Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực hiện khỳa luận “ một số giải pháp nâng cao hiệu quả giao dịch
đàm phán của công ty kim loại màu Việt Nam với đối tác Trung Quốc” em đã nhận được
sự ủng hộ nhiệt tình từ phía gia đình , nhận được sự hướng dẫn tận tình của các cô thây
trong trường đại học Thương Mại , đặc biệt là các thầy cô trong khoa thương mại quốc
tế , cùng các tập thể anh chị trong công ty kim loại màu Việt Nam . Qua đây em xin gửi
lời cảm ơn tới bố mẹ , các cô thầy và các anh chị trong công ty km loại màu Việt Nam .
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Hoàng
Dĩnh Na
điểm riêng. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Trung Quốc do chịu tác động của những
yếu tố văn hoá đặc thù nên họ có nhiều điểm khác biệt so với doanh nghiệp khác trên thế
giới trong quá trình đàm phán.
Với lý do trên nên tôi muốn chọn đề tài “mụt số giải pháp nâng cao hiệu quả giao
dịch đàm phán với đối tác Trung Quốc .
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH)kim loại màu
Việt Nam , được sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên công ty, em đã hiểu được tầm
quan trọng của việc phát triển kim loại ở Vệt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng để có cơ sở
đi sâu nghiên cứu khỳa luận “một số giải pháp nâng cao hiệu quả giao dịch đàm phán với
đối tác Trung Quốc ”.
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Về lý luận: Khỳa luận trả lời những câu hỏi về mặt lý thuyết về những vấn đề
liên quan tới vấn đề giao dịch và đàm phán
Về thực tiễn: Khỳa luận phân tích thực trạng, và nêu giải pháp hoàn thiên giao
dịch và đàm phán của công ty kim loại màu Việt Nam
3.Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là giải pháp nâng cao hiệu quả giao
dịch đàm phán với đối tác Trung Quốc
Hoạt động giao dịch đàm phán với đối tác Trung Quốc trong
2 năm tới
4.Một số khái niệm và phân định nội dung về vấn đề giao dịch
và đàm phán
4.1.khái niệm về giao dịch TMQT và các phương pháp giao dịch
chủ yếu trong TMQT
4. 1. 1. Khái niệm
Phương thức giao dịch TMQT là cách thức hay kiểu cách giao dịch mua bán thường được
thực hiện trên thị trường quốc tế
đương . Mục đích của trao đổi không phải nhằm thu về một khoán ngọa tệ mà nhằm thu
về một hàng hỳa khác có giá trị tương đương.
4.1.2.5.Giao dịch tai xuất
Tái xuất khẩu là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang nước khác những hàng
hỳa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nước tái xuất khẩu
Chuyên đề tốt nghiệp
4. 1. 2. 6. Đấu giá quốc tế
Đấu giá là một phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai tại thời gian
và địa điểm nhất định , ở đó người mua được xem hàng trước và tự do cạnh tranh giá cả ,
hàng hỳa được bán cho người trả giá cao nhất . Trong đấu giá quốc tế , người tham gia
đấu giá bao gồm các cá nhân trong và ngoài nước
4. 1. 2. 7. Đấu thầu quốc tế
Đấu thầu là một phương thức giao dịch đặc biệt , trong đó người mua công bố trước
các điều kiện mua hàng để người bán báo giá và các điều kiện thương mại khác , để
người mua chọn được người bán tốt nhất . Trong đấu thầu quốc tế người dự thầu quốc tế
bao gồm các tổ chức , cá nhân trong và ngoài nước
4.2.khái niệm về đàm phán trong TMQT
Đàm phán thương mại quốc tế là một quá trình mà các bên đàm phán có trụ sở kinh
doanh đặt ở các quốc gia khác nhau tiến hành thảo luận , thương lượng nhằm thống nhất
các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng để đi tới một hợp đồng
thương mại .
4. 3phân loại đàm phán trong TMQT
Căn cứ vào đối tượng kinh doanh , đàm phán được chia thành : Đàm phán để xuất
nhập khẩu hàng hỳa , đàm phán để xuất nhập khẩu các dịch vụ , đàm phán về đầu tư, đàm
phán để mua bán chuyển nhượng bản quyền tác giả , nhãn hiệu hàng hỳa , phát minh sáng
chế
Căn cứ theo số bên tham gia : Đàm phán song phương , đàm phán đa phương
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh thì có : Đàm phán để nhập khẩu, đàm phán để
xuất khẩu , đàm phán để gia công , đàm phán để tái xuất khẩu, đàm phán để đổi hàng
Căn cứ vào nội dung đàm phán thì có thể chia thành : Đàm phán về tên hàng , đàm
Kết quả của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng.
Nhiều khi trong cùng những điều kiện như nhau nhưng giao dịch với khách hàng này thì
thành công mà giao dịch với khách hàng khác lại không thành công. Vì vậy một trong
những nhiệm vụ quan trọng của một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu là phải lực chọn
khách hàng mà khi giao dịch với họ khả năng thành công cao nhất. Về vấn đề này người
ta thường dùng 2 phương pháp điều tra về khách hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp
4. 5. 2. Giao dịch
4.5.2.1. Đánh giá thị trường và thương nhân.
- Xem xét, phân tích và rút ra những nét tổng quát thuận lợi và khó khăn trong kinh
doanh
4.5.2.2 Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
Cần lụa chọn mặt hàng gì.để kinh doanh phù hợp , và cần xem xét các thoiwf cơ, diều
kiện và phương thức để tiến hành kinh doanh hiệu quả
4. 5. 2. 3. . Đề ra mục tiêu: Sẽ bán bao nhiêu hàng, với giá cả bao nhiêu, thâm nhập vào
thị trường nào.
4. 5. 2. 4. . Đề ra những biện pháp thực hiện: Trong đó có những biện pháp thực hiện
trong nước, những biện pháp thực hiện ở nước ngoài.
4. 5. 2. 5 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu khác
nhau, trong đó chủ yếu:
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ( xuất khẩu và nhập khẩu):
TSNT
xk
= DT(NT) / CP (VND
TSNT
nk
= DT(VND) / CP (NT)
+ Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn Đây là thời gian mà nhà kinh doanh thu về được toàn bộ số
vốn bỏ ra để kinh doanh. Số vốn này bao gồm cả vốn tự có và vốn đi vay.
Nếu gọi C là vốn bỏ để kinh doanh, P là doanh lợi, K là mức khấu hao, R là mức hoàn trả
hiện các thương lượng , bàn bạc để định vị cuộc sống , từ việc kinh doanh đến cuộc sống
hàng ngày đều phải giao dịch và đàm phán . Có thể nói rằng thế giới hiện thực mà chúng
ta đang sống là một bàn đàm phán khổng lồ . Trên thương trường các doanh nhân vừa là
hợp tác với nhau vừa cạnh tranh vỳi nhau . Sự xung đột lớn nhất giữa những người kinh
doanh là xung đột về lợi ích vất chất và đàm phán là con đường tốt nhất để điều hũa lợi
ích giữa các bên , đàm phán là cầu nối để giúp gắn kết các doanh nghiệp lại với nhau ,
đàm phán là chức năng của nhà kinh doanh là công cụ để
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu bạn muốn làm ăn với các đối tác người Hoa, bạn phải thực sự tôn trọng những phép
tắc kinh doanh của họ. Người Trung Quốc (TQ) rất coi trọng sự đúng hẹn. Họ sẽ không
bao giờ đợi nếu bạn không đúng giờ.
Kể từ năm 1978, khi Trung Quốc mở cửa cho đầu tư và thương mại tự do, đất nước này
đã có những thay đổi chóng mặt về cả kinh tế và chính trị. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại rất
nhiều những đặc thù truyền thống trong văn hoá kinh doanh của TQ, một đất nước với
những nghi thức và phép tắc cố hữu được xây dựng trên nền tảng về văn hoá và lịch sử
lâu đời. Hiểu biết về giá trị văn hoá và đạo đức trong kinh doanh là một điều quan trọng
khi “bắt tay” với các doanh nhân người Hoa.
Đối với người TQ, “Guanxi” theo nghĩa là quan hệ hay mối liên kết cú một tầm quan
trọng đặc biệt. Thiết lập được một mạng lưới các mối quan hệ giữa các cá nhân và tổ
chức là một hoạt động chủ chốt trong chiến lược kinh doanh. Từ nhiều thế kỷ trước, đó là
cách duy nhất để mọi thứ xuôi chéo mát mái. Ngày nay, yêu cầu xây dựng mối quan hệ
tương trợ dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau vẫn mang ý nghĩa sống còn để thành công.
Bên cạnh đó, “Mian - zi” với nghĩa là “thể diện”, sự hãnh diện cá nhân là điều luôn được
giữ gìn, gắn liền với địa vị xã hội và danh tiếng của mỗi cá nhân. Trong văn hoá kinh
doanh của người Hoa, “giữ thể diện”, “mất thể diện” hay “đem lại thể diện” có một sự tác
động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh. Việc bạn khiến cho ai đó mất thể diện trong tổ
chức có thể gây ra sự bất đồng nghiêm trọng. Ngược lại, việc khen ai đó trước mặt các
đồng nghiệp khác là một hình thức " đem lại thể diện” và có thể tạo ra sự tôn trọng, sự
trung thành của cấp dưới.
“Keqi” dựa trên sự kết hợp của hai âm tiết “ke” có nghĩa là khách mời và “qi” là ứng xử
doanh mặt hàng kim loại màu trên thị trường Hà Nội. Để đảm bảo ý nghĩa thống kê, các
doanh nghiệp, được chọn đều là đại diện cho các doanh nghiệp cung ứng tại Hà Nội hiện
nay.
Chuyên đề tốt nghiệp
Phương pháp phỏng vấn: Ngoài việc tiến hành điều tra trắc nghiệm, tác giả có sử
dụng phương pháp phỏng vấn nhằm tìm những thuận lợi, khó khăn của các doanh nghiệp
đang kinh doanh kim loại màu trên thị trường Hà Nội.
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài, đặc biệt là cung cấp thêm những minh
chứng thực tế về phát triển thương mại kim loại màu từ các chủ thể tham gia vào hoạt
động kinh doanh mặt hàng này trên thị trường Hà Nội, tác giả có thu thập dữ liệu sơ cấp
thông qua việc tiến hành điều tra, phỏng vấn tại 20 doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh
doanh kim loại màu. Các phiếu điều tra, phỏng vấn được phát tại 20 doanh nghiệp, trong
đó:
- Số phiếu phát tại Công ty TNHH kim loại màu: 3 phiếu.
- Số phiếu phát tại 19 doanh nghiệp còn lại: mỗi doanh nghiệp từ 1 đến 2 phiếu.
- Tổng số phiếu điều tra, phỏng vấn phát ra: 30 phiếu.
- Số phiếu hợp lệ thu về: 30 phiếu.
Phiếu điều tra, phỏng vấn được xây dựng với mục đích thu thập thông tin về các
chỉ tiêu, chính sách và tình hình phát triển thương mại rau kim loại màu tại các doanh
nghiệp . Vì vậy, nội dung cơ bản của phiếu điều tra, phỏng vấn gồm 2 phần như sau:
Thứ nhất là các thông tin chung bao gồm các thông tin về tên, địa chỉ doanh
nghiệp, loại hình doanh nghiệp.
Thứ hai là các thông tin cụ thể, gồm:
- Các câu hỏi thu thập thông tin về:
+ Lợi thế phát kim loại màu Việt Namvà kênh phân phối hiện nay tại doanh
nghiệp.
+ Tình hình kinh doanh kim loại màuvà tác động đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Những đánh giá về hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn lực và ảnh hưởng của
một số chính sách của Nhà nước trong việc phát triển thương mại kim loại màu
Tên doanh nghiệp phát hành : công ty TNHH kim loại màu Việt Nam
Tên giao dịch : Vietnam Metal Trading
Tên viết tắt : VMT
Chuyên đề tốt nghiệp
Lịch sử hình thành và phát triển :công ty kim loại màu Việt Nam được thành lập theo
quyết định số 01/ QĐ - TM năm 2006 của giám đốc công ty . giấy chứng nhận dăng kí
kinh doanh số : 0302010405 do phòng kinh doanh thuộc sơ kế hoạch và đầu tư Hà Nội
cấp ngày 05 tháng 9 năm 2011
Địa chỉ trụ sở chính đặt tại 44 phố Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Nhiệm vụ chính của công ty là chuyên xuất nhập khẩu các mặt hàng kim loại phục vụ
công tác xây dựng
Dây dân dụng (Dây đơn mềm - cứng, dây Ovan, Dây tròn đặc, dây súp dính)
* Dây điện từ tráng men (PEW, UEW & EIW) - JIS C 3202 - 1994
* Dây ô tô & xe máy(AVF, AVSF, AVSSF, AVXF, AEXF)- JIS C 3406, JASO D 611-94,
TCVN 7374)
* Cáp trần ruột Đồng - Nhôm - Thép (Dùng cho đường dây tải điện trên không).
* Cáp Vặn Xoắn: Ruột nhôm bọc cách điện XLPE - TCVN 6447 - 1998
* Cáp Điều khiển: JIS C 3401-2002, IEC 227, TCVN 5935-1995.
* Cáp Điện Lực 1KV - 30KV (Ruột Đồng & Nhôm) - TCVN 5935 - 1995
* Ổ cắm điện đa năng: TCVN 6188-1: 1996 (Tiết kiệm điện năng, thiết kế tinh xảo, kiểu
dáng đa dạng).
* Hạt Nhựa PVC & XLPE: Chịu nhiệt cao, mầu sắc đa dạng - IEC 811, 60502-1997.
* Dầu hỳa dẻo nhựa DOP & DPHP (Xuất xứ Hàn Quốc, Đức) dùng trong công nghiệp
nhựa
*Hỳa dẻo nhựa Paraffin 52% (Xuất xứ Anh, Ấn độ, Đài loan)
*Sợi thép mạ kẽm (Dùng làm cáp ACSR) - ASTM A475 & ASTM B498.
* Băng thép mạ kẽm (Bọc cáp ngầm) - Xuất xứ Đài loan, Trung Quốc
* Đồng tấm cathodes (Đông tinh chất hàm lượng > 99.99%) - Úc, Thụy điển, Chile, Nam
Phi
* Nhôm thỏi ingots(hàm lượng 97%, 99.4% & 99.7%) - Nga, Brazil, Úc, Ấn Độ, Hàn
trở trong quá trình đàm phán cũng như giao dịch của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp
3. 1. về phương thức giao dịch của công ty
Hình thức giao dịch của công ty chủ yếu là qua internet , đây là công cụ mà công
ty đã áp dụng cách đây 3 năm khi hình thức giao dịch được các nhà kinh doanh áp dụng
rộng rãi trong kinh tế .
Qua điều tra từ phía công ty , tác giả đã biết được hình thức giao dịch qua internet của
công ty được tiến hành như sau :
. Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ
chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website
thương mại điện tử). Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của
khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết những mặt hàng đã
chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và
kích vào nút " đặt hàng", từ bàn phím hay chuột của máy tính, để gởi thông tin trả về cho
doanh nghiệp. Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích vào nút " đặt hàng", từ bàn
phím hay chuột của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp.
Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích vào nút "đặt hàng", từ bàn phím hay chuột
của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin
thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến máy chủ của
Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet. Với quá trình mã hóa các thông
tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao
dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách
hàng).
Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông
tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa và tách rời mạng Internet , nhằm mục đích
bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp
thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp theo một đường dây thuê bao riêng
(một đường truyền số liệu riêng biệt).
Chuyên đề tốt nghiệp
phố nam ninh củaTrung Quốc đều tổ chức hội chợ triển lẫm ASEAN,thỳc đẩy hai bên
hợp tác
3.2.3Về Nghi thức xã giao, đàm phán kinh doanh đối với đối tác Trung Quốc
Hiếm người TQ nào đặt quan hệ làm ăn với người mà họ không biết rõ ràng. Do đó,
hãy giới thiệu về bản thân thật kỹ để tạo niềm tin khi bước đầu bắt tay vào kinh doanh.
Thêm vào đó, bạn cũng cần nắm rõ thứ bậc trong tổ chức công ty. Người TQ nhìn nhận
mỗi cá nhân là một thành phần trong hệ thống bậc thang của tổ chức. Bạn đừng vào
phòng họp trước người có chức danh cao hơn bạn. Người Trung Quốc vốn hiếu khách,
các chủ doanh nghiệp thường tổ chức ăn uống khá thịnh soạn lắm lúc rất lãng phí. Việc
đầu tiên khi gặp đối tác của họ là trao đổi danh thiếp, hỏi thăm tên tuổi, sức khỏe, tình
hình gia đình, sau đó mới bàn đến công việc. Trong giao dịch, lúc đầu họ thường cẩn
trọng, nhưng khi đã tin tưởng rồi thì dễ dãi hơn, có thể cung cấp hàng trước, nhận tiền
sau. Quan hệ lâu dài cũng được xem là có giá trị hơn sự giao dịch, giải quyết công việc
nhất thời. Vì thế, đừng vội vã “tấn cụng”, sự tin cậy là điều cần xây dựng trước và khiêm
tốn cộng với kiên nhẫn chính là chìa khoá của thành công. Bạn cũng đừng coi thường
những điều tưởng chừng nhỏ nhặt như trao đổi danh thiếp. Danh thiếp nên được in một
mặt bằng tiếng Anh và một mặt bằng tiếng Trung. Khi đưa danh thiếp nên đưa bằng cả
hai tay và lật mặt tiếng Trung lên trên. Khi bạn nhận danh thiếp, đừng nhột luôn vào túi
mà hãy đọc cẩn thận và đặt thiếp lên trên bàn để thể hiện sự tôn trọng. Nếu viết thông tin
về đối tác, bạn cần viết tên gắn liền với chức danh hoặc gọi một cách trân trọng là “ụng”
hay “bà”. Đối với người TQ, né tránh giao tiếp bằng mắt cũng bị coi là không đáng tin
cậy. Bạn cũng không nên từ chối trực tiếp, sẽ bị coi là ứng xử thiếu lịch sự. Thay vì trả lời
“Khụng” một cách dứt khoát, bạn nên nhẹ nhàng và tế nhị hơn để giữ thể diện cho đối
tác. “Cỳ thể” hay “Tụi sẽ suy nghĩ về điều đỳ” là cách từ chối thường thấy của người
Hoa. Người Trung Quốc không thích đối tác tìm
Chuyên đề tốt nghiệp
ra chân thành và cởi mở khi cung cấp thông tin. Doanh nhân Trung Quốc thường
thương lượng về giá cả sau cùng, họ luôn nài ép đòi thêm các phụ khoản (nhằm gián tiếp
giảm giá) bằng cách chứng minh đối thủ cạnh tranh đã báo giá thấp hơn. Do đó, cần cân
nhắc khi giảm giá, và đòi hỏi có sự điều chỉnh điều khoản khác của hợp đồng nếu
không phải là thị trường khó tính nhưng không phải sản phẩm nào cũng có thể chinh
phục được người tiêu dùng Trung Quốc. Hơn nữa, thị trường Trung Quốc tập trung rất
nhiều loại sản phẩm từ nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có sản phẩm của Trung
Quốc vốn cũng đã có sức cạnh tranh mạnh, nên sản phẩm chất lượng cao sẽ dễ làm cho
người tiêu dùng chấ nhận.
- Nguyên tắc cuối cùng là nên chung thủy với đối tác. Doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận
và dễ dàng chia tay với đối tác cũ để làm ăn với những đối tác mới có thể có lợi nhuận
cao hơn nhưng sẽ làm cho doanh nghiệp Trung Quốc không hài lòng, vì họ luôn đề cao "
sự chung thủy". Doanh nghiệp Việt Nam cần hết sức lưu ý tới khả năng hợp tác bền vững
và lâu dài trong làm ăn
Chính những sự am hiểu như thế này trong kinh doanh đã giúp công ty kim loại màu hợp
tác lâu dài với đối tác Trung Quốc .3. 3 Về những lợi thế trong phát triển thương mại kim loại
Đa số các ý kiến được hỏi đều cho rằng tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động,
khoa học công nghệ và các chính sách của Nhà nước là những lợi thế quan trọng trong
phát triển thương mại ngành kim loại nói
Đa số các doanh nghiệp cho rằng nhu cầu của người tiêu dùng quyết định sự thành
công của việc giao dịch của kim loại màu 70% ý kiến. .
Chính sách ưu đãi của nhà nước cũng được coi là một lợi thế với 40% ý kiến. .
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết quả điều tra tình hình giao dịch tại doanh nghiệp cho thấy các doanh nghiệp đã
làm khá tốt và dần có những chuyển biến tích cực.
Biểu đồ 3. 3 – Kết quả điều tra đánh giá giao dịch kim loại của các doanh nghiệp
Có tới 26,7% các ý kiến cho rằng công tác quá trình giao dịch được thực hiện rất
tốt ở doanh nghiệp mình; 33,3% cho rằng tốt; chỉ có 6,7% cho rằng hiệu quả này tại
doanh nghiệp mình là kém. Như vậy, nhìn chung, chính giao dịch kim loại tại doanh
nghiệp được thực hiện khá hiệu quả.
3. 5 Về hiệu quả tổ chức và phát triển nguồn hàng của các doanh nghiệp
để họ được thắng, nhằm lấy tiếng, tạo ấn tượng tốt với cấp trên và đồng nghiệp. Trong
quá trình thương lượng, cần trình bày ngắn từng vấn đề, nhưng đừng ngại phải lặp lại
nhiều lần và biết cách tóm lại. Trong bản ghi nhớ, đừng để doanh nhân Trung Quốc ràng
buộc (suốt thời gian sau) về điều khoản “cam kết giúp Trung Quốc phát triển” vì đây
cũng là một chiến thuật của người Trung Quốc, Đây chính là những khó khăn lớn khi
đàm phán hay giao dịch với đối tác Trung Quốc
Một khó khăn nữa là sự bất đồng về ngôn ngữ , đa số các doanh nhân Trung Quốc chỉ
giao tiếp bằng tiếng Trung , đây là một rào cản lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam giao
dịch
Chuyên đề tốt nghiệp
gắng cuối năm 2011sẽ chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành côngty cổ phần
với vốn điều lệ lên tới 56 tỷ VND.
Với cơ chế mới Công ty sẽ chuyển mình năng động hơn trong kinh doanh, tạođiều
kiện cho sự phát triển nhanh hơn vào những năm tới. Mức tăng trưởnghàng năm bình
quân đạt 20% mỗi năm, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do Bộgiao, tăng doanh thu cho nhà
nước và Công ty, nâng cao đời sống của nhân viên.
Đa dạng hoá thị trường và hàng hoá kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu giao dịch ,
hoàn thiện khả năng chuyên môn
Lập kế hoạch cho lần hai từ 2006 - 2010 với mục tiêu dưới bảng 5:
Về chủ trương: ưu tiên khuyến khích đẩy mạnh nhập khẩu hàng của đối tác bạn
Trung Quốc, khôi phục và phỏthuy thế mạnh của những mặt hàng truyền thống, đặt biệt
là kim loại màu . Về nhập khẩu Công ty chủ trương nhập khẩu nhiều
các mặt hàng có giá trị lợi nhuận cao, tạo sự ổn định cho hoạt động kinh doanh
như nhập khẩu hàng máy móc phục vụ cho sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất
hàng tiêu dùng và xuất khẩu
4. 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giao dịch và đàm phán của công ty đối với đối
tác Trung Quốc
4.3.1 Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý hoạt động
Từ những phương hướng và nhiệm vụ quản lý như trên cùng với thực trạng của cơ cấu
bộ máy quản lý của công ty. Trong thời gian thực tế tại công ty kim loai tôi thấy vấn đề
làm việc và mối quan hệ giữa các phòng ban. Do vậy, công ty phải quan tâm đến vấn đề
này
- Bồi dưỡng năng lực và nâng cao trình độ cho người
quản lý .
Con người là yếu tố có tích chất quyết định đến hiệu quả của sản xuất kinh doanh do đó
điều quan tâm trước hết của các nhà quản trị là phải tạo ra được một đội ngũ những nhà
quản lý giỏi. Nhìn vào thực trạng hiện nay của công ty ta thấy rằng cán bộ quản lý trong
công ty là những người có trình độ từ trung cấp trở nên. Song vấn đề chuyên môn nghiệp
vụ thì cần phải năng cao hơn nữa nhằm đáp ứng tồi đa nhu cầu quản lý.
- Mỗi quan hệ công tác giữa các phòng ban.
Chuyên đề tốt nghiệp
thời phải thấy được kết quả hoạt động của mình có ý nghĩa như thế nào với các phòng
ban khác. Từ thực tế mối quan hệ các phòng ban của công ty Minh Trí, công ty quan tâm
hơn nữa nhằm củng cố mối quan hệ này.
4.3.4 Tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên
- Thu nhập của cán bộ công nhân viên ở công ty hiện nay so với mặt bằng
chung là tương đối cao nhưng so với mức tăng doanh thu của công ty thì chưa thật tương
xứng. Do vậy thời gian tới công ty cần thiết phải tăng thu nhập cho cán bộ công nhân
viên làm được như vậy công ty đã toạ được động lực làm việc cho mọi người
4. 3. 5.Hoàn thiện công tác giao dịch và đàm phán của công ty
Tăng cường các hoạt động giao dịch và đàm phán , đặc biệt trong những năm tới công ty
sẽ sử dụng đa dạng hỳa các hình thức giao dịch và đàm phán , nhằm đạt kết quả cao hơn ,
và rút ngắn khoảng cách với bạn hàng , song song với vấn đề công ty đang cố gắng tìm
kiếm thị trường , và mở rộng thị trường để mở rộng hình thức kinh doanh
Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan:
- Các phòng kinh doanh kiêm nhiệm quá nhiều công việc làm cho kết quả thu thập
thông tin, xử lý thông tin và đề ra chiến lược kinh doanh không được thống nhất.
- Những ưu tiên nhằm phát triển mạnh các hoạt động phân phối, giao tiếp
khuyếch trương còn hạn chế.
Nguyên nhân khách quan:
- Môi trường kinh doanh trong nước và nước ngoài chưa thực sự ổn định.
Chuyên đề tốt nghiệp
Giải bộ máy quản lý của công ty tốt hơn nhằm hoạt động có hiệu quả hơn trong
lĩnh vực xử lý thông tin và các vấn đề về chiến lược kinh doanh
Phát triển các hoạt động phân phối , giao tiếp tốt và đàm phán tốt hơn
Tập trung nghiên cứu môi trường kinh doanh trong nước và ngoài nước
2. Đề xuất giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao giao dịch
và đàm phán
2. 1 giải pháp
2. 1. 1. giải pháp đối với chính sách thuế
nước, mức thuế suất hiện nay cũng là quá cao khi mà tất cả những chi phí đầu vào đều
tăng cao, hơn nữa việc huy động vốn của DN hiện nay tương đối khó khăn. Do đó, nếu
thuế suất TNDN giảm hơn nữa sẽ tạo cơ hội để DN tích luỹ vốn, tái sản xuất đầu tư, kích
thích các DN sản xuất, kinh doanh. Mức thuế TNDN có thể giảm từ 25% xuống 20% là
hợp lý.
2. 1. 2. Đối với thủ tục hải quan
Giảm các giai đoạn thủ tục hải quan rườm rà lãng phí thời gian đối với các doanh
nghiệp , tiến hành thủ tục một cách nhanh chóng nhất đảm bảo thời gian cho các doanh
nghiệp . Vì hiện nay thủ tục hải quan ở Việt Nam khá phức tạp , doanh nghiệp phải mất
rất nhiều thời gian mới hoàn thành được một thủ tục ,
3. Một số kiến nghị
- Nhà nước cũng cần quản lý ngoại tệ phù hợp với tỷ giá ngoại hối tương đối sát với thị
trường, khoảng chênh lệch giữa giá bán và giá mua phải là tối thiểu.
- Mặt khác, Nhà nước nên có quy định ổn định và hợp lý đối với danh mục các
mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu để doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng kế
Chuyên đề tốt nghiệp
tiết kiệm được thời gian vừa có thể chớp thời cơ trên thị trường mà vẫn đảm bảo
được độ an toàn cần thiết.
KẾT LUẬN