SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ GIẢI
NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 1 -
Họ và tên : Trần Ngọc Dũng
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Trường Chinh
Ea H’Leo, năm 2015
PHẦN I – MỞ ĐẦU
I.1 - LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm qua tình hình giáo dục nước ta không ngừng phát triển
mạnh mẽ cả về chất lượng và số lượng so với các năm học trước. Giáo dục càng
ngày có sự thay đổi nhanh chóng để bắt kịp với tình hình và xu thế của các nước
trong khu vực ASEAN và hội nhập với Quốc tế, nhằm phát triển con người Việt
Nam có tri thức khoa học phù hợp với nhu cầu phát triển trong tương lai hướng tới
con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cùng với xu
hướng đó các nền giáo dục thường xuyên đổi mới toàn diện và căn bản từ các nền
giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và giáo dục THCS, THPT và hướng nghiệp.
Giúp học sinh chúng ta định hướng cơ bản về nghề nghiệp trong tương lai của
mình. Muốn được như vậy theo tôi thiết nghĩ rằng phải đổi mới chương trình học
cụ thể là SGK phải theo hướng giảm tải chứ không phải viết như hiện nay, tạo áp
lực cho mọi đối tượng học sinh và người dạy, việc dạy học trong sách phải gắn với
thực hành và mô hình thực tiễn mà có thể sau khi người học lĩnh hội có thể áp
dụng thực tiễn luôn. Bên cạnh đó tăng cường các tiết thực hành tạo cho người học
vận dụng các thao tác, kĩ thuật học được từ sách qua hình ảnh minh hoạ, tranh ảnh,
lược đồ… tức có nghĩa tăng chất lượng giảm số lượng. Vận dụng dạy học của các
môn học theo hướng tích hợp nội dung của các môn với nhau tạo cho học sinh
đang học bộ môn này có thể vận dụng sang bộ môn khác.
Với xu hướng đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của người
giảng dạy phù hợp cho mọi đối tượng HS.
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp và quí thầy cô !
I .2 - MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu :
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 3 -
Tỡm ra bin phỏp vn dng PPDH gii bi toỏn hoỏ hc bng phng phỏp
th nhm mc ớch va nõng cao cht lng dy hc, va rốn luyn k nng
hp tỏc v bi dng phỏt trin nng lc cho HS v lm ti liu tham kho cho cỏc
GV ging dy b mụn Hoỏ hc.
2. Nhim v :
Nhm cung cp cho hc sinh nhng kin thc c bn nht v bi toỏn dung
dch mui nhụm cha ion
3
Al
+
(Al
2
(SO
4
)
3
; AlCl
3
) tỏc dng vi dung dch kim cha
ion
OH
(NaOH; KOH) hoc cỏc dung dch mui km, mui crụm cha ion
2
Sỏng kin kinh nghim 2015
- 4 -
- Nhận xét v kết luận về hiệu quả của đề tài ở học sinh lớp 12 và trao đổi
chuyên môn với đồng nghiệp. Hoàn thiện đề tài tháng 01 năm 2014.
PHN II NI DUNG
II.1 C S L LU N :
Hin nay trong cỏc bi kim tra, cỏc kỡ thi hc sinh phi lm mụn hoỏ hc
di hỡnh thc trc nghim ũi hi cỏc em phi cú phng phỏp gii bi tp ngn
gn nht, k nng tớnh toỏn nhanh v chớnh xỏc. Tuy nghiờn trong quỏ trỡnh ging
dy tụi thy cũn nhiu hc sinh gp lỳng tỳng khi gp cỏc bi toỏn to kt ta, sau
ú kt ta tan mt phn. õy l dng toỏn thng xuyờn cp trong SGK v cỏc
thi i hc. Theo kinh nghim tụi ging dy trong cỏc nm va qua tụi thy
phng phỏp gii toỏn hoỏ dng ny l thớch hp nht i vi loi bi tp ny.
Phng phỏp cng c mt s thy cụ trỡnh by, vỡ vy tụi trỡnh by li vi
hng mi tip cn d hiu hn vn dng linh hot trong quỏ trỡnh hc tp vi
tng i tng HS v giỳp phn nõng cao phng phỏp dy v hc mụn hoỏ hc.
II.2 THC TRNG :
a. Thun li khú khn :
T nm hc 2006 2007 n nay, B Giỏo Dc & o To i mi hỡnh
thc thi tt nghip v i hc i vi mụn hoỏ hc t hỡnh thc t lun khỏch quan
sang hỡnh thc trc nghim khỏch quan.
Trc õy hỡnh thc thi t lun thỡ lớ thuyt v lng bi tp trong mi thi
chim s ớt nhng thi gian suy ngh lm bi tng i di, do vy hc sinh v
giỏo viờn d hc t v khụng phự hp vi xu hng thi v lng kin thc ca b
mụn.
Trc nghim l mt phng phỏp o lng kin thc bng cỏc cõu hi cú
ni dung a ng v phong phỳ. Ngi ta thng núi Phng phỏp l thy ca
cỏc thy, vic nm vng cỏc phng phỏp gii toỏn cho phộp ta gii nhanh chúng
cỏc bi toỏn phc tp. Mt khỏc thi gian lm bi thi trc nghim rt ngn nhng
s lng bi rt nhiu, ũi hi cỏc HS phi thuc cỏc cụng thc gii nhanh mt bi
- 6 -
Thu thập thông tin: Thông qua việc tự làm như đọc tài liệu, xem tranh ảnh, ôn
lại những kiến thức đã học, học sinh sẽ thu được những thông tin cần thiết về các
hiện tượng hóa học cần học và xâu chuỗi nên các sự kiện bằng phương trình phản ứng
xẩy ra có trong bài.
Xử lí thông tin: Thông qua một hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn học sinh
căn cứ vào thông tin đã thu thập để rút ra những kết luận cần thiết và bản chất của
vấn đề HS được tiếp thu.
Vận dụng: Dựa vào kết luận đã rút ra từ bài học, học sinh vận dụng vào thực
tiễn để hiểu sâu bài hơn.
Nhưng thực tế cho thấy rằng với mỗi đối tượng thì tiếp thu luồng thông tin
khác nhau nên là GV biết cần đứng vai trò trung gian để hướng tới các tín hiệu thông
tin tích cực rút ra những luận điểm đúng đắn khoa học đặc thù của hiện tượng đó. Học
sinh phải hợp tác tích cực và vận dụng vào thực tiễn của vấn đề.
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động :
Từ sự trình bày các vấn đề ở trên tôi mạnh dạn đưa ra các ý kiến khách quan và
chủ quan để việc học tập phần phương pháp giải toán hoá học bằng đồ thị và việc
học tập bộ môn hoá học của các HS ở trường phổ thông được tốt hơn như sau :
+ Đối với giáo viên :
- Các GV phải chú trọng cung cấp cho HS học phần lí thuyết căn bản bước đầu
có thể thông qua SGK, SGV, SBT và các tài liệu tham khảo của môn Hóa học
ví dụ như các bài giảng, đề thi…
- Học tập bộ môn không những qua sách, vở mà chúng ta gắn liền với các sự vật
hiện tượng thực tế qua tranh, ảnh và các thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy
học tập bộ môn.
- Không ngừng cập nhật các kiến thức mới, so sánh tổng hợp phân tích các mặt
chưa được hoặc đã đạt để khắc phục điểm yếu phát huy điểm mạnh. Tham gia
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 7 -
các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo định kì hàng năm. Luôn
tác dụng với dung dịch NaOH hoặc Ca(OH)
2
. Muối
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 8 -
Al
3+
, Cr
3+
hay Zn
2+
tác dụng với dung dịch kiềm tạo kết tủa. Muối
2
AlO
−
,
2
CrO
−
hay
2
2
ZnO
−
tác dụng với dung dịch axit tạo kết tủa. Muối Cu
2+
, Zn
2+
hay Ni
2+
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O (1)
NÕu CO
2
d hoµ tan 1 phÇn kÕt tña theo ph¬ng tr×nh
CO
2
+ CaCO
3
↓
+ H
2
O
→
Ca(HCO
3
)
2
(2)
Tæng hîp (1), (2)
2 CO
2
+ Ca(OH)
↓
2 Ca(HCO
3
)
2
Ca(OH)
2
d Ca(HCO
3
)
2
CO
2
d
Muèi
TH1: n
↓
=
2
CO
n
TH2:
2
CO
n
= 2. Ca(OH)
2
- n
↓
n n>
⇔
x a>
nghĩa là kết tủa bắt đầu tan 1 phần theo pt (2)
- Khi
2 2
( )
2.
CO Ca OH
n n=
⇔
2x a=
nghĩa là kết tủa bắt đầu tan hết theo pt (3)
- Khi
2 2
( )
2.
CO Ca OH
n n>
⇔
2x a
>
không thu được kết tủa
Đồ thị biễu diễn:
≤ ≤
− < <
≥
b.1.4. Ví dụ.
Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2
(đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)
2
nồng độ b mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Tìm giá trị của b ?
Bài giải:
Ta có
x =
2
2,688
0,12
22,4
CO
n = =
mol; a =
2
( )Ba OH
n
= 2,5 b mol; y =
3
15,76
A. 4,48 lít B. 13,44 lít C. 2,24 lít hoặc 6,72 lít D. 4,48 lít hoặc 13,44 lít
Bài giải:
Ta có
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 10 -
x =
2
22,4
CO
V
n =
mol; a =
2
( )Ca OH
n
= 0,2.2 = 0,4 mol; y =
3
20
0,2
100
CaCO
n = =
mol
CaCO
3
↓ 0,4 mol
6 gam kết tủa. Phần trăm thể tích khí CO
2
trong hỗn hợp đầu là ?
A. 30% hoặc 40% B. 30% hoặc 50%
C. 40% hoặc 50% D. 20% hoặc 60%
Bài 4: Sục 3,36 lít khí CO
2
(đktc) hay 5,6 lít khí CO
2
(đktc) vào 400 ml dung dịch
Ba(OH)
2
x mol/l đều thu được a gam kết tủa. giá trị của x ?
A. 0,4 M B.0,6 M C. 0,5 M D. 0,8 M
Bài 5: Sục 3,36 lít khí CO
2
vào 400 ml dung dịch Ba(OH)
2
x mol/l thu được 3a
gam kết tủa. Mặt khác sục 5,6 lít khí vào 400 ml dung dịch Ba(OH)
2
x mol/l thu
được 2a gam kết tủa. Các thể tích đều đo ở đktc. Giá trị x là ?
A. 0,6275 M B.0,4375 M C. 0,5125 M D. 0,5625 M
b.2 - Bài toán muối Al
3+
, Cr
3+
tác dụng với dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH
tạo kết tủa.
AlO
2
−
+ 2H
2
O (2)
Al
3+
+ 4OH
−
→
AlO
2
−
+ 2H
2
O (3)
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 11 -
b.2.3. Phương pháp giải.
§Æt f =
3
OH
Al
n
n
−
+
f =
TH1: 3. n
↓
=
OH
n
−
TH2 :
3
4.
OH Al
n n n
− +
= − ↓
Al(OH)
3
↓
AlO
2
-
Biện luận:
- Phương trình tạo kết tủa cực đại khi
3
3.
NaOH AlCl
n n=
⇔
4.
NaOH AlCl
n n=
⇔
4
OH
n a
−
=
nghĩa là kết tủa bắt đầu tan hết theo pt (3)
- Khi
3
4.
NaOH AlCl
n n>
⇔
4
OH
n a
−
>
không thu được kết tủa
Công thức:
Đồ thị có dạng: y =
; 0 3
3
−
0 x
1
3a x
2
4a
b.2.4. Ví dụ.
Ví dụ 1: Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là ?
A. 1,2 lít B. 1,8 lít C. 2,4 lít D. 2,0 lít
Bài giải:
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 12 -
3
3
1,5.0,2 0,3
AlCl
Al
n n
+
= = =
mol = a,
3
( )
15,6
0,2
78
Al OH
max
Al OH
n ↓
OH
n
−
0 0,6 0,9 1 1,2 x
Ví dụ 2: Cho 360 ml dung dịch KOH 1M hay 420 ml dung dịch KOH 1M vào 250
ml dung dịch AlCl
3
x mol/l đều thu được cùng lượng kết tủa. Giá trị x là ?
A. 0,54 M B. 0,48 M C. 0,56 M D. 0,44 M
Bài giải:
Từ đồ thị ta có: 0,42 = x - 0,12
0,54x⇒ =
M
b.2.5. Bài toán vận dụng.
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 13 -
3
3
.0,25 0,25
AlCl
Al
n n x x
+
= = =
mol = a,
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là ?
A. 1,2 lít B.1,8 lít C. 2,4 lít D. 2 lít
Bài 2: Cho 3,42 gam Al
2
(SO
4
)
3
vào 50 ml dung dịch NaOH thu được 1,56 gam và
dung dịch X. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là ?
A. 0,6 M B.1,2 M C. 2,4 M D. 3,6 M
Bài 3: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al
2
(SO
4
)
3
và 0,1
mol H
2
SO
4
đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. giá trị lớn nhất
của V để thu được lượng kết tủa trên ?
A. 0,05 lít B.0,25 lít C. 0,35 lít D. 0,45 lít
b.3 – Bài toán muối Zn
2+
tác dụng với dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH tạo
→
2
2
ZnO
−
+ 2H
2
O (2)
Zn
2+
+ 4OH
−
→
2
2
ZnO
−
+ 2H
2
O (3)
b.3.3. Phương pháp giải.
§Æt K =
2
OH
Zn
n
n
2+
TH1: 2.n
↓
=
OH
n
−
TH2 :
3
4. 2.
OH Al
n n n
− +
= − ↓
Zn(OH)
2
↓
2
2
ZnO
−
Biện luận:
- Phương trình tạo kết tủa cực đại khi
2
2.
NaOH ZnCl
n n=
2
4.
NaOH ZnCl
n n=
⇔
4
OH
n a
−
=
nghĩa là kết tủa bắt đầu tan hết theo pt (3)
- Khi
2
4.
NaOH ZnCl
n n>
⇔
4
OH
n a
−
>
không thu được kết tủa
Công thức:
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 14 -
( )
max
Zn OH
n ↓
a
0 x
1
2a x
2
4a
OH
n
−
b.3.4. Ví dụ.
Ví dụ 1: Hoà tan hết m gam ZnSO
4
vµo níc ®îc dung dÞch X. Nếu cho 110 ml dung
dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch
KOH 2M vào X cũng thu được a gam kết tủa. giá trị của m là ?
Bài giải:
0,22
KOH
n =
mol hay 0,28 mol,
2
161
Zn
m
n
+
0 0,22
2
161
m
0,28 4a
Từ đồ thị ta có: 0,22 =
2
99
a
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 15 -
0,28 =
4 2
161 99
m a
gii ra m = 20,125 gam
Vớ d 2: Cho dung dch X cha 8,16 gam ZnCl
2
tỏc dng va vi V lớt dung
dch cha NaOH 1,5M v KOH 0,5M. Sau phn ng thu c 3,96 gam kt ta.
Tớnh V ?
Bi gii:
2
OH
n V
=
0 0,08 0,12 0,16 0,24
Cú 2 giỏ tr V: 0,08 = 2V
V = 0,04 lớt
0,16 = 2V
V = 0,08 lớt
b.3.5. Bi toỏn vn dng.
Bi 1: Hoà tan m gam ZnSO
4
vào nớc đợc dung dịch B. Tiến hành hai thí nghiệm
sau.
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch B tác dụng với 110 ml dung dịch KOH 2 M thu đợc 3a
gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch B tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 2 M thu đợc 2a
gam kết tủa. giá trị m là ?
A. 18,7 gam B. 17,17 gam C. 17,71 gam D. 17,97gam
Bi 2: Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO
4
vào nớc đợc dung dịch X. Nếu cho 110 ml
dung dịch KOH 2M vào dung dịch X thu đợc 3a gam kết tủa. Nếu cho 140 ml dung
dịch KOH 2M vào dung dịch X thu đợc 2a gam kết tủa. giá trị m là ?
A. 32,20 gam B. 24,15 gam C. 17,71 gam D. 16,10 gam
Bi 3: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl
3
x (M) và Al
2
(SO
4
)
3
. Lập đồ thị biễu diễn lượng kết tủa thu được theo số mol theo
a, x ?
b.4.2. Lí thuyết.
AlO
2
-
+ H
+
+ H
2
O
→
Al(OH)
3
↓
(1)
Al(OH)
3
+ 3 H
+
→
Al
3+
+ 3H
2
O (2)
AlO
↓
1 Al(OH)
3
↓
4 Al
3+-
AlO
2
-
d Al
3+
H
+
d
Hîp chÊt Al
3+
TH1: n
↓
=
H
n
+
TH2 :
2
4. 3.
H AlO
n a
↓
=
theo pt (1)
- Khi
2
H AlO
n n
+ −
>
⇔
H
n a
+
>
nghĩa là kết tủa bắt đầu tan 1 phần theo pt (2)
- Khi
2
4.
H AlO
n n
+ −
=
⇔
4
H
khia x a
khix a
≤
− + < <
≥
Đồ thị biễu diễn:
Al(OH)
3
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 17 -3
( )
max
Al OH
n ↓
a
H
n
+
0,4
3
( )
max
Al OH
n ↓
0,2
H
n
+
0 0,2
0,4 1 1,6
Ta có đồ thị thấy số mol H
+
có 2 trường hợp 0,2 mol hoặc 1 mol do vậy
nồng độ dung dịch HCl có 2 kết quả
[ ]
HCl
= 1M và
[ ]
HCl
= 5M
Ví dụ 2: Rót từ từ dung dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch KalO
2
0,2M. Sau
phản ứng thu được 1,56 gam kết tủa. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là ?
A. 0,2 lít hoặc 1 lít B.0,4 lít hoặc 1 lít C. 0,2 lít hoặc 0,8 lít D. 0,4 lít hoặc 1,2 lít
n
+
0 0,02
0,04 0,1 0,16
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 18 -
Ta cú th thy s mol H
+
cú 2 trng hp 0,02 mol hoc 0,1 mol do vy
nng dung dch HCl cú 2 kt qu V
[ ]
HCl
= 0,2 lớt v V
[ ]
HCl
= 1 lớt
b.4.5. Bi toỏn vn dng.
Bi 1: Cho 200 ml dung dịch HCl vào 200 ml dung dịch NaAlO
2
2M thu đợc 15,6
gam kết tủa Al(OH)
3
. Tính nồng độ HCl đã dùng ?
Bi 2: Rót 200 ml dung dịch 0,7M vào 200 ml dung dịch NaAlO
2
0,55M. Sau phản
ứng thu đợc m gam kết tủa. giá trị m là ?
A. 7,8 B. 9,8 C. 8,8 D. 10,8
Bi 3: Dung dch X gm 0,36 mol NaOH v x mol NaAlO
.Lp th biu din lng kt ta thu c theo s mol theo
a, x ?
b.5.2. Lớ thuyt.
2
2 2
2 ( )ZnO H Zn OH
+
+
(1)
2
2 2
( ) 2 2Zn OH H Zn H O
+ +
+ +
(2)
2 2
2 2
4 2ZnO H Zn H O
+ +
+ +
(3)
b.5.3. Phng phỏp gii.
Đặt M =
2
2
H
ZnO
2
2-
H
+
d
Hợp chất Zn
2+
TH1: 2.n
=
H
n
+
TH2 :
2
4. 2.
H Zn
n n n
+ +
=
Zn(OH)
2
ZnO
2
- 19 -
- Khi
2
2
2.
H ZnO
n n
+ −
=
⇔
2
H
n a
+
>
nghĩa là kết tủa bắt đầu tan 1 phần theo pt (2)
- Khi
2
2
4.
H ZnO
n n
+ −
=
⇔
4
max
Zn OH
n ↓
a
0 x
1
2a x
2
4a
H
n
+
Công thức:
Đồ thị có dạng: y =
2 ;
2 4 ; 4
0; 4
x khix a
x a khia x a
khix a
≤
− + < <
≥
b.5.4. Ví dụ.
Ví dụ 1: Hoà tan m gam hỗn hợp Na và Zn vào nước được dung dịch X và 0, 12m
K ZnO
n = =
mol,
0,578
HCl
n x=
mol,
2
( )
5,049
0,051
99
Zn OH
n
↓
= =
mol
Số mol Zn(OH)
2
↓0,17
2
( )
max
Zn OH
n ↓
0,051
có cùng số mol bằng dung
dịch Ba(OH)
2
vừa đủ thu được dung dịch X và 1,568 lít khí H
2
ở đktc. Thêm 500
ml dung dịch HCl x mol/l vào dung dịch X thu được 8,316 gam kết tủa. giá trị của
x là ?
b.5 – Bài toán muối Cu
2+
(Zn
2+
hoặc Ni
2+
) tác dụng với dung dịch NH
3
tạo kết
tủa.
b.5.1. Nội dung.
Cho từ từ x mol dung dịch NH
3
vào dung dịch chứa a mol CuCl
2
(
2
Cu
+
) thu
được y mol Cu(OH)
2
khix a
≤
− + < <
≥
b.5.4. Ví dụ.
Ví dụ 1: Cho 800 ml dung dịch NH
3
x mol/l vào 250 ml dung dịch CuSO
4
1M thu
được 17,64 gam kết tủa. giá trị của x là ?
A. 0,480M hoặc 0,875M B. 0,450M hoặc 0,875M
C. 0,480M hoặc 0,975M D. 0,450M hoặc 0,975M
Ví dụ 2: Cho 800 ml dung dịch NH
3
1 mol/l vào 250 ml dung dịch CuSO
4
x mol/l
thu được 16,66 gam kết tủa. giá trị của x là ?
A. 0,987M B. 0,825M C. 0,786M D. 0,925M
b.6 – Các bước tiến hành giải bài toán hoá học bằng đồ thị:
b.6.1 – Giáo viên:
+ Thiết kế ý tưởng chuyên đề, phân chia bố cục hợp lí giữa các khâu. Sử dụng phù
hợp phương pháp giảng dạy cho từng đối tượng HS.
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
, Al(OH)
3
, muối
nhôm.
− Tính chất lưỡng tính của Al
2
O
3
, Al(OH)
3
: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác
dụng với bazơ mạnh
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 22 -
− Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.
b. Kĩ năng:
− Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của
nhôm, nhận biết ion nhôm
− Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học
của hợp chất nhôm.
c. Thái độ:
- Rèn luyện thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự học sáng tạo nghiên cứu
các vấn đề mới trong khoa học.
- Tinh thần, thái độ học tập của HS vui vẻ, thoải mái và mong đợi có tình
huống học tập mới.
* Kiến thức liên môn cần để giải quyết các vấn đề có trong tiết học: Các kiến
thức về toán học cơ bản về phương pháp đồ thị. Nắm được kiến thức về hoá học sự
lưỡng tính, khả năng tổ hợp phản ứng, phương trình điện li, tính toán căn bản về
các đại lượng số mol, thể tích
3. Đối tượng dạy học của dự án:
+
(Al
2
(SO
4
)
3
; AlCl
3
) tác dụng với dung dịch
kiềm chứa ion
OH
−
(NaOH; KOH) hoặc các dung dịch muối kẽm, muối crôm chứa
ion
2
Zn
+
,
3
Cr
+
cũng tác dụng với các dung dịch kiềm. Từ đó HS phán đoán các bản
chất phản ứng vận dụng qui luật toán học bằng phương pháp đồ thị để giải nhanh
chóng và đưa ra kết quả chính xác so sánh với cách giải truyền thống. Từ đó củng
cố niềm tin tạo hứng thú học tập cho HS.
- Nội dung: Bằng phương pháp này HS thấy rằng mối liên hệ mật thiết giữa
hai bộ môn toán và hoá học với nhau trên cơ sở đó các em không cảm thấy khó khi
gặp các phương pháp giải bài toán dạng này khi hỏi các thông số đại lượng như
khối lương (m); thể tích (V); hoặc nồng độ mol (C
BTH.
? Nêu tính chất hoá học của nhôm, viết phương
trình minh hoạ
? So sánh tính chất hoá học chung của nhôm với
kim loại kiềm, kiềm thổ đã học
HS: Trả lời
GV: Tổng kết và nhận xét cho điểm
- Lớp trưởng trả lời về sĩ số lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Các HS khác lắng nghe và nêu nhận xét.
Hoạt động 2 : Giải quyết bài toán định lượng kết tủa dựa vào
số mol ion Al
3+
và ion OH
-
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV: Bài toán xây dựng:
Cho từ từ x mol dung dịch NaOH (
OH
−
) vào dung dịch chứa a mol AlCl
3
(
3
Al
+
)
thu được y mol Al(OH)
3
. Lập đồ thị biễu diễn
Cl
−
a a
Phương trình phân tử:
AlCl
3
+ 3 NaOH
→
Al(OH)
3
↓ + 3 NaCl (1)
Al(OH)
3
↓ + NaOH
→
NaAlO
2
+ 2H
2
O (2)
AlCl
3
+ 4NaOH
→
NaAlO
2
+ 3 NaCl + 2H
2
O (3)
Phương trình ion thu gọn:
−
→
AlO
2
−
+ 2H
2
O (6)
2. Biện luận:
- Phương trình tạo kết tủa cực đại khi
Sáng kiến kinh nghiệm 2015
- 25 -