Đề cương tâm lý lao động - Pdf 24

CÂU 1: LAO ĐỘNG LÀ GÌ. TRÌNH BÀY CẤU TRÚC CHUNG CỦA HĐLĐ
Lao động là một hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm
vật chất và tinh thần cho xã hội.
-cấu trúc chung của hoạt động lao động xã hội
HĐLĐ cũng gồm sáu thành tố cơ bản,các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau:
Khi tiến hành HĐLĐ về phía chủ thể bao gồm 3 thành tố là hành động hoạt động và
thao tác nó là mặt kỉ thuật của thao tác
Về phía khách thể gồm:động cơ mục đích phương tiên,3 thành tố này tạo nên nội dung
của đối tượng
Cụ thê: HĐLĐ bao giờ cũng nhằm một mục đích nhất đinhj (do người lđ đặt ra từ
trc).mục đích là hình ảnh về kết quả công việc sắp tiến hành,mục đích có thể gần xa
song lđ nhìn chung luôn luôn hướng tới mục đích xa bao trùm.vì vậy HĐLĐ thường
có mục đích cuối cùng.
Hoạt động hợp bởi nhiều hành động khác nhau,hành động là một đơn vị của hoạt
động,hành động hướng vào 1 mục đích cụ thể nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể.
Trong lđ muốn đạt được mục đích cần tính theo phải hoạt động theo phương thức
nào,phương tiện nào.thao tác chính là:phương thức thực hiện hoạt động.1 hoạt động
có thể có 1 hoặc nhiều thao tác.
Như vậy trong mỗi thao tác cụ thể có 1heej thống nhữn tư thế vận động riêng, 1 hành
động đc lặp đi lặp lại nhiều lần trong luyện tập sẽ trở thành tự động hóa đc gọi là kĩ
xảo khi đó ngườ lđ thcj hiện thao tác sẽ thành thạo hơn tiết kiệm time hơn.
ỨNG DỤNG
CÂU 2 NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ LAO ĐỘNG
Tâm lí lđ là 1 khoa học cung cấp các kiến thức về tâm lí người lđ nhằm hợp lí hóa qt
lđ đào tạo nghề bằng cách sd các nhân tố tâm lí tích cực để lđ của con người đc thực
hiện có hiệu quả cao nhất tiêu hao năng lượng thần kinh tâm lí cơ bắp ít nhất và tiết
kiệm tối đa các phương tiện vật chất.
Muốn đạt đc như vậy thì tâm lí lđ dã đạt ra cho mình nhiệm vụ trong kĩnh vực nghiên
cứu lí luận và nhiệm vụ ngiên cứu ứng dụng vào thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận:

Hiểu đc bản chất các thao tác hành động trong lđ phân tích các yêu cầu của các
chức năng tl trong việc thực hiện nv lđ để xđịnh đc khả năng và sai sót có thể xảy ra
trong lđ.
Hiểu đc quy luật hình thành các kĩ năng kĩ xảo trong lđ để phục vụ công tác đào
tạo luyện tập nâng cao tay nghề
Hiểu đc mqh giữa con người với con người trong lđ.để tổ chức lđ trong doanh
nghiệp 1 cách khoa học mang lại hiệu quả cao tạo mtg lành mạnh phát huy đc năng
lực của người lđ nhằm nhân bản hóa và tăng năng suất lđ.
CÂU 6: CĂNG THẲNG TÂM LÝ LÀ GÌ. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
CĂNG THẢNG TÂM LÝ.
căng thẳng tâm lí là trạng thái tâm lí của ng lđ xuất hiện dưới ảnh hưởng của các yếu
tố môi tường lđ tùy thuộc vào mức độ căng thẳng mà nó có thể ảnh hưởng tích cực
hoặc tiêu cực tới hiệu quả của ng lđ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CĂNG THẲNG QUÁ NGƯỠNG
1.căng thẳng tâm lí phụ thuộc vào những phẩm chất tâm lí cá nhân của ng lđ,vì vậy
đối với những công việc có những yếu tố nguy hiểm rủi ro cao cần có sự tuyển chọn
trc về mặt tâm lí đẻ phân công công việc cho phù hợp.cần làm tốt các công tác chuẩn
bị về mặt tư tưởng giáo dục thái độ đúng đắn tinh thần trách nhiệm đối với cv đc giao
khi ng lđ ý thức sâu sắc về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình với tập thể xã hội sx
giúp ng lđ khác phục những trở ngại trong lđ.
2.thiếu hiểu biết thiếu thông tin kĩ năng,kỉ xảo nghề nghiệp cũng là nguyên nhân gây
căng thẳng TL vì vậy cần học tập nâng cao trình đô, tay nghề,chuyên môn nhất là
luyện tập trong đk hoàn cảnh quen thuộc và cả hoàn cảnh mới đẻ giúp ng lđ có thêm
kinh nghiệm và không bị bất ngờ khi gặp sự cố.
3.nguyên nhân gây căng thăng quá ngưỡng còn do nhiều yếu tố,đk môi trương lđ vì
thế việc cải thiện đk vệ sinh,môi trường làm việc,khác phục những yếu tố bất lợi:tiếng
ồn,bụi cũng là biện pháp hạn chế sự căng thẳng ko đáng có trong lđ.
4.công tác tổ chức,sắp xếp trật tự nề nếp trong lđ 1 cách khoa học,chu đáo sẽ giúp cho
ng lđ luôn làm việc trong trạng thái tiêu biểu,tinh thần hăng say nhiệt tình năng lực
làm việc cao lòng tin vững chắc.

đêu đều , đơn diệu trong lđ
6- Cải thiện đk lviec để giảm bớt tác động đơn diệu của mt ,sd ánh sáng hợp lý, mầu
sắc hấp dẫn, âm nhạc
7-Sd các kích thích khen thưởng vật chất ,tinh thần hợp lý ,thăm hỏi động viên khích
lệ của ng quản lí sẽ góp phần làm giảm sự đơn điệu trong lđ
Nên khi sd các biện pháp nên trên cần tính đến các đặc điểm tâm lí cá nhân để phân
công xắp xếp công việc phù hơp
CÂU 9:NGUYÊN NHÂN GÂY RA MỆT MỎI TRONG LĐ:
Tại hội nghị quốc tế 1976 về vấn đề mệt mỏi, các nhà KH đã đua ra rất nhiều
nghuyên nhân khác nhau: có ng cho rằng ng lđ có thái độ thờ ơ chán nản,ko thích
lđ.lại có ng cho rằng do ốm đau cơ thể suy sụp như vậy có thể liệt kê ra vô số
nghuyên nhân .nhưng theo các nhà TLH có 3 nhân tố gây ra mệt mỏi trong lđ:
- nhân tố cơ bản là nhân tôt trực tiếp gây ra sự mệt mỏi ,đó là tính chất ko hợp lí, lđ
liên tục ko giải lao,phân công lđ ko hợp lí ,lđ quá xức
-Nhân tố bổ sung: là nhân tố mà bản thân nó trong đk nhât định cũng có thể trực tiếp
gây ra sự mệt mỏi : ví dụ: giao thông,ham mê thể thao, văn nghệ
-Nhân tố thúc đẩy:là nhân tố tạo đk thuận lợi cho sự mệt mỏi nhanh chóng xảy ra
mhw mất ngủ ,rượu bia
BIỆN PHÁP
-Từ 1 nhân tố cơ bản( ) nhà quản kí cần tổ chức quá trình lđ 1 cách hợp lí và Kh đảm
bảo giữa lđ và nghỉ ngơi phù hợp,nếu làm tăng ca phải chú ý thêm dinh dưỡng
vào,khẩu phần ăn.ko lạm dụng sức ng trong lđ đó chính là hợp lí hóa bản thân trong
quá trình lđ và cũng xenm đây là biện pháp chinh để ngăn ngừa mệt mỏi sớm
-Từ nhóm ng lđ thúc đẩy( )nhà quản lí cần quan tâm đảm bảo chế độ ăn uống sinh
hoạt điều độ và Kh,đảm bảo giấc ngủ ban đêm, ngủ trưa,cũng như chế độ dinh dưỡng
khi làm công việc nặng và vào ca đêm
-Từ nhóm nhân tố bổ sung ng quản lí cần tạo ko khí vui vẻ ,đk tinh thần hợp tác tương
trợ ,giúp đỡ lẫn nhau trong cv
-Cải thiện đk vệ sinh,môi trường làm việc(nắng,mưa,lạnh )
-Lưu ý tới các đặc điểm tâm lí cá nhân ,đặc biệt quan tâm tới lđ nữ,phụ nữ thời kì

cảnh và đk HĐ mà tổ chức việt nam có những mức độ # nhau.Đơn vị cường độ ồn là
DEeecibel-db
Trong công nghiệp tiêu chuẩn tối đa cho phép là 85db . trong lớp học là 60db . trong
phòng bệnh nhân là 40db.
Khi tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn( ở mức độ bthg là 60-70db)có thể sinh ra tình trạng
nghễnh ngãng( thg thấy ở những nữ cn ngành dệt) gây trạng thái tl buồn tỉu trầm
nhược trong sinh hoạt. Đặc biệt trong quan hệ luyến ái nam nữ. Khi tiếp xúc lâu dài
với tiếng ồn quá ngưỡng sẽ dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp.
CÂU 12 MT XH CỦA NG LĐ GỒM CÁC YẾU TỐ NÀO?
-Làm theo ca kíp trong SXCN
-quan hệ tập thể ,MQH tập thể gữa cá nhân với cá nhân,giữa ng lđ với ng quản li_ng
Sd lđ
-Sự hợp tác theo nhóm trong quá trình CNH_HĐh
* Những yếu tố khác:đời sống vật chất,quan hệ gđ hôn nhân
-A/h của MQH tập thể với ng lđ. Đóng 1 vai trò đặc biệt quan trọng khi mà tính lây
lan Tl là 1 đặc trưng của HĐ tập thể.trạng thái tâm lí của từng ng tác động ko nhỏ đến
TL của đồng nghiệp xq và ngược lại.quan hệ đoàn kết thân thiện trong tập thể tạo sự
hiểu biết tin trưởng lẫn nhau cùng phấn đấu cho lợi ích chung của doanh nghiệp.sự đãi
ngộ đúng mức,phù hợp với sự đóng góp về sức lực và trí tuệ của ng lđ tạo sự ổn điịnh
về nhân lực và cơ hội ptr bền vững cho doanh nghiệp
CÂU 13:KHẢ NĂNG LÀM VIỆC LÀ GÌ? CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Khả năng làm việc đc hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau
Theo nghĩa rộng nhất :khả năng klamf việc là tổng hợp tiềm năng về thể lực và trí tuệ
của con ng hao phí ra trong quá trình lđ để làm ra sp có giá trị về vật chất hoạc tinh
thần cho xh
Theo nghĩa hẹp hơn:khả năng làm việc llaf khả năng lđ của 1 ng trong 1 hđ chuyên
môn cụ thể
Như vậy khả năng làm việc bao gồm trong đó cả năng lực nghê nghiệp,động cơ nghề
nghiệp và có khả năng Tl khác nữa, đc thể hiện ở sự dẻo dai bền bỉ ko biết mệt mỏi
sớm

của từng nghề.GD cũng có nghĩa là làm cho TN có hứng thú với nghề nghiệp và có
khuynh hướng đúng đắn đối với việc chọn nghề sau khi tốt nghiệp phổ thông.
+tư vấn nghề nghiêp:tức là xác định sự phù hợp nghề ngiệp của ng dự tuyển.sự phù
hợp đó phải đáp ứng đc các yêu cầu của thị trường LĐ hiện tại của xã hội.
-tư vấn nghề nghieeoj:đay là 1 hệ thống biện pháp tâm lí GD để phát hiện và đánh giá
những năng lực trình độ về nhiều mặt cả TN nhằm giúp TN chọn đc nhề cho bản
thân,trên cơ sở hiểu đc đúng đắn năng lực của mình đồng thời đánh giá đúng năng lực
của các em đẻ đua ra lời khuyên đung đăn phù hợp khi chọn nghề.
Tóm lại:công tác hướng nghiệp là công tác tìm nghề nghiệp phù hợp với từng đối
tượng khả nang của từng cá nhân thỏa mãn nhu cầu nhân sự cho các lĩnh vực nghề
nghiệp ở cấp độ quốc gia.do đó việc hướng nghiệp tuyển chọn phải đc bắt đầu bằng
việc phân tích lđ tiếp đến là phát hiện đầy đủ chính xá khả năng của từng đối tượng có
thể thực hiện tốt nhiệm vụ lđ.
CÂU 21.NGUYÊN NHÂN CHỌN NGHỀ KHÔNG CHÍNH XÁC
Nguyên nhân dẫn đến sự chọn nghề không chính xác
Chon nghề là 1 công việc phức tạp có ý nghĩa quan trọng ko chỉ đối với cá nhân mà
còn đối với toàn xã hội
Trên thực tế ko phải ai cũng có khả năng lựa chọn nghề chính xác cho mình.theo
GSTS E.A Climoop,có 2 loại nguyên nhân dẫn đến sự chọn nghề ko chính xác
1)cá nhân có những thái độ ko đúng đăn với những tình huống khác nhau của việc
chọn nghề cụ thể là:
Có thái độ chọn nghề như chọn 1 nơi cư trú suốt đời
Có thành kiến với 1 số ngề nghiệp
Chọn nghề do ảnh hg của bạn bè hay người Thân
Do sự ngưỡng mộ 1 thần tg nào đó thuộc 1 ngề nhất định từ đó dẫn đến chon
ngề của thần tg đó
Sự say mê xuất phát từ mặt bên ngoài hoặc 1 mặt cục bộ nào đó của ngề .
2. cá nhân thiếu tri thức kinh nghiệm thông tin để lựa chọn ngề:
Ko biết về năng lực động cơ chọn ngề của mình.
Thiếu thông tin về ngề

Chú ý ah tích cực đến kqua lđ của con người. Chú ý ko có đối tg riêng, nó là
trạng thái tl đi kềm các hiện tg tl khác.ta thg nói chăm chú lắng nghe tập trung suy
nghĩ chú ý quan sát chú ý đc coi như cái phông, là đk của hđ có ý thức.
Chú ý đảm bảo cho các quá trình nhận thức và toàn bộ hđ tl có kqua tốt
Sức tập trung chú ý trong quá trình lđ càng cao thì càng giúp cho người lđ thực hiện
hđ 1 cách chính xác và tránh đc những sai sót trong quá trình lđ.
Các thuộc tính của chú ý có tc qđịnh nhiều đến kqua hđ.
Chú ý ko chủ định ah ko tốt đến quá trình lđ của con người.
Chú ý có chủ định jup người lđ tập trung cao độ vào sx
Chú ý sau chủ định có ý nghĩa quan trọng trong học tập cũng như trong lđ loại
chú ý này chỉ xuất hiện khi cá nhân có hứng thú trong hđ.
Chú ý ah tiêu cực trong quá trình lđ
Chú ý có chủ định nếu quá mức sẽ gây căng thẳng mệt mỏi
Sự đãng trí có thể xảy ra trong lđ.
Sự đãng có thể xẩy ra trong lđ xuất phát từ nhiều ng.nhân kgasc nhau song
ng.nhân cơ bản nhất là thiếu tinh thần trách nhiệm đối với công việc đc giao trạng thái
mệt mỏi căng thẳng đau ốm.
Nhà tổ chức lđ cần:
Cần nâng cao hứng thú đối với công việc chuyên môn, đối với người lđ rèn
luyện tinh thần nỗ lực ý chí thg xuyên trong việc
Cần giúp người lđ có tinh thần tự giác cao, có ý thức về nghĩa vụ và trách
nhiệm đối với công việc,
Thực hiện đúng nguyên tắc bất kì lúc nào và bất kì trong công việc gì khi thực
hiện đều phải chú ý.
Bố trí nơi làm việc hợp lí
Để khắc phục sự đãng trái cần phân tích kĩ các ng.nhân gây ra đãng trí.
CÂU 4: CĂNG THẲNG TL LÀ GÌ.?
ĐN: cttl là trạng thái tl của người lđ xuất hiện dưới ah của các yếu tố mtrg lđ .
tùy thuộc vào mức độ căng thẳng mà nó có thể ah tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả
của người lđ.

Kiểu hv tiến bộ: sự căng thẳng tl ko làm thay đổi các quá trình tl sinh sí , họ là những
người có năng lực có động cơ đúng đắn là người dũng cảm kiên cg, khi có sự cố tai
nạn họ bình tĩnh sáng suốt tìm ra cách giải quyết kịp thời, hơn nữa họ còn đóng vai
trò chỉ huy hg dẫn trấn an tinh thần cho mọi người
CÂU 9. MỐI QUAN HỆ CHẶT CHẼ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ
THỐNG NGƯỜI - MÁY - MÔI TRG.
Hệ thống nmmt là 1 kniem cơ bản đặc thù của tllđ kĩ thuật, bao gồm các thành
phần:
Con người luôn đóng vai trò chủ thể trong lđ
Máy là toàn bộ máy móc công cụ thiết bị coi như công cụ lđ
Mt bao gồm các đk tự nhiên và xã hội xuất hiện trong quá trình lđ
3 tp này chỉ có thể hình thành một hệ thống khi chúng có các mối quan hệ tương tác
với nhau và thông qua các mối tương tác thành phần này thưc hiện các mục đích
chung.
Mục đích chung sẽ làm cho các thành phần kết hợp lại thành hệ thống.
Quan điểm hệ thống dẫn đến phương pháp phân tích phù hợp với nhưỡng phương
pháp đặc trưng của từng tp trong qtrinh thực hiện mđ chung thông qua mối tg tác tối
yêu giữa các tp đó với độ tin cây cao,
Nguyên lý chung của mối tg tác đó là :
Các tp của hệ thống ko thể tách rời nhau và hệ thống đkhiển tự động cũng ko thể tách
khỏi con người.
Đặc điểm cơ bản nhất của hệ thống là vai trò trung tâm hđ sáng tạo vẫn thuộc về con
người vận hành đkhiển.
Hệ thống càng có hiệu quả với độ chính các và tốc độ cao thì ctruc càng tinh vi càng
nhiều chi tiết nhiều hệ thống từ nhỏ đến lớn
Hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào việc đảm bảo tính liên tục từ gđ thiết kế chế tạo
cho dến khai thác vận hành
Trạng thái hđ của hệ thống chịu ah của trạng thái từng thành phần.
Trong khi con người đòi hỏi những yêu cầu cao đối với tính năng thao tác và duy trì
của hệ thống thì yêu cầu đối với con người cũng luôn phải thay đổi về cảm giác trí tuệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status