BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
VÕ CHÍ BẢO
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TIỂU DỰ ÁN VỆ SINH
MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành:
Quản lý xây dựng
Mã số :
60580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐỖ VĂN LƯỢNG
TP.HCM - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chương trình cao học ngành Quản lý xây dựng và viết luận
văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q thầy
tài: “Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện
đầu tư xây dựng Tiểu dự án vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Nha
Trang” theo Quyết định số 574/QĐ-ĐHTL ngày 05 tháng 03 năm 2013 của Hiệu
trưởng trường Đại học Thủy lợi.
Sau thời gian, tự nghiên cứu, thu thập và tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau dưới sự nổ lực của bản thân, cùng với được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt
tình của thầy PGS.TS Đỗ Văn Lượng, tơi đã hồn thành luận văn của mình.
Tơi xin cam đoan: Đây là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi, là sản phẩm, là
thành quả lao động của chính mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Nha Trang, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Võ Chí Bảo
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu...........................................................3
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu..............................................................4
4.1. Cách tiếp cận.........................................................................................................4
4.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................4
5. Kết quả đạt được.......................................................................................................4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng.........................................5
1.1.1. Khái niệm dự án.................................................................................................5
1.1.2. Khái niệm về quản lý dự án.................................................................................5
2.2.5. Cơng tác xin giấy phép xây dựng....................................................................52
2.2.6. Công tác đấu thầu............................................................................................58
2.2.7. Công tác thi công và tổ chức thi công của các nhà thầu..................................62
2.2.8. Cơng tác nghiệm thu, thanh quyết tốn vốn đầu tư.........................................68
2.3. Nhận định các yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện dự án ở từng
Hợp phần công việc ..................................................................................................70
2.4. Kết luận chương 2...............................................................................................74
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN TIỂU
DỰ ÁN NHA TRANG...............................................................................................76
3.1. Quan điểm chỉ đạo chung khi đẩy nhanh tiến độ thực hiện Tiểu dự án Nha
Trang............................................................................................................................76
3.1.1. Quan điểm 1: Bảo đảm tính hiệu quả của dự án..............................................76
3.1.2. Quan điểm 2: Phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.....................77
3.1.3. Quan điểm 3: Thực hiện đúng pháp luật quy định về đầu tư xây dựng ..........77
3.1.4. Quan điểm 4: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án nhưng khơng xem nhẹ chất
lượng cơng trình........................................................................................................78
3.2. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng Tiểu dự án
Nha Trang..................................................................................................................78
3.2.1. Nhóm giải pháp 1: Hồn thiện hơn nữa mơ hình tổ chức, quản lý, điều hành
dự án..........................................................................................................................80
3.2.2. Nhóm giải pháp 2: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban QLDA.....81
3.2.3. Nhóm giải pháp 3: Chuẩn xác hóa việc khảo sát, thiết kế và lập dự tốn.......87
3.2.4. Nhóm giải pháp 4: Đẩy nhanh công tác giao đất thực hiện dự án...................89
3.2.5. Nhóm giải pháp 5: Đẩy nhanh cơng tác GPMT và TĐC.................................90
3.2.6. Nhóm giải pháp 6: Hồn thiện cơng tác đấu thầu............................................94
3.2.7. Nhóm giải pháp 7: Tăng cường giám sát, xử lý nhà thầu về chất lượng và tiến
độ thi cơng.................................................................................................................96
3.2.8. Nhóm giải pháp 8: Đẩy nhanh cơng tác nghiệm thu, thanh quyết tốn cơng
Hình 2.9: Thi cơng đường và mặt bằng khu TĐC 1 – Phước Hải - NT...................54
Hình 2.10: Tỷ lệ các loại gói thầu..............................................................................59
Hình 2.11: Phần trăm số gói thầu phải tiến hành đấu thầu lại...................................59
Hình 2.12: Vị trí chờ thi cơng tiếp của tuyến cống phi 2000 trên tuyến đường 22,
phường Phước Hải, TP Nha Trang.............................................................................64
Hình 2.13: Vị trí nguy hiểm chỉ được nhà thầu thi cơng che chắn tạm bợ................65
Hình 2.14: Nhà thầu vận chuyển cống 2000 khơng đảm bảo an tồn.......................65
Hình 2.15: Thi công gây sạt lở, sụp nhà dân ở khu vực Đồng Muối 2......................66
Hình 2.16: Lấy điện phục vụ thi cơng khơng đảm bảo an tồn..................................66
Hình 2.17: Rút nước cống từ nơi này sang nơi khác trên đường Nguyễn Thị Minh
Khai...........................................................................................................................67
Hình 2.18: Sơ đồ minh họa các yếu tố ảnh hưởng lên tiến độ thực hiện các Hợp
phần công việc của Tiểu dự án Nha Trang................................................................71
Hình 3.1: Quan điểm chung chỉ đạo thực hiện Tiểu dự án Nha Trang......................76
Hình 3.2: Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ của dự án xây dựng.…………..79
Hình 3.3: Hồn thiện mơ hình quản lý dự án tại Ban QLDA Cải thiện VSMT TP
Nha Trang............................................................................................................…...80
Hình 3.4: Định hình mối quan hệ giữa các bên với Ban QLDA.............................101
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy mô kỹ thuật chung của Tiều dự án VSMT TP Đồng Hới..................27
Bảng 2.2: Tiến độ thực hiện Tiều dự án VSMT TP Đồng Hới..................................28
Bảng 2.3: Quy mô kỹ thuật chung của Tiều dự án VSMT TP Quy Nhơn.................29
Bảng 2.4: Tiến độ thực hiện Tiểu dự án VSMT TP Quy Nhơn...................................30
Bảng 2.5: Quy mô kỹ thuật chung của Tiểu dự án Nha Trang..................................32
Bảng 2.6: Các gói thầu chính của Tiểu dự án Nha Trang..........................................33
Bảng 2.7: Đánh giá tiến độ thực hiện các hợp phần thuộc Tiểu dự án Nha Trang....36
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GSTC
: Giám sát thi công
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KH&ĐT
: Kế hoạch và Đầu tư
KTT
: Kế toán trưởng
MTV
: Một thành viên
NT
: Nha Trang
NTMK
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trường
TP
: Thành phố
UBND
: Ủy Ban Nhân Dân
VSMT
: Vệ sinh môi trường
WB
: Ngân hàng thế giới
XDDD & CN
: Xây dựng dân dụng và cơng nghiệp
XDCT
tầng yếu kém, hạn chế tính cạnh tranh của nền kinh tế. Từ đó, nó làm cho sự phát
triển sẽ bị thiên lệch, lợi ích của đất nước, lợi cơng cộng khơng hài hồ với lợi ích
cá nhân, gia đình; khơng những ảnh hưởng đến dự án về nhiều mặt mà còn làm cho
mục tiêu lớn của quốc gia sẽ không đạt được.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng đó Tỉnh uỷ, HĐND – UBND tỉnh Khánh
Hòa đã quan tâm chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện có hiệu quả các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý hoạt động xây dựng để thực
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
Lớp: CH19QLXD-CS2
Trường Đại học Thủy lợi
2
Luận văn Thạc sĩ
hiện tốt các dự án đầu tư trên địa bàn, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương mình.
Tuy nhiên, thực tế tiến độ triển khai các dự án đầu tư xây dựng của tỉnh Khánh
Hòa cịn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, chưa đáp ứng đưọc u cầu đẩy mạnh
cơng nghiệp hố, hiện đại hố của tỉnh nhà. Thậm chí có lúc, có dự án xảy ra nhiều
vướng mắc phức tạp, kéo dài, làm chậm tiến độ thực hiện dự án, gây tổn hại về kinh
tế và ảnh hưởng đến an ninh – trật tự - xã hội, mất nhiều thời gian và công sức giải
quyết.
Đặc biệt Thành phố Nha Trang, đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Khánh Hịa; là
trung tâm kinh tế, chính trị - văn hóa - xã hội của tỉnh, là thành phố du lịch nổi tiếng
trong và ngoài nước, nơi có tốc độ phát triển kinh tế cũng như tốc độ đơ thị hóa cao
hội, cũng như sự phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.
Nhưng trải qua gần 7 năm triển khai, Tiểu dự án đã gặp phải nhiều vấn đề như:
chậm tiến độ, các cơng trình triển khai chưa đồng bộ và chưa phát huy được hiệu
quả… Việc chậm tiến độ của tiểu dự án này trong thời gian qua liên tục bị dư luận
phản ánh trên các kênh truyền thơng; vì vậy dự án đã bước đầu làm mất lòng tin của
dư luận, cũng như gây ra nhiều lãng phí trong q trình thực hiện, sự thiếu tính
đồng bộ khi triển khai thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng của dự án, đã làm
cho dự án chưa phát huy được hiệu quả, mà ngược lại trong q trình thi cơng và
triển khai cịn gây nhiều bức xúc cho nhân dân thành phố, nhất là trong mùa mưa lũ.
Xuất phát từ thực tế phát sinh như vậy nên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu, đề xuất
một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng Tiểu dự án vệ
sinh môi trường trên địa bàn thành phố Nha Trang” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm đánh giá tiến độ của Tiểu dự án vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang
từ năm 2007 đến nay. Qua phân tích cơ sở lý luận về tiến độ thực hiện dự án và
thực trạng thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Nha Trang, xác định được những
tồn tại, nguyên nhân và từ đó đề ra một số giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ
thực hiện Tiểu dự án vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ban QLDA CTVSMT thành phố Nha Trang; toàn bộ
các hợp phần, hạng mục đầu tư xây dựng thuộc Tiểu DA CTVSMT TP Nha Trang.
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Nội dung nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu
tư xây dựng nói chung và Tiểu DA CTVSMT TP Nha Trang nói riêng. Đề xuất một
số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Tiểu dự án vệ sinh môi trường
thành phố Nha Trang trong giai đoạn “nước rút”.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 06/2013 đến tháng 12/2013.
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
- Xây dựng được mơ hình quản lý dự án thích hợp cho Chủ đầu tư dự án.
- Đề xuất và định hướng được một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến
độ thực hiện các dự án xây dựng trên địa bàn TP.Nha Trang nhằm thực hiện tốt mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
Lớp: CH19QLXD-CS2
5
Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn Thạc sĩ
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
1.1. Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Khái niệm về dự án [24]
Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được
thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ
nhằm tạo ra một thực thể mới.
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơng trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một
thời hạn nhất định.
1.1.2. Khái niệm về quản lý dự án [21], [29]
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các mối
Nghiệm thu
Lập dự án
và bàn giao
Kết
Phát
Vịng đời
thúc
triển
Dự án
Triển khai
Điều hành &
chi tiết
kiểm sốt
Thực
hiện
các cơng việc, thời gian thực hiện từng cơng việc và tồn bộ thời gian thực hiện dự
án.
- Kế hoạch tiến độ có vai trị: Hết sức quan trọng đối với việc xây dựng các nội
dung kế hoạch khác và đến việc triển khai dự án: Trước hết kế hoạch tiến độ giúp
người quản lý có được một sự hình dung tổng qt về tồn bộ cơng việc cần thực
hiện và tiến trình thực hiện các cơng việc đó để hồn thành mục tiêu dự án, làm cơ
sở cho việc xây dựng các kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên thực hiện dự
án; làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đấu thầu triển khai, kế hoạch với các nhà
thầu khác... Trong hệ thống kế hoạch dự án, kế hoạch tiến độ được xem là kế hoạch
nền tảng và phải xác lập trước các nội dung kế hoạch khác.
1.2.1.2. Các công cụ xây dựng kế hoạch tiến độ
a) Biểu đồ Gantt:
- Biểu đồ Gantt của dự án được dánh dấu để biểu diễn rõ tiến triển thực tế tại
thời điểm báo cáo.
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
Lớp: CH19QLXD-CS2
Trường Đại học Thủy lợi
8
Luận văn Thạc sĩ
- Biểu đồ Gantt là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế hoạch
thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian. Mục đích của Gantt là xác
định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án. Tiến
độ này tuỳ thuộc vào độ dài công việc, những diều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải
các công việc.
- Các bước tiến hành : gồm 3 bước cơ bản sau
+ Bước 1: Lập kế hoạch dự án
Liệt kê tất cả các công việc phải thực hiện của dự án; biểu diễn trình tự theo kế
hoạch các cơng việc trên mạng theo thứ tự công việc nào cần làm trước, công việc
nào làm sau, những công việc nào cùng làm song hành ...
+ Bước 2: Lập tiến độ dự án
Dự đoán thời gian hồn thành của mỗi cơng việc; tính tồn đường găng. Sử
dụng thơng tin có được để phát triển kế hoạch tiến dộ hiệu quả và tiết kiệm hơn.
+ Bước 3: Giám sát dự án, sử dụng kế hoạch tiến độ để kiểm soát và giám sát
dự án trong quá trình thực hiện. Điều chỉnh và bổ sung và giải quyết kịp thời những
bất lợi xảy ra trong quá trình thực thi.
- Xác định đường găng: Sau khi thiết lập xong mạng công việc, ta xác định
đường găng. Đường găng là đường dài nhất tính từ cơng việc đầu đến công việc
cuối của dự án phản ánh thời gian tối thiểu dể hoàn thành dự án. Đường găng là
đường đi qua các công việc găng và sự kiện găng.
Trong quản lý dự án, các công việc trên đường găng được quản lý chặt chẽ vì
nếu bất cứ cơng việc nào bị chậm trễ thì thời gian hồn thành dự án cũng sẽ bị kéo
dài thêm một thời hạn tương ứng. Sơ đồ mạng và đường găng (theo phương pháp
AOA) của dự án Z như hình 1.3
Hình 1.3: Sơ đồ mạng của dự án Z theo phương pháp AOA [28]
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
Lớp: CH19QLXD-CS2
Trường Đại học Thủy lợi
10
trúc phân chia công việc tương ứng với độ kiểm soát ở ừng cấp. Ở cấp quản lý thấp
hơn, tần suất báo cáo cao và cần những thông tin chi tiết. Các cấp quản lý cấp cao
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
Lớp: CH19QLXD-CS2
Trường Đại học Thủy lợi
11
Luận văn Thạc sĩ
hơn thường cần các báo cáo tổng quan mô tả tiến triển trong các phạm vi tổng hợp
hơn và mật độ thấp hơn.
- Tần suất: Tần suất của báo cáo phụ thuộc vào mức độ kiểm soát mong muốn
và phụ thuộc vào chu kỳ sống của dự án. Báo cáo cũng có thể có tần suất thấp đối
với các nhà lãnh đạo cấp cao, song tần suất sẽ dày đặc hơn nếu đó là báo cáo cho
các nhà quản trị dự án và ở cấp tác nghiệp. Nói chung, tần suất của báo cáo phải đủ
cao để kiểm sốt tồn bộ q trình từ lúc bắt đầu đến khi hoàn tất nhiệm vụ. Báo
cáo phải chứa đựng dữ liệu phù hợp để kiểm soát nhiệm vụ cụ thể được thực hiện
theo một tiến độ cụ thể. Ngoài ra, thời điểm của báo cáo nói chung nên tương thích
với thời điểm của các sự kiện quan trọng của dự án. Việc xác định các sự kiện quan
trọng của dự án dựa trên cơ sở đối tượng quan tâm (nhà quản trị cấp cao hay cấp
thấp). Điều này có nghĩa các báo cáo dự án có thể khơng nhất thiết phải theo định
kỳ.
1.2.2.3. Các cơng cụ và kỹ thuật giám sát tiến độ
a) Các biểu đồ mốc sự kiện quan trọng:
Đây là biểu đồ biểu diễn tiến độ trong đó liệt kê các mục tiêu tại các mốc sự
kiện quan trọng, thời gian và các ghi chú (bình luận) để đạt được mục tiêu này.
càng trở nên khó trả lời trong trường hợp các dự án lớn có nhiều tác vụ thực hiện
đồng thời. Nếu một số tác vụ vượt kế hoạch trong khi những dự án khác lại chậm
tiến độ, vậy thì đâu sẽ là thực tế của một bản quy hoạch tiến độ? Đối với EVA, một
chuyên gia quản lý dự án sẽ so sánh tổng số khối lượng công việc đã được thực hiện
với tổng khối lượng công việc phải được thực hiện tại một thời điểm nào đó để tính
tốn sự biến động so với kế hoạch. Việc bám sát kế hoạch bằng EVA yêu cầu sự
thấu hiểu về các thuật ngữ sau đây:
+ Giá trị hoạch định (PV): Là chi phí được hoạch dịnh hay ngân sách của các
công việc phải được hồn thành vào một thời điểm định trước(cịn được gọi là chi
phí dự trù của cơng việc tính theo tiến độ - budgeted cost of work scheduled, hay
BCWS).
+ Giá trị thu nhập - Earned value (EV): Là chi phí hoạch định (hay dự trù) của
các tác vụ hồn tất. Nó cịn được gọi là chi phí dự trù của các tác vụ đã được thực
hiện - budgeted cost of work performed (BCWP) - đối với dự án, bởi vì nó là giá trị
của các cơng việc đã được hồn tất.
+ Độ lệch kế hoạch - Schedule Variance (SV): Độ lệch kế hoạch là sự khác biệt
giữa giá trị của các công việc dược hoạch định và giá trị của các cơng việc thực tế
đã đạt được. Nó dùng các giá trị về chi phí để đo lường việc thực hiện kế hoạch. SV
= EV - PV (Nếu là số âm: thực hiện trễ tiến độ).
+ Phần trăm về độ lệch kế hoạch - Schedule Variance Percent (SV%): Là tỷ số
giữa độ lệch tiến độ và chi phí đến hạn theo kế hoạch. Một số SV% dương thể hiện
một kết quả tốt; có nghĩa là có nhiều cơng việc được thực hiện hơn so với kế hoạch
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
Lớp: CH19QLXD-CS2
Trường Đại học Thủy lợi
13
14
Luận văn Thạc sĩ
cận chính thức để quản lý các thay dổi đối với tiến độ dự án, bằng cách làm việc với
nhóm dự án, nhóm hữu quan…nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua và
nhất trí
- Vai trị: Quản lý tiến độ nhằm mục đích kiểm tra kết quả cơng việc, các điều
kiện, các yêu cầu dể biết tiến độ đã thay đổi để từ đó kịp thời đưa ra hành động điều
chỉnh phù hợp.
1.2.3.2. Đầu vào của tiến trình kiểm sốt tiến độ
- Sử dụng tiến độ dự án: Tiến độ dự án được dùng như một đầu vào của tiến
trình kiểm soát thay đổi. Tiến độ dự án biểu diễn quan hệ của các công viêc, thời
gian thực hiện công việc và trình tự thực hiện cơng việc.
- Đánh giá các báo cáo hiệu quả: Các báo cáo hiệu quả là đầu vào của kiểm
soát thay đổi tiến độ. Nội dung của các báo cáo này, các đo lường thực tế về dự án
sẽ được đánh giá để xác định nhu cầu thay đổi có thể có là gì. Các báo cáo hiệu quả
chỉ ra cách thức dự án tiến triển, theo chiều hướng tốt hoặc xấu, từ đó có thể dẫn tới
các yêu cầu thay đổi. Khi một dự án tiến triển xấu, vượt khỏi phạm vi, ngân sách, có
thể thực hiện các thay đổi để điều chỉnh tiến độ dự án.
- Xem xét các yêu cầu thay đổi: Hầu hết các yêu cầu thay đổi là do
+ Giá trị gia tăng: Thay đổi sẽ giảm chi phí (thường là do các tiến bộ cơng
nghệ)
+ Các sự kiện bên ngồi: Ví dụ như các luật lệ mới hoặc các yêu cầu mới của
ngành.
+ Các sai sót: sai sót có thể xảy ra đối với tiến độ dự án.
+ Đối phó rủi ro: Đây là trường hợp một rủi ro đã được xác định và cần phải
điều chỉnh tiến độ để giảm đi rủi ro này.
- Căn cứ vào kế hoạch quản lý tiến độ: Kế hoạch quản lý tiến độ là kết quả của
1.2.3.4. Điều chỉnh kế hoạch tiến độ
a) Hành động điều chỉnh:
Hành động điều chỉnh là bất kỳ phương pháp nào được áp dụng để làm cho tiến
độ dự án trở về đúng với ngày dự kiến ban đầu mục tiêu đã đề ra cho ngày kết thúc
dự án. Các hành động điều chỉnh là các nổ lực để đảm bảo rằng hiệu quả của dự án
trong tương lai đáp ứng được với mức hiệu quả mong đợi.
Các hành động diều chỉnh này bao gồm:
- Các biện pháp bổ sung dể đảm bảo rằng các gói cơng việc được hồn thành
đúng tiến độ.
- Các biện pháp bổ sung để đảm bảo rằng các gói cơng việc được hồn thành
càng ít muộn càng tốt.
- Phân tích nguyên nhân gốc của các sai lệch tiến độ. Nếu tiến độ, kết quả công
việc và hiệu quả khơng đạt thì PM cần xem lại tiến trình hoạch định để xác định
ngun nhân gốc. Có thể phải thực hiện hoạch định bổ sung khi phạm vi được thay
Học viên: VÕ CHÍ BẢO
Lớp: CH19QLXD-CS2