nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***--------------

NGUYỄN THỊ LINH

NHU CẦU ðÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ

: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN HỌC:
PGS.TS. MAI THANH CÚC

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ LINH

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

Nguyễn Thị Linh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

v

DANH MỤC BẢNG

vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ


1.2.2

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

2

1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

3

2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

5


2.2.2

Thực tiễn xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở
Việt Nam

28

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

38

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

38

3.1.1

ðặc ñiểm tự nhiên

38

3.1.2

ðặc ñiểm kinh tế xã hội

39

3.2.4

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

50

3.2.5

Một số chỉ tiêu ñánh giá

50

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

52

4.1

Thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên
ñịa bàn huyện hiện nay

52

4.1.1

Tình hình ñội ngũ cán bộ, công chức trên ñịa bàn huyện

52


65

4.2.4

Kiến thức, kỹ năng công chức ñang có

78

4.2.5

Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã

94

4.3

Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng ñáp ứng ñúng nhu cầu của cán
bộ, công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện

4.4

103

Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñáp ứng ñúng nhu cầu ñào tạo, bồi
dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện

108

5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa ñầy ñủ

1.

BQ

Bình quân

2.

CBCC

Cán bộ công chức

3.

CC

Cơ cấu

4.

CHTQS

Chỉ huy trưởng quân sự


10.



Lao ñộng

11

KT

Kế toán

12.

QLNN

Quản lý nhà nước

13.

SL

Số lượng

14.

TCA

Trưởng công an


20.

VP-TK

Tư pháp- Hộ tịch

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện qua 3 năm ( 2009- 2011)

40

3.2

Tình hình dân số, lao ñộng, việc làm trên ñịa bàn huyện (năm 2009- 2011)

43


4.5

Trình ñộ ñào tạo của cán bộ công chức cấp xã ñược ñiều tra

61

4.6

Cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc của cán bộ công chức cấp xã

63

4.7

Tình hình tham gia ñào tạo bồi dưỡng

64

4.8

ðánh giá của công chức xã về các lớp ñào tạo, bồi dưỡng trong thời
gian qua

64

4.9

Tiêu chuẩn, kiến thức, kỹ năng chung cán bộ công chức cần phải có

69


4.15

Kiến thức, kỹ năng công chức Văn Phòng- Thống kê cần phải có

76

4.16

Kiến thức, kỹ năng công chức ðịa chính xây dựng cần phải có

77

4.17

Nhận xét của người dân ñược ñiều tra về cán bộ, công chức

80

4.18

Tiêu chuẩn, kiến thức, kỹ năng chung công chức cấp xã ñang có

82

4.19

Kiến thức, kỹ năng chung trưởng công an xã ñang có

85

4.24

Kiến thức, kỹ năng công chức Văn phòng- Thống kê ñang có

92

4.25

Kiến thức, kỹ năng công chức ðịa chính- Xây dựng ñang có

93

4.26

Kiến thức, kỹ năng công chức xã cho rằng mình ñang bị thiếu hụt

95

4.27

Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng của cán bộ công chức cấp xã

98

4.28

Kiến thức, kỹ năng công chức xã có nhu cầu ñược ñào tạo, bồi dưỡng
trong ngắn hạn

100


Trang

4.1

Số lượng công chức cấp xã ñược ñiều tra theo chức danh

60

4.2

Số lượng công chức cấp xã ñược ñiều tra theo ñộ tuổi

60

4.3

Số lượng cán bộ công chức có nhu cầu trong ngắn hạn

99

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

viii


DANH MỤC HỘP
STT
4.1


78

Nhận xét của cán bộ chuyên trách cấp xã về các kiến thức, kỹ năng
công chức cấp xã ñang có

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

79

ix


1. PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
ðào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nói chung và cán bộ, công chức nói riêng
sớm ñã trở thành chủ ñề ñược ðảng và Chính phủ ta rất quan tâm chú trọng. ðặc
biệt là ñối với khối xã, trong vai trò là những người ñại diện của cơ quan quản lý
cấp Nhà nước ở ñịa phương, cán bộ, công chức cấp xã là lực lượng gần dân nhất,
nắm ñược tâm tư, tình cảm của nhân dân ñồng thời cũng là cây cầu nối giữa “ý
ðảng” và “lòng dân”. Bởi vậy có một ñội ngũ cán bộ công chức cấp xã giỏi sẽ là
ñộng lực lớn cho việc thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế ñất nước nói chung và
nông nghiệp nông thôn nói riêng.
Trong thời gian qua ðảng và chính phủ ta ñã ban hành nhiều chính sách
nhằm ñẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác ñào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
cấp xã như: Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP, Nghị ñịnh 18/2010/Nð-CP; ngày 27
tháng 11 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh 1956/Qð-TTg về
việc “ ðào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020” trong ñó có mục tiêu từ
năm 2011 tới năm 2020 sẽ ñào tạo, bồi dưỡng, kiến thức, năng lực chuyên sâu cho
khoảng 1 triệu lượt cán bộ, công chức xã ñáp ứng yêu cầu lãnh ñạo, quản lý kinh tếxã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.
ðể nâng cao ñược hiệu quả công tác ñào tạo, bồi dưỡng cần phải tiến hành

tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
cấp xã trên ñịa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cứu xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp
xã, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng ñáp ứng ñúng nhu cầu, từ ñó ñề
xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần ñáp ứng ñúng nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng
của công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Mê Linh.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
+ Phân tích thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
trên ñịa bàn huyện hiện nay
+ Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã trên ñịa
bàn huyện
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng ñáp ứng ñúng nhu cầu của cán
bộ, công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2


+ ðề xuất ra một số giải pháp chủ yếu nhằm ñáp ứng ñúng nhu cầu ñào tạo,
bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðể tiến hành nghiên cứu ñề tài chúng tôi tập trung vào nghiên cứu các nhóm
ñối tượng như sau:
+ Chủ thể: 07 chức danh công chức xã
+ Khách thể: Cán bộ huyện, cán bộ chuyên trách xã, người dân trên ñịa
phương.

Chỉ ra ưu ñiểm, hạn chế của công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Trên cơ sở những ñánh giá nhận xét của các nhóm ñối tượng về các kiến thức, kỹ
năng mà 07 chức danh công chức xã cần phải có với những kiến thức, kỹ năng họ
ñang có, tiến hành xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng. Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng tới khả năng ñáp ứng ñúng nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng và ñề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về cán bộ, công chức cấp xã
2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
* Khái niệm công chức cấp xã
Căn cứ theo khoản 3 ðiều 4 của Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy ñịnh:
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Tại chương V, Luật cán bộ, công chức theo khoản 3 ðiều 61 quy ñịnh công
chức cấp xã có các chức danh sau ñây:
- Trưởng Công an;
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê;
- ðịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường;
- Tài chính - kế toán;
- Tư pháp - hộ tịch;
- Văn hóa - xã hội.

2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số: 06/2012/TTBNV về hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công
chức xã, phường, thị trấn, tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể của cán bộ công chức cấp
xã như sau:
a. Tiêu chuẩn chung
+ ðủ 18 tuổi trở lên;
+ Có sức khỏe ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao;
+ Phẩm chât ñạo ñức tốt;
+ Có tư tưởng lập trường vững vàng có tinh thần yêu nước sâu sắc, có am
hiểu về các chủ trương chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước;
+ Trình ñộ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của
ngành ñào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức ñược ñảm
nhiệm;
+ Có năng lực tổ chức vận ñộng nhân dân ở ñịa phương thực hiện có hiệu
quả chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Sử dụng thành thạo vũ khí, trang thiết bị;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6


+ Có kiến thức về tin học;
+ Có kiến thức về lý luận chính trị và kiến thức về quản lý hành chính Nhà
nước: ðối với cán bộ, công chức sau khi ñược tuyển dụng phải ñược tham gia ñào
tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước tương ứng với các chức danh ñang ñảm
nhiệm. Ngoài ra họ cần ñược bồi dưỡng lý luận chính trị từ trung cấp trở lên ñối với
2 chức danh: Trưởng công an xã và Chỉ huy trưởng quân sự xã và từ sơ cấp trở lên
ñối với các chức danh còn lại.
b. Tiêu chuẩn cụ thể
* Chuyên môn:

- Trưởng Công an xã: Trung cấp chuyên môn ngành công an trở lên (ñồng
bằng) và tối thiểu ñược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn ngành công an (miền núi),
nếu mới ñược tuyển dụng lần ñầu phải ñược bồi dưỡng chương trình huấn luyện
trưởng công an xã theo quy ñịnh của Công an cấp trên;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: Trung cấp về quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân
ñội trở lên (ñồng bằng) và tối thiểu ñược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn ngành
quân sự (miền núi); nếu mới ñược tuyển dụng lần ñầu phải tương ñương trung cấp
về quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân ñội trở lên. [5]
* Nhiệm vụ của từng chức danh
+ Tài chính Kế toán:
- Xây dựng dự toán thu chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt
ñộng tài chính khác của xã.
- Quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại xã, phường, thị
trấn theo quy ñịnh.
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong khai thác nguồn thu
- Kiểm tra các hoạt ñộng tài chính, ngân sách theo ñúng quy ñịnh, tổ chức
thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên.
- Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy ñịnh về quản lý
quỹ tiền mặt và giao dịch ñối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ và báo cáo
tài chính, ngân sách ñúng quy ñịnh.
+ Công chức Tư pháp - Hộ tịch: Giúp UBND xã trong việc:
- Soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý theo quy ñịnh; tổ chức lấy ý kiến
nhân dân ñối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của UBND xã và hướng dẫn
của cơ quan chuyên môn cấp trên.
- Chỉ ñạo cộng ñồng dân cư tự quản xây dựng hương ước, quy ước, kiểm tra
việc thực hiện hương ước, quy ước; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và
ñối tượng chính sách theo quy ñịnh của pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật; tổ chức

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế


- Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

9


trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra ñể xác nhận nguồn gốc, hiện trạng ñăng ký và
sử dụng ñất ñai, tình trạng tranh chấp ñất ñai và biến ñộng về ñất ñai trên ñịa bàn;
xây dựng các hồ sơ, văn bản về ñất ñai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công
trình và nhà ở trên ñịa bàn ñể Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết ñịnh hoặc báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết ñịnh theo quy ñịnh của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành và
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
+ Công chức Văn phòng - Thống kê.
- Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong
các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi ñua, khen thưởng, kỷ luật, tín
ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên ñịa bàn theo quy ñịnh của pháp luật.
- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch
làm việc ñịnh kỳ và ñột xuất của Hội ñồng nhân dân, Thường trực Hội ñồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các ñiều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt
ñộng của Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện
công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân
dân cấp xã; nhận ñơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển ñến Thường trực Hội ñồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền…
- Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện

- Theo dõi và ñôn ñốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởng chính
sách lao ñộng, thương binh và xã hội...
- Phối hợp với các ñoàn thể trong việc chăm sóc, giúp ñỡ các ñối tượng chính
sách; quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ và bảo trợ xã hội,
việc nuôi dưỡng, chăm sóc các ñối tượng xã hội ở cộng ñồng.
- Theo dõi thực hiện chương trình xoá ñói giảm nghèo.
- Sơ kết, tổng kết báo cáo công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền,
thể dục thể thao, công tác lao ñộng - thương binh và xã hội ở xã, phường, thị trấn.
+ Công chức Trưởng Công an xã.
- Tổ chức lực lượng công an xã, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên ñịa
bàn; tham mưu ñề xuất với cấp uỷ ðảng, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và cơ quan
công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo ñảm an ninh trật tự trên ñịa
bàn và tổ chức thực hiện sau khi ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp với các cơ quan, ñoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên
quan tới an ninh trật tự cho nhân dân, hướng dẫn tổ chức quần chúng làm công tác

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

11


an ninh, trật tự trên ñịa bàn quản lý.
- Tổ chức phòng ngừa, ñấu tranh phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và
các vi phạm pháp luật khác trên ñịa bàn theo quy ñịnh của pháp luật và theo hướng
dẫn của công an cấp trên.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, giữ trật tự công cộng
và an toàn giao thông, quản lý vũ khí, chất nổ dễ cháy; quản lý hộ khẩu, kiểm tra
các quy ñịnh về an ninh trật tự trên ñịa bàn theo thẩm quyền.
- Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo quy ñịnh; tổ chức việc quản
lý, giáo dục ñối tượng trên ñịa bàn theo quy ñịnh của pháp luật.

hoạt ñộng bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến ñấu, phục vụ chiến ñấu và tổ chức
khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn.
- Phối hợp với các ñoàn thể trên ñịa bàn ñược giáo dục toàn dân ý thức quốc
phòng quân sự và các văn bản pháp luật liên quan tới quốc phòng, quân sự.
- Có kế hoạch phối hợp với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội thực hiện nền
quốc phòng gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh nhân dân.
- Thực hiện chính sách hậu phương quân ñội; các tiêu chuẩn, chế ñộ, chính
sách cho dân quân, tự vệ, quân nhân dự bị theo quy ñịnh.
- Tổ chức thực hiện nghiêm chế ñộ quản lý sử dụng, bảo quản vũ khí trang
bị, sẵn sàng chiến ñấu; quản lý công trình quốc phòng theo phân cấp; thực hiện chế
ñộ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự ở xã, phường,
thị trấn.
Do ñó ñể góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ ñược giao, bản thân cán bộ cần
phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của từng chức danh,
phải có ñủ sức khỏe, kỹ năng giao tiếp tốt và am hiểu luật pháp và các kiến thức kỹ
năng cụ thể theo từng chức danh. [5]
2.1.1.3 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
ðể phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn
nói riêng không thể thiếu ñội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước từ cấp trung ương ñến
cấp cơ sở. Cán bộ, công chức cấp xã là cầu nối giữa các cơ quan ðảng, chính quyền
các cơ quan chỉ ñạo sản xuất và các tổ chức quần chúng với người dân trong xã,
phường, thị trấn. Cán bộ cấp xã trong ñó có ñội ngũ công chức là ñội ngũ gần dân
nhất, trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của
Nhà nước ñến với nhân dân; ñồng thời tham mưu cho cấp trên về mọi lĩnh vực của
ñời sống xã hội, biến tinh thần của các chủ trương, chính sách ñó thành hành ñộng
của quần chúng trong cuộc sống, làm cho quần chúng hiểu và tổ chức quần chúng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế


triển khai, vận ñộng, dẫn dắt nhân dân thực hiện ñường lối, chủ trương, chính sách
của ðảng, pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa ðảng, Nhà nước với nhân
dân. Thông qua công chức chuyên môn cấp xã mà ý ðảng, lòng dân tạo thành một

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14


khối thống nhất, làm cho ðảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ” trong quần chúng tạo
nên quan hệ máu thịt giữa ðảng với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân ñối
với ðảng, Nhà nước và chế ñộ. Như vậy, ñường lối, chủ trương, chính sách của
ðảng, pháp luật của Nhà nước có ñi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh ñộng
hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận ñộng nhân dân
thực hiện của ñội ngũ công chức cấp xã.
Trong những năm qua, nhận thức ñúng vai trò và tầm quan trọng của ñội ngũ
công chức chuyên môn cấp xã, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính sách thay
ñổi ñáng kể dành cho công chức chuyên môn cấp xã. Công chức chuyên môn cấp xã
từ việc hưởng chế ñộ sinh hoạt phí trước ñây giờ ñã chuyển sang hưởng chế ñộ tiền
lương, từ chế ñộ trợ cấp hàng tháng sang chế ñộ hưu trí. Thông qua việc tiêu chuẩn
hóa cán bộ công chức cấp xã, các chính sách thu hút cán bộ trẻ, sinh viên mới tốt
nghiệp, công tác tăng cường, luân chuyển cán bộ xuống cơ sở ñược thực hiện từng
bước ñã góp phần trẻ hóa ñội ngũ cán bộ công chức chuyên môn cấp xã. Cũng từ ñó
mà tác phong, lề lối làm việc của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã ñã ñược
ñổi mới rất nhiều, các hoạt ñộng chính trị ở cơ sở ñược dân chủ hóa, ñược ñông ñảo
nhân dân ñồng tình và ủng hộ.
2.1.2 Lý luận về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
2.1.2.1 Khái niệm ñào tạo
+ Theo từ ñiển Việt Nam thì "ðào tạo là quá trình tác ñộng lên con người
làm cho con người ñó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status