57
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHƢƠNG TRÌNH BỒI
DƢỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ TẠI TRƢỜNG CHÍNH TRỊ
TỈNH CAO BẰNG 59
3.1. Những nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp 59
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống 59
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 59
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 60
3.2. Những biện pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại
trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng 60
3.2.1. Hoàn thiện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCS 61
3.2.2. Hoàn thiện nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng ở trường
Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng 63
3.2.3. Tăng cường quản lý việc hoàn thiện PPDH 68
3.2.4. Hoàn thiện việc đánh giá kết quả học tập của học viên 69
3.2.5. Gắn kết nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và NCKH 71
3.2.6. Hoàn thiện quy chế làm việc 73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp 77
Kết luận chương 3 80

QTDH : Quá trình dạy học
TCCT : Trung cấp chính trị
TCHC : Trung cấp hành chính
TCPV : Trung cấp phụ vận
XDĐ : Xây dựng Đảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tóm tắt sự khác biệt giữa đào tạo và bồi dưỡng 7
Bảng 2.1. Số năm công tác của cán bộ - giảng viên Nhà trường 27
Bảng 2.2. Thu thập ý kiến cán bộ, giảng viên về bổ sung nội dung chương trình 30
Bảng 2.3. Phỏng vấn nhu cầu của người học tại huyện Thông Nông - Hạ Lang 31
Bảng 2.4. Bảng ý kiến của Học viên sau khoá bồi dưỡng về kiến thức QLNN 44
Bảng 2.5. Kết quả xin ý kiến tại 03 lớp dạy học thí điểm ứng dụng phương
pháp mới 49 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người,
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy, Đảng và Nhà nước đã đề ra
các chủ trương, chính sách đổi mới giáo dục, thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng

thần cho nhân dân. Với vị trí, vai trò to lớn đó, trong nhiều năm qua Đảng và Nhà
nước ta đã không ngừng quan tâm đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của đội ngũ cán bộ cơ sở. Hiện nay, đội ngũ CBCS của tỉnh Cao Bằng đã đủ về
số lượng, song về chất lượng còn có một số vấn đề phải quan tâm như: trình độ học
vấn; trình độ lý luận chính trị; kiến thức và nghiệp vụ quản lý nhà nước. Những vấn
đề này còn nhiều bất cập, yếu kém, chưa tương xứng với nhiệm vụ đặt ra và đòi hỏi
một sự quan tâm thỏa đáng đối với cấp quản lý cơ sở. Nguyên nhân của tình trạng đó
là do hạn chế về năng lực, trình độ quản lý, chế độ chính sách chưa kịp thời và phù
hợp. Để khắc phục những hạn chế đó Trung ương Đảng đã ra NQTW 5 Khoá IX về:
“Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn”. Tuy
nhiên, trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế - xã hội, đội ngũ cán bộ, công
chức của ta còn bộc lộ nhiều yếu kém và hạn chế, NQTW 3 Khoá VIII đã chỉ rõ: Đội
ngũ cán bộ, công chức tuy đông nhưng không đồng bộ, vẫn còn tình trạng vừa thừa
vừa thiếu. Trình độ kiến thức, năng lực lãnh đạo và quản lý chưa đáp ứng yêu cầu và
nhiệm vụ mới. Cho nên xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung, đội ngũ CBCS nói riêng
có phẩm chất, năng lực là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCS tại trường Chính trị
tỉnh Cao Bằng được tiến hành thường xuyên và đạt những thành tích đáng kể, đã tạo
ra chất lượng mới cho đội ngũ CBCS: mặt bằng kiến thức lý luận chính trị, quản lý
Nhà nước, quản lý kinh tế, công tác vận động quần chúng của cán bộ, cấp uỷ, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân được nâng lên rõ rệt. Đa số CBCS
phát huy tác dụng tốt, biết làm việc và làm việc có hiệu quả, luôn hoàn thành nhiệm
vụ được phân công. Có 93,2% số cán bộ đã qua đào tạo, bồi dưỡng phát huy tác dụng
tốt và nhiều người được đề bạt, giữ chức vụ cao hơn. Đội ngũ cán bộ cơ sở đã góp
phần quan trọng vào công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội tại các địa
phương trong toàn tỉnh.
Tuy vậy, chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Trường Chính trị
tỉnh Cao Bằng còn chưa cao. Sự vận dụng kiến thức đã học ở nhà trường vào thực
tiễn của một số CBCS sau khi đào tạo, bồi dưỡng còn gượng ép, hình thức chưa thuần
thục; năng lực tổ chức chỉ đạo thực tiễn, khả năng vận dụng kiến thức vào hoạt động

4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoàn thiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ cơ sở ở trường Chính trị.
4.2. Đánh giá thực trạng hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở của
trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng
4.3. Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chương trình, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ cơ sở tại trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
5. Giả thuyết khoa học
Nghiên cứu hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở tại trường
Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng có một vai trò quan trọng. Đề xuất được
các biện pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở phù hợp với điều
kiện của nhà trường và phù hợp với việc học tập nghiên cứu của học viên là người
dân tộc thiểu số thì sẽ giúp cho học viên có hứng thú học tập và kết quả học tập
nghiên cứu và áp dụng thực tiễn sau quá trình học tại nhà trường sẽ đạt kết quả cao,
phát triển toàn diện các phẩm chất, năng lực sẵn có ở từng đối tượng học viên
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về thực trạng chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở để bổ
sung, hoàn thiện chương trình bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở theo nhu cầu của
người học( xã, phường, thị trấn)
- Các số liệu thu thập từ năm 2011 - 2013
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu Luật Giáo dục, các Văn
kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu sách, tài liệu và báo
cáo khoa học trong nước và nước ngoài có liên quan đến các vấn đề cần nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra xã hội học,
lấy ý kiến; trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia; sử dụng phần mềm phân tích
thống kê, tổng hợp, đánh giá, bình luận và tổng kết kinh nghiệm.

chương trình đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý”, trần Quốc Thành vv… Các
Nghiên cứu về chương trình đào tạo, chương trình môn học như “ Chương trình đào
tạo và phát triển chương trình đào tạo’’ của tác giả Nguyễn Đức Chính (2007), tác giả
Trần Khánh Đức viết bài “ Phát triển chương trình đào tạo giáo viên trong nền giáo
dục hiện đại”… cũng đề cập đến các tiêu chí và các yêu cầu đối với việc cấu trúc nội
dung, phân bổ thời lượng chương trình đào tạo cho phù hợp. Nghiên cứu chương
trình đã trở thành một chủ đề thiết yếu trong hệ thống khoa học giáo dục. Lý thuyết
về chương trình, phát triển chương trình được áp dụng có hiệu quả các chương trình
đào tạo, các hệ bậc đào tạo. Đăc trưng của chương trình giáo dục luôn đổi mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Gần đây có một số luận văn tập trung nghiên cứu về chương trình và quản lý
chương trình đào tạo ở trường Cao đẳng và các trường Đại học.
Nghiên cứu về hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở tại trường
chính trị cấp tỉnh thì chưa có công trình nào nghiên cứu. Vì vậy, tác giả chọn đề tài
nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Một số khái niệm liên quan tới đề tài
1.2.1. Khái niệm bồi dưỡng
Theo nghĩa Hán - Việt:
+ Bồi: là vun bón, nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài
+ Dưỡng : Nghĩa là nuôi lớn
Như vậy, bồi dưỡng có nghĩa là trang bị thêm cho người học những tri thức và
kĩ năng cơ bản để họ làm việc hoặc lao động đạt kết quả cao hơn sau khoá bồi dưỡng.
Theo Unesco, bồi dưỡng: có nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, Bồi dưỡng được hiểu "làm cho tốt hơn,
giỏi hơn. Bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ".
Theo tác giả Mạc Văn Trang: Bồi dưỡng, bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm.
Trong bài Quản lí nhân sự trong giáo dục đào tạo có nêu: "Bồi dưỡng là nâng

Ngắn hạn
Giá trị pháp lý
Được cấp bằng
Được cấp chứng chỉ
Bồi dưỡng cán bộ, công chức giữ một vai trò quan trọng vì trang bị và cập
nhật kiến thức để sau khi bồi dưỡng người cán bộ, công chức có thể nâng cao chất
lượng thực thi công tác của mình.
Các quá trình đào tạo, bồi dưỡng luôn được tiếp nối, đan xen và bổ sung cho
nhau, nhằm bảo đảm cho sự phát triển nghề nghiệp của con người, phát triển nguồn
nhân lực cho xã hội.
1.2.2. Khái niệm chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm chương trình giáo dục
Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001. Khái niệm chương
trình giáo dục được hiểu là: Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu
cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và
thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy
định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng
tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo.
Theo Wentling (1993): Chương trình giáo dục (Program of Training) là một
bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội
dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác
thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và
cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo
một thời gian biểu chặt chẽ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Theo Tyler (1949) cho rằng : "Chương trình đào tạo về cấu trúc phải có 4 phần
cơ bản:
1. Mục tiêu đào tạo

trình giáo dục cụ thể như:
Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy
định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông,
phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả
giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông ”.
” Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp ,
quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề
nghiệp, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết
quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề
nghiệp; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác”.
Chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội
dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực
hành, thực tập đối với từng ngành nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung,
trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của mình (Điều 35 -
Luật Giáo dục 2005)
"Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định
chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương
pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục
đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm
liên thông với các chương trình giáo dục khác." (Điều 41-Luật GD 2005).
Chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình
độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng đào tạo, tỷ lệ phân bổ
thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương
trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình đào tạo của
trường mình (Điều 41 - Luật Giáo dục 2005).
Thông thường các cơ quan quản lý đào tạo ( Bộ Giáo dục & Dào tạo; Tổng cục
Dạy nghề) ban hành chương trình khung. Chương trình khung là bản thiết kế phản
ảnh cấu trúc tổng thể về thời lượng và các thành phần, nội dung đào tạo cơ bản (cốt
lõi) của chương trình đào tạo là cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo cho
từng ngành/nghề cụ thể. Có thể hiểu chương trình khung là khung chương trình cộng

IV - Thực
thi CTĐT
I - Phân
tích tình
hình
V - Đánh
giá CTĐT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Hơn nữa, quá trình này cần phải được hiểu như là một quá trình liên tục và
khép kín, do đó 5 bước nêu trên không phải được sắp xếp thẳng hàng mà phải được
xếp theo một vòng tròn (xem Hình 1).
Cách sắp xếp như trên cho thấy rõ đây là một quá trình liên tục để hoàn thiện
và không ngừng phát triển chương trình đào tạo, khâu nọ ảnh hưởng trực tiếp đến
khâu kia, không thể tách rời từng khâu riêng rẽ hoặc không xem xét đến tác động hữu
cơ của các khâu khác. Chẳng hạn, khi bắt đầu thiết kế một chương trình đào tạo cho
một khoá học nào đó người ta thường phải đánh giá chương trình đào tạo hiện hành
(khâu đánh giá chương trình đào tạo), sau đó kết hợp với việc phân tích tình hình cụ
thể - các điều kiện dạy và học trong và ngoài trường, nhu cầu đào tạo của người học
và của xã hội v v (khâu phân tích tình hình) để đưa ra mục tiêu đào tạo của khoá
học. Tiếp đến, trên cơ sở của mục tiêu đào tạo mới xác định nội dung đào tạo, lựa
chọn các phương pháp giảng dạy, phương tiện hỗ trợ giảng dạy, phương pháp kiểm
tra, thi thích hợp để đánh giá kết quả học tập. Tiếp đến cần tiến hành thử nghiệm
(tryout) chương trình đào tạo ở qui mô nhỏ xem nó có thực sự đạt yêu cầu hay cần
phải điều chỉnh gì thêm nữa. Toàn bộ công đoạn trên được xem như giai đoạn thiết kế
chương trình đào tạo. Kết quả của giai đoạn thiết kế chương trình đào tạo sẽ là một
bản chương trình đào tạo cụ thể, nó cho biết mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo,
phương pháp đào tạo, các điều kiện và phương tiện hỗ trợ đào tạo, phương pháp
kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như việc phân phối thời gian đào tạo.

quản lý không ngừng phản hồi thông tin về chương trình và thông tin về việc tổ chức
quá trình đào tạo, bồi dưỡng để phát triển chương trình cho phù hợp với yêu cầu và
thực tế đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng.
1.2.3. Khái niệm cán bộ cơ sở
* Khái niệm "Cán bộ":
+ Trong "Đại từ điển tiếng Việt" của Nguyễn Như ý chủ biên, xuất bản năm
1999, "Cán bộ" được định nghĩa là:
"1. Người làm việc trong cơ quan nhà nước ;
2. Người giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường, không giữ chức vụ
trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.
- Trong Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng của Viện ngôn ngữ học đưa ra khái
niệm "Cán bộ" như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
"1. Người làm công tác có nghiệp vụ, chuyên môn trong cơ quan Nhà nước;
2. Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt
với người thường không có chức vụ.
Hai định nghĩa này so với định nghĩa trong một số từ điển khác có sự phát
triển và hợp lí hơn. Dù cách dùng, cách hiểu trong các trường hợp, các lĩnh vực có
khác nhau, nhưng về cơ bản từ "cán bộ" bao hàm nghĩa chính của nó là nòng cốt, là
chỉ huy. Tuy nhiên, cũng cần làm rõ nội hàm của khái niệm "cán bộ" .
- Thứ nhất, Cán bộ là người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn không chỉ
trong cơ quan Nhà nước mà cả ở hệ thống chính trị. Với đặc trưng này, cán bộ khác
với nhân viên thường được hình thành qua con đường đào tạo là nhà trường.
- Thứ hai, Cán bộ là người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ
chức của cả hệ thống chính trị. Với đặc trưng này thì cán bộ sẽ phân biệt với người
không có chức vụ. Bộ phận Cán bộ này được hình thành thường thông qua con đường
bầu cử dân chủ hoặc đề bạt bổ nhiệm.
- Thứ ba, nói đến cán bộ là nói đến con người và người cán bộ phải được đặt

g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư; người đứng
đầu tổ chức Chính trị- Xã hội xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Ngoài ra trong các Nghị định của Chính phủ (số 114/2003/NĐ- CP ngày 10
tháng 10 năm 2003 và số 121/2003/NĐ - CP ngày 21 tháng 10 năm 2003), còn qui
định cụ thể về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bao gồm :
(1) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau đây gọi
chung là cán bộ chuyên trách cấp xã), gồm có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư đảng uỷ, Thường trực đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư
chuyên trách công tác Đảng), Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng uỷ
cấp xã);
b) Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15
d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội
cựu chiến binh.
(2). Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã), gồm có các
chức danh sau đây:
a) Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính qui);
b) Chỉ huy trưởng quân sự;
c) Văn phòng - Thống kê;
d) Địa chính - Xây dựng;
đ) Tài chính - Kế toán;
e) Tư pháp - Hộ tịch;

(1). Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
(2). Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân.
Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ
luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được
nhân dân tín nhiệm;
(3). Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực
và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Để nâng cao hiệu lực hoạt động của xã, phường, thị trấn, đội ngũ CBCS không
những cần phải có nhiệt tình cách mạng, có phẩm chất tốt, mà còn cần phải có tri thức,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ năng lực công tác để hoàn thành nhiệm vụ. Điều đó phụ
thuộc rất nhiều vào công tác đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lí luận chính trị chuyên môn
nghiệp vụ - nhiệm vụ của cán bộ, giảng viên trường Chính trị tỉnh Cao Bằng.
* Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ cơ sở
Vốn quý nhất của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta là đội ngũ cán bộ. Cán bộ là
một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của sự
nghiệp cách mạng. Đảng ta luôn coi cán bộ có vai trò quyết định đối với sự nghiệp
cách mạng. NQHN TW3 (khoá VII) chỉ rõ: "Cán bộ hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến
trình đổi mới. Cán bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status