BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------
TRẦN ĐÌNH VANG
NGHIÊN CỨU NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
CẤP CƠ SỞ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------
TRẦN ĐÌNH VANG
NGHIÊN CỨU NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
CẤP CƠ SỞ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành
: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Quyền Đình Hà đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện, các phòng ban
chuyên môn huyện Vụ Bản, Đảng ủy các xã, thị trấn của huyện Vụ Bản đã
cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu
nghiên cứu tại địa bàn.
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp,
đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề
tài.
Tuy nhiên, dù có nhiều cố gắng nỗ lực, song luận văn không tránh khỏi
thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, tôi kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của
các thầy cô giáo và sự chia sẻ của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày...... tháng.... năm 2013
Tác giả
Trần Đình Vang
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................................................I
LỜI CÁM ƠN.........................................................................................................................................................II
3.1.1 Điều kiện tự nhiên...........................................................................................................................46
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................................................52
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................................................................63
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..............................................................................................63
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu........................................................................................................64
3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin......................................................................................66
3.2.4 Phương pháp phân tích và dự báo..................................................................................................66
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu...................................................................................................67
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................................................................................68
4.1 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ HUYỆN VỤ BẢN...................................................................68
4.1.1 Khái quát thực trạng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở huyện Vụ Bản......................................................68
4.1.2 Một số thông tin chung về cán bộ cấp cơ sở được điều tra............................................................82
iii
4.1.3 Điều kiện làm việc của cán bộ cấp cơ sở.......................................................................................86
4.1.4 Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ cấp cơ sở trong xây dựng nông thôn mới...87
4.1.5 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở.........................................................91
4.1.6 Những khó khăn đối với cán bộ cấp cơ sở hiện nay.......................................................................97
4.2 NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.......................101
4.2.1. Những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần có của cán bộ cấp cơ sở............................................101
4.2.2 Những kỹ năng, kiến thức nghiệp vụ đã có của cán bộ cấp cơ sở................................................103
4.2.3 Khoảng thiếu hụt về kỹ năng kiến thức của cán bộ cấp cơ sở......................................................107
4.2.4 Nhu cầu cần được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng kiến thức nghiệp vụ đối với cán bộ cấp cơ sở.. .110
4.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở trong xây dựng NTM.
...............................................................................................................................................................117
4.3 MỘT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHO CÁN BỘ CƠ SỞ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI....................................................................................................................................................119
4.3.1 Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ trên cơ sở đó để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
NN
NTM
PTNT
QLNN
TC
THCS
THPT
UBND
Cán bộ, công chức
Cao đẳng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đại học
Đảng ủy
Hội cựu chiến binh
Hội đồng nhân dân
Hội nông dân
Hợp tác xã
Kế hoạch
Môi trường
Mặt trận tổ quốc
Nông nghiệp
Nông thôn mới
Phát triển nông thôn
Quản lý nhà nước
Trung cấp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
Bảng 4.15: Ý kiến của cán bộ cấp huyện về những tiêu chuẩn cần có đối với cán bộ cấp cơ sở..101
Bảng 4.16: Kiến thức, kỹ năng cần thiết đối với cán bộ cấp cơ sở trong xây dựng nông thôn mới.
...........................................................................................................................................................102
Bảng 4.17: Những kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ được tổ chức đào tạo bồi dưỡng thường xuyên
cho cán bộ cơ sở...............................................................................................................................103
Bảng 4.18: Đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức, kỹ năng của cán bộ cấp cơ sở trong xây dựng
NTM..................................................................................................................................................105
Bảng 4.19: Cán bộ cấp cơ sở tự đánh giá kỹ năng thực hiện công việc trong xây dựng nông thôn
mới....................................................................................................................................................107
Bảng 4.20: Nhu cầu cần thiết theo các nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ cấp
cơ sở .................................................................................................................................................108
Bảng 4.21 Nhu cầu đào tạo dài hạn của cán bộ cấp cơ sở..............................................................110
Bảng 4.22: Về cơ cấu độ tuổi, trình độ, lĩnh vực, hình thức, địa điểm và thời gian đào tạo.........112
Bảng 4.23: Những khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng mà cán bộ cấp cơ sở muốn tham
gia......................................................................................................................................................114
Bảng 4.24: Những nội dung học tập, bồi dưỡng mà cán bộ cấp cơ sở cho là cần thiết nhất và muốn
tham gia trong thời gian tới. ............................................................................................................115
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Tác dụng của các lớp đào tạo, bồi dưỡng..........................................................................94
là một xu thế khách quan, Việt Nam đã chính thức Hội nhập kinh tế quốc tế,
là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới, trong điều kiện
tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, kinh tế tri thức không còn là
một khái niệm trong lý luận mà đã trở thành hiện thực thì vấn đề đào tạo nâng
cao kiến thức, góp phần nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công
1
chức, viên chức, người lao động càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Xây dựng nông thôn mới là Chương trình mục tiêu quốc gia, là vấn đề
lớn, nhằm tạo ra sự chuyển biến về mọi mặt trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế
nông thôn và nâng cao chất lượng sống của người dân, đồng thời cũng là để rút
ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Đào tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực nông thôn là một trong 5 nội dung cơ bản của Chương trình mục
tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030.
Để xây dựng nông thôn mới một cách bền vững, một trong những
nhiệm vụ đặt ra là nâng cao chất lượng cán bộ, đặt biệt là cán bộ cơ sở.
Vì là cấp cơ sở, nên mọi chủ trương, chính sách có đi được vào cuộc sống hay
không hầu hết đều qua mắt xích cuối cùng này. Tầm quan trọng đó đòi hỏi
người cán bộ ở cơ sở phải có kiến thức và năng lực tương đối tổng hợp. Trình
độ, năng lực của họ là một trong những yếu tố quyết định sự nghiệp phát triển
kinh tế, xây dựng Đảng và đảm bảo sự ổn định chính trị ở nông thôn.
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước rất coi trọng công tác đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức các mặt của đội ngũ cán bộ ở cơ sở. Chất
lượng đội ngũ dần được nâng lên cả về trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận
chính trị và kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, do “lịch sử” để lại còn có
không ít cán bộ cơ sở trong hệ thống chính trị chưa qua đào tạo chuyên môn
nghiệp vụ, không được thường xuyên bồi dưỡng bổ trợ kiến thức nghiệp vụ
kiến thức về dịch vụ công trong nông nghiệp nông thôn, kiến thức về quản lý
tài chính công, kiến thức về vận động quần chúng… Do đó, ngay khi bắt tay
vào xây dựng nông thôn mới cần đào tạo, bồi dưỡng thật kỹ những nội dung
trên cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
Xuất phát từ suy nghĩ trên, trong quá trình nghiên cứu, học tập tại
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và là người công tác tại Phòng Nội vụ
huện Vụ Bản, tỉnh Nam Định tôi nhận thấy có nhiều câu hỏi đặt ra xung
quanh vấn đề đào tạo, bồi dưỡng; nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ
sở đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Được sự quan tâm giúp đỡ của
các thày giáo, cô giáo và đồng nghiệp, tôi tiến hành chọn nghiên cứu đề tài:
3
“Nghiên cứu nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở phục vụ xây
dựng nông thôn mới ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Nghiên cứu góp phần đánh giá thực trạng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ cấp cơ sở hiện nay ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất một
số giải pháp tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác cho
cán bộ cấp cơ sở phục vụ dựng nông thôn mới ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam
Định trong giai đoạn hiện nay và những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và cán bộ cấp cơ sở nói riêng
phục vụ xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở phục
vụ xây dựng nông thôn mới ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở nhằm phục
vụ xây dựng nông thôn mới ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập trong 3 năm
(từ năm 2010 đến năm 2012). Số liệu khảo sát tại thời điểm tiến hành điều tra.
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 9 năm
2013.
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ NHU CẦU
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ
2.1 Cơ sở lý luận về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở.
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về cán bộ cấp cơ sở.
2.1.1.1 Quan niệm về cấp cơ sở.
Từ khi Nhà nước xuất hiện và có sự phân chia lãnh thổ thì vấn đề phân
chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ luôn là vấn đề quan
trọng. Ở Việt Nam, vấn đề này được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng và
được quy định trong Hiến pháp – văn bản có tính pháp lý cao nhất. Theo Hiến
pháp năm 1992, sửa đổi, bổ sung năm 2002 và Luật Tổ chức HĐND và
UBND, chính quyền địa phương được tổ chức thành 3 cấp:
- Chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là
cấp tỉnh)
- Chính quyền cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là cấp huyện)
- Chính quyền xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Chính quyền cấp xã là chính quyền gần dân nhất, được gọi là chính
quyền cơ sở trong hệ thống chính quyền 4 cấp. Gọi chính quyền cấp xã là
chính quyền cấp cơ sở bởi những lý do sau:
Thứ nhất, cấp này thoả mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành của một cấp
chính quyền:
Quyết định 112/HĐBT ngày 15 tháng 10 năm 1981, quy định chức năng,
nhiệm vụ của chính quyền cấp xã; Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm
1995 quy định về số lượng và chế độ chính sách của cán bộ công tác Đảng,
chính quyền và đoàn thể ở cấp xã đều không quy định cụ thể về CBCC xã mà
chỉ quy định chung là CBCC. Trong các văn bản trên mới chỉ rõ chức danh
nào là cán bộ công tác tại xã được hưởng sinh hoạt phí chứ không nêu khái
7
niệm về CBCC cấp xã. Như vậy, trải qua một thời gian tương đối dài, đội ngũ
CBCC cấp xã chưa được quan tâm đúng mức.
Năm 2003, Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998 được sửa đổi và lúc đó
mới quy định về CBCC cấp xã: CBCC cấp xã quy định tại Pháp lệnh này là
công dân Việt Nam, trong biên chế, bao gồm:
g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng
uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn;
h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên
môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (Khoản 1, Điều 1, Pháp lệnh
Cán bộ, công chức năm 2003).
Tuy nhiên, những quy định trên cũng chưa phân định rõ quan niệm về
CBCC cấp xã và chỉ khi Luật Cán bộ, công chức 2008 ra đời mới quy định cụ
thể cán bộ và công chức cấp xã. Tại khoản 3, Điều 04 quy định:
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND,
UBDN, Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã
hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước. [18, tr. 35]
tuyển dụng, bổ nhiệm và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tạo thành một
khối thống nhất, được lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng theo những tiêu chuẩn,
chức danh nhất định và hoạt động theo sự phân công, phối hợp nhằm đem lại
hiệu quả cao nhất trong thực hiện chức năng kinh tế, văn hoá, xã hội ở cơ sở.
2.1.1.3 Vị trí, vai trò của cán bộ cấp cơ sở trong xây dựng nông thôn mới.
Ở Việt Nam đội ngũ cán bộ luôn là những người có vị thế trong xã
hội và được xã hội tôn trọng. Do đó, công tác cán bộ nói chung và chính sách
cán bộ nói riêng có vị trí quyết định trực tiếp tới sự ổn định và phát triển của
cách mạng, của Đảng, Nhà nước và dân tộc. Trong sự nghiệp cách mạng của
mình Bác Hồ thường nhắc nhở “muôn việc thành công hoặc thất bại đều do
9
cán bộ tốt hay kém” không có đội ngũ cán bộ tốt thì dù chủ trương, đường lối,
chính sách đúng cũng khó có thể biến thành hiện thực đựơc.
Đội ngũ cán bộ cấp cơ sở giữ một ví trí quan trọng đặc thù. Ngoài
những vị trí, vai trò chung của CBCC thì cán bộ cấp cơ sở có vi trí, vai trò sau:
- Thứ nhất, cán bộ cấp cơ sở là người có vai trò rất quan trọng, là
người trực tiếp tổ chức thực hiện và vận động nhân dân thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước; tăng
cường khối đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế,
văn hoá - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư.
+ Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây
dựng nông thôn mới là điều kiện cần, là bước khởi đầu, là điểm xuất phát
nhưng để kiểm nghiệm được tính đúng đắn của Chương trình xây dựng nông
thôn mới thì điều kiện đủ là phải tổ chức thực hiện trong thực tiễn; muốn làm
được điều đó không ai khác là cán bộ cấp cơ sở. Bởi, cán bộ cấp cơ sở là
người triển khai thực hiện trực tiếp, tiếp xúc nhiều nhất, hiểu rõ nhất, giải
quyết nhiều việc nhất với nhân dân.
ninh trật tự, giải phóng mặt bằng, quy hoạch, xây dựng dự án, đề án... Đồng
thời, còn đòi hỏi cán bộ cấp cơ sở phải có những hiểu biết nhất định về lý luận
và am hiểu tình hình thực tế cũng như nắm bắt được phong tục tập quán của
từng địa phương, đặc điểm tâm lý của từng lớp dân cư thuộc phạm vi quản lý
của mình.
- Thứ ba, cán bộ cấp cơ sở là người nắm bắt kịp thời, phản ánh đầy đủ
tâm tư nguyện vọng của nhân dân để Đảng, Nhà nước có cơ sở khoa học sửa
đổi, bổ sung, ban hành các chủ trương, chính sách về Chương trình xây dựng
nông thôn mới có tính khả thi, phù hợp với từng giai đoạn phát triển đất nước.
+ Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình
xây dựng nông thôn mới khi ban hành muốn đảm bảo tính khả thi phải xuất
phát từ thực tiễn cuộc sống; muốn vậy đòi hỏi CBCC nói chung, cán bộ cấp
cơ sở nói riêng phải bám sát vào thực tế ở địa phương, nắm bắt được tâm tư
nguyện vọng của nhân dân qua đó sẽ phát huy tính tích cực, chủ động của mỗi
11
con người, làm cho mọi tiềm năng sáng tạo được phát triển, mọi người dân
đều được tham gia vào chương trình xây dựng nông thôn mới, các vấn đề nảy
sinh được phát hiện kịp thời, các khó khăn sớm được tháo gỡ, tạo sự phát
triển mạnh mẽ ở nông thôn.
2.1.1.4 Nguồn hình thành cán bộ cấp cơ sở.
Đặc điểm cơ bản của chính quyền cơ sở là cấp gần dân nhất, trực tiếp
quan hệ với nhân dân, phạm vi công tác quản lý rộng bao quát nhiều lĩnh vực
hoạt động như hành chính, kinh tế, an ninh, văn hoá, xã hội ở cơ sở. Thực tế cho
thấy rằng, nguồn cán bộ cơ sở hiện nay chủ yếu là bộ đội trở về địa phương sau
khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, cán bộ Nhà nước nghỉ hưu, số còn lại trưởng
thành từ phong trào địa phương và một bộ phận rất nhỏ là cán bộ tăng cường từ
cấp trên xuống. Đây là một thực tế khách quan, bởi lẽ số thanh niên trưởng thành
ở địa phương ngoài số đi học nghề hoặc đi làm xa, thì số thanh niên đi làm nghĩa
khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu, điều tiết nhu cầu cho phù hợp với
hoàn cảnh chung và của mỗi cá nhân.
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của
chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống. Nhu cầu tối thiểu
hay còn gọi là nhu yếu đã được hình thành qua quá trình rất lâu dài tồn tại,
phát triển và tiến hoá. Nhu cầu của một cá nhân là đa dạng, phong phú và vô
tận. Về mặt quản lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan
đến hiệu quả làm việc của cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân
đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng của nhà quản lý. Do đó
người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân.
Căn cứ vào đối tượng của nhu cầu (tức là cái mà con người cần được
thỏa mãn để tồn tại và phát triển) người ta chia nhu cầu thành các loại như:
Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần, nhu cầu sinh vật và nhu cầu xã hội.
Nhu cầu đào tạo là sự mong muốn giảm sự khác biệt giữa thực tế với
điều kiện nên có. Sự khác biệt này có thể về kiến thức, quan điểm hay kỹ năng
mà học viên cần có để làm việc tốt hơn.
13
Đánh giá nhu cầu đào tạo là một quá trình thu thập và phân tích thông
tin để làm rõ nhu cầu cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định liệu
đào tạo có phải là giải pháp.
Để đánh giá được nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng cán bộ thì cần phải chỉ
ra được sự khác biệt giữa yêu cầu của công việc và khả năng thực hiện công
việc cụ thể của cán bộ, là quá trình tìm ra sự thiếu hụt giữa cái có và cái cần
có về kiến thức và kỹ năng, quan điểm của học viên. Đánh giá nhu cầu đào
tạo chỉ ra điều mà đào tạo cần hướng vào, là căn cứ để xây dựng các mục tiêu
và lựa chọn được nội dung đào tạo.
Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở về số lượng so với: