tình hình thực hiện chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 24

NHÓM 19
Thành viên nhóm
STT Họ tên MSV Lớp
1 Nguyễn Thị Thu Hằng 541885 K54KTNNB
2 Hoàng Diệu Linh 541906 K54KTNNB
3 Nguyễn Thị Linh 541908 K54KTNNB
I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sản xuất nông nghiệp hiện đại nhất là sản xuất nông nghiệp
hàng hóa, khuyến nông ngày càng đóng vai trò quan trọng. Khuyến nông đã
tích cực chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, đào
tạo, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật, canh tác cho nông dân, chuyển tải
kịp thời mọi chủ trương, đường lối, chính sách phát triển sản xuất nông lâm
ngư nghiệp của Đảng và Nhà nước… Khuyến nông thực sự đã góp phần tạo
nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần
đảm bảo an ninh lương thực, đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xoá
đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Trước nhu cầu thực tiễn ngày càng cao, để công tác khuyến nông phù
hợp với thực tế hơn ngày 08/01/2010, Chính phủ đã chính thức ban hành
Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông và thay thế Nghị định số
56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của Chính phủ quy định về khuyến nông,
khuyến ngư. Nghị định 02 là sự kế thYa và phát huy tinh thần của Nghị định
đã ban hành trước đây, thể hiện đầy đủ, cZ thể hơn phù hợp với thực tế phát
triển của nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay.
Hà nội là thủ đô của đất nước có sự phát triển nhanh về kinh tế, tuy
nhiên đối với những khu vực ngoại thành thì nghề nông vẫn là nguồn sinh kế
chủ yếu của người dân địa phương. công tác khuyến nông đóng vai trò quan
trọng trong thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền vững. Nhận thấy rõ vai trò
quan trọng của nông nghiệp nói chung và khuyến nông trong sản xuất nông
nghiệp nói riêng, theo tinh thần của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP, Thành
phố Hà Nội đã đặc biệt chú trọng phát triển hoạt động khuyến nông trên địa

 Về nội dung: Theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về Khuyến nông,chính
sách khuyến nông bao gồm 6 nhóm chính sách: Chính sách bồi dưỡng,
tập huấn và truyền nghề; chính sách thông tin tuyên truyền; chính sách
xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn; chính sách khuyến khích và
tư vấn dịch vZ khuyến nông; chế độ đối với người hoạt động khuyến
nông, khuyến nông viên cơ sở; chính sách tuyển chọn dự án khuyến
nông. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu nhóm chính
sách xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn.
 Về phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn TP. Hà Nội
trong đó tập trung vào khu vực nông nghiệp, nông thôn.
 Về phạm vi thời gian: Số liệu được sử dZng trong đề tài được thu thập tY
năm 2010 – 2011.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Nguồn số liệu được lấy tY các công trình nghiên cứu đã công bố: sách,
tạp chí, website, các văn bản Chính phủ ban hành như: nghị định, nghị
quyết, thông tư…Số liệu về thực trạng, tình hình, kết quả thực hiện chính
sách xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn trên địa bàn thành phố.
Lấy baó cáo của các cơ quan chức năng như UBND tỉnh, Sở
NN&PTNT thành phố Hà Nội.
1.4.2 Phương pháp phân tích thông tin
 Sử dZng phương pháp thống kê mô tả: Các số liệu thu thập được điều tra
sẽ được thống kê để mô tả thực trạng, tình hình thực hiện và hiệu quả của
chính sách khuyên nông trên địa bàn xã.
 Sử dZng phương pháp thống kê so sánh: Phương pháp này dùng cả so
sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá tình hình thực hiện chính sách
qua các năm gần đây với năm đang khảo sát qua các chỉ tiêu khác nhau.
II. NỘI DUNG
2.1 Một số lý luận về chính sách khuyến nông
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

mẫu nhân ra diện rộng.
2.1.2 Đặc trưng của mô hình trình diễn
Là hình mẫu tối ưu cho một giải pháp sản xuất
Phải có tính đại diện cho vùng có điều kiện tương tự
Phải ứng dZng được các KTTB vào sản xuất
Phải có tính hiệu quả: về kinh tế, xã hội và môi trường
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện chính sách
Chính sách xây dựng và nhân rộng MH chịu ảnh hưởng của các yếu
tố: đối tượng chỉ đạo thực hiện và thực hiện chính sách là các cán bộ xã, cán
bộ khuyến nông, người dân; đối tượng thZ hưởng chính sách là người dân.
 Cán bộ xã, địa phương: Cán bộ xã là những người trực tiếp tiếp nhận các
chính sách, chỉ đạo tY trung ương đến cơ sở. Các chính sách có được thực
hiện hiệu quả hay không thì đầu tiên là nhờ vào sự quan tâm của các cấp
chính quyền địa phương, đặc biệt là cấp cơ sở nơi các chính sách được triển
khai.
 Cán bộ khuyến nông, KNVCS: Các cán bộ khuyến nông là người trực
tiếp chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện chính sách, là người trực tiếp triển
khai các chương trình, hoạt động xây dựng mô hình. Vì vậy khả năng, trình
độ chuyên môn của cán bộ khuyến nông là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
việc thực hiện chính sách. Cán bộ khuyến nông phải hiểu rõ được nội dung,
tinh thần của văn bản chính sách, phải biết đưa chính sách vào thực tế, giải
quyết được những khó khăn trong thực tiễn, phổ biến, hướng dẫn cho người
nông dân hiểu và làm đúng theo chính sách đã đề ra. Năng lực cán bộ
khuyến nông càng cao thì việc thực hiện chính sách càng dễ dàng, thuận lợi
hơn. Năng lực của cán bộ khuyến nông không chỉ là trình độ kỹ thuật mà
cần cả kiến thức thực tế, sự nhiệt tình, năng động để nắm bắt được những
quy luật, xu hướng, biến động của sự vật, hiện tượng. KNVCS chính là cầu
nối giữa cán bộ cấp trên với người dân, là dòng chảy truyền tải nội dung
chính sách tY cấp trên xuống dưới và nội dung phản hồi tY cấp dưới lên cấp
trên. Mạng lưới KNVCS là nhân tố giúp chính sách có được phổ biến rộng

ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông”.
Quyết định số 3766/QĐ-BNN_KHCN ban hành quy định về quy mô
điểm trình diễn, mức hỗ trợ áp dZng đối với mô hình khuyến nông.
2.3 Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách xây dựng và nhân rộng mô
hình trình diễn
2.3.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách
Thực hiện NĐ 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông, trong những năm
qua, Sở Nông nghiệp Hà Nội phối hợp với Trung tâm khuyến nông Hà Nội
đã chỉ đạo các Trạm khuyến nông của các huyện triển khai chính sách xây
dựng và nhân rộng mô hình.
NĐ 02 trước khi có hiệu lực được thông báo rộng rãi trên các phương
tiện thông tin : báo, đài, internet…cho tất cả các đối tượng cán bộ và người
dân biết đến. Để giúp người nông dân tiếp cận được chủ trương chính sách
Trung tâm đã đăng tin trên Tập san Nông nghiệp & Nông thôn Hà Nội; Bản
tin sản xuất & thị trường; Nông lịch; Tờ rơi; Tờ gấp kỹ thuật nông nghiệp,
phZc vZ công tác tuyên truyền chủ trương chính sách về khuyến nông. Đồng
thời phối hợp với Đài Truyền hình trung ương (kênh VTV2) để phổ biến
những thông tin về NĐ 02 rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân.
2.3.2 Công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện
Sau khi NĐ 02 được ban hành, Bộ NNPTNT ban hành thông tư số 38
hưỡng dẫn thực hiện một số điều của NĐ 02 của Chính phủ về khuyến nông.
Các tỉnh bám sát thông tư hướng dẫn của Bộ NNPTNT tiến hành xây dựng
các chương trình, dự án xây dựng mô hình trình diễn trên địa bàn tỉnh đồng
thời có công văn chỉ đạo các Trạm khuyến nông huyện và khuyến nông cơ
sở thực hiện theo kế hoạch Trung tâm khuyến nông Hà Nội đề ra.
Trạm khuyến nông huyện xây dựng các chương trình, dự án khuyến
nông, đề xuất dự kiến phân bổ kinh phí cho các dự án, chương trình khuyến
nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hướng dẫn thực hiện sau khi được
phê duyệt các chương trình, dự án khuyến nông theo phân công, phân cấp.
Ký kết hợp đồng triển khai thực hiện các chương trình, dự án khuyến

liên kết với nhau trong quá trình thực hiện. Hiện nay, số lượng cán bộ
Khuyến nông cơ sở
Câu lạc bộ khuyến nông CLB khuyến nông
Nhóm sở thích Nhóm sở thích Nhóm sở thích Nhóm sở thích
Hộ nông dân
khuyến nông của trung tâm khuyến nông Hà Nội là 65 cán bộ (2011), 20
Trạm khuyến nông cấp huyện với tổng số cán bộ, viên chức và Hợp đồng
lao động có mặt là 257 người (CBVC: 136 người, HĐLĐ: 121 người).
Nguồn nhân lực khuyến nông cơ sở đóng vai trò quan trọng trong quá
trình thực hiện chính sách vì đây chính là đối tượng tiếp nhận chính sách đầu
tiên, được coi là cầu nối giữa Nhà nước và người nông dân. Ngoài ra, nguồn
nhân lực phZc vZ cho quá trình thực hiện chính sách xây dựng mô hình còn
có cả những người nông dân trực tiếp sản xuất tại đại phương.
2.3.4.2 Nguồn kinh phí
Một điểm khác biệt giữa khuyến nông Hà Nội và các tỉnh khác là
Trung tâm khuyến nông Hà Nội có Quỹ khuyến nông được thành lập vào
ngày 27 tháng 2 năm 2002 theo quyết định số26/2002/QĐ-UB về việc thành
lập Quỹ khuyến nông thành phố Hà Nội và ban hành quy chế quản lý và sử
dZng quỹ. Đây chính là nguồn ngân sách chủ yếu phZc vZ công tác khuyến
nông. Ngoài ra, nguồn kinh phí để thực hiện các mô hình còn có tY các
nguồn viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước.
2.3.5 Nội dung triển khai chính sách
Nội dung chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn được
quy định tại Điều 14 Chương 4 NĐ 02/2010/NĐ-CP và Điều 5 Chương 2
thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT.
 Nội dung triển khai chính sách:
a. Mức hỗ trợ cho mô hình trình diễn và hộ tham gia mô hình
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn: hỗ trợ 100% chi phí mua giống
và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất,
thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản). CZ thể:

học kỹ thuật mới vào sản xuất góp phần thay đổi tư duy và tập quán sản xuất
của người dân. Việc tổ chức xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn đã
được đẩy mạnh và đạt kết quả rõ rệt. Hệ thống khuyến nông tY tỉnh đến cơ sở
đã tiến hành xây dựng hàng nghìn mô hình trình diễn thuộc các lĩnh vực sản
xuất có ưu thế của tYng vùng. Nội dung các mô hình tập trung ứng dZng các
giống cây trồng, vật nuôi mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất để tăng hiệu quả và
phát triển bền vững, các kỹ thuật sản xuất tiên tiến và đồng bộ, công nghệ cao
trong nông ngiệp, các quy trình sản xuất theo hướng VietGAP, tiết kiệm chi
phí, tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, các mô hình
liên kết sản xuất và tiêu thZ sản phẩm.
Năm 2010, Trung tâm Khuyến nông Hà Nội đã triển khai xây dựng
được 25 dạng mô hình ở 107 điểm trên địa bàn 21 quận, huyện, thị với trên
26.481 hộ dân tham gia, trong đó đã có nhiều mô
Một trong những mô hình được đánh giá cao là mô hình gieo thẳng lúa
theo hàng bằng giàn sạ, kết quả của mô hình đã và đang được nhiều tỉnh,
thành phố khu vực miền Bắc áp dZng và nhân rộng. Mô hình đã đem lại hiệu
quả kinh tế và mang tính xã hội hóa cao, hình trình diễn đạt kết quả tốt, có
sức thuyết phZc cao, được nông dân đón nhận và áp dZng vào sản xuất thực
tế như mô hình gieo thẳng lúa theo hàng bằng công cZ kéo tay, trồng thâm
canh thanh long ruột đỏ tập trung theo GAP, mô hình sản xuất nông nghiệp
theo hướng sinh thái bền vững, mô hình khôi phZc nguồn lợi thủy sản nội
đồng, có sức lan tỏa lớn, được đông đảo bà con nông dân tiếp thu và mở
rộng. Diện tích gieo sạ năm 2010 toàn thành phố đạt 10.920 ha tăng 37% so
với năm 2009 (trong đó diện tích mới mở rộng lần đầu được thành phố hỗ trợ
là 2.200ha). Kết quả đạt được đã tạo tiền đề cho việc đưa cơ giới hóa vào sản
xuất lúa tY khâu gieo cấy cho đến khâu thu hoạch, hạ giá thành sản phẩm,
tăng thu nhập cho người trồng lúa.
Việc triển khai các mô hình khuyến nông năm 2011 được triển khai
đồng bộ và linh hoạt phù hợp với tình hình của địa phương. Đến nay đã triển
khai được 17 dạng mô hình trồng trọt, chủ yếu là các mô hình có qui mô lớn,

2.5 Những hạn chế, tồn tại, bất cập của chính sách
Năm 2011 là năm đầu tiên triển khai NĐ 02 nên việc triển khai thực
hiện còn rất lúng túng, vướng mắc, nhất là trong điều kiện nguồn ngân sách
khó khăn, không có nguồn lực đầu tư cho các chương trình dự án khuyến
nông, chủ yếu vẫn thực hiện theo cơ chế giao kế hoạch hằng năm như trước
đây.
Quy mô và phương thức hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn nhìn
chung mang tính bình quân, chưa có sự phân biệt giữa mô hình khuyến nông
sản xuất hàng hóa lớn phZc vZ làm giàu; giữa mô hình ứng dZng KHKT với
mô hình ứng dZng công nghệ cao.
Kinh phí đầu tư cho hoạt động khuyến nông còn thấp chưa đáp ứng
được nhu cầu thực tế.
Không phải trên tất cả địa bàn các xã đều có khuyến nông viên cơ sở
phZ trách, những xã không có KNVCS rất khó tiếp cận chính sách và xây
dựng mô hình thành công.
CBKN đặc biệt là KNVCS thường xuyên làm việc trong điều kiện
khó khăn, lăn lội với ruộng vườn, ao chuồng cùng tham gia phòng chống
dịch, khắc phZc hậu quả thiên tai nhưng chưa được hưởng các chế độ phZ
cấp đặc thù như các ngành nghề khác( bảo vệ thực vật, thú y…)
Nhiều đơn vị chủ trì, chủ nhiệm dự án trực tiếp triển khai xây dựng
mô hình khuyến nông, các cán bộ triển khai tY nơi khác về không sát thực
tiễn nên việc chọn điểm, chọn hộ khó chính xác; không gắn bó thường
xuyên tại cơ sở nên việc hướng dẫn, theo dõi, đánh giá, nghiệm thu mô hình
không liên tZc, kịp thời; lập hồ sơ, chứng tY còn rất lúng túng; các chi phí đi
lại, ăn ở tăng nên hiệu quả không cao, trong khi đó lực lượng khuyến nông
chuyên trách tại chỗ có nhiều kinh nghiệm thực tiến lại sử dZng chưa tốt.
2.6 Đề xuất hoàn thiện chính sách
2.6.1 Đối với Nhà nước
Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với công tác khuyến nông trong
đó tập trung vào chính sách ưu đãi đối với cán bộ khuyến nông cơ sở tạo

trung tâm khuyến nông Hà Nội đã xây dựng thành công nhiều loại và đã
tích cực tổ chức nhân rộng trong sản xuất. Nhiều người dân (kể cả trong
và ngoài vùng dự án), các cơ quan khuyến nông, một số tổ chức phát triển
khác đã tự tìm đến để học tập và áp dZng. Nhiều kỹ thuật mới do Trung
tâm giới thiệu thông qua các mô hình đã trở thành nhu cầu của người dân
trong sản xuất và đã mang lại những hiệu quả tốt. Việc triển khai các mô
hình khuyến nông năm 2011 được triển khai đồng bộ và linh hoạt phù
hợp với tình hình của mỗi địa phương, việc tổ chức xây dựng và nhân
rộng mô hình trình diễn đã được đẩy mạnh và đạt kết quả rõ rệt.
Bên cạnh những mặt đạt được thì tình hình triển khai chính sách trên
địa bàn tỉnh còn gặp một số khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là nguồn kinh
phí hạn hẹp, mức hỗ trợ cho người dân và KNVCS chưa thỏa đáng, vì vậy
việc nhân rộng các mô hình còn gặp khó khăn. Trong những năm tới cần
đẩy mạnh hơn nữa công tác xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao
KHCN, đào tạo đội ngũ khuyến nông viên vì đây chính là nhân tố quan
trọng trong việc thực hiện thành công chính sách khuyến nông.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS Phạm Vân Đình(2009), Giáo trình “Chính sách nông nghiệp”, nhà
xuất bản Nông Nghiệp.
2. PGS.TS Nguyễn Văn Long(2006), Giáo trình “Khuyến nông”, NXB
Nông Nghiệp.
3. Nghị định số: 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010của Chính phủ
“Về khuyến nông”.
4. Thông tư số: 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 5 năm 2011” Hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông”.
5. Quyết định số: 26/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 02 năm 2002 của UBND
TP.Hà Nội “Về việc thành lập quĩ khuyến nông thành phố Hà Nội và ban
hành qui chế quản lý và sử dZng quỹ”.
6. Nguyễn Thị Hiếu, 2011, Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách khuyến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status