Lời mở đầu
Còn nhớ mỗi câu chuyện bố mẹ kể về cuộc sống xưa, mỗi nét phảng phất
nét buồn hoài niệm về một thời khá vất vả khó khăn nhưng cũng khá vui vẻ đằm
thắm tình cảm gia đình –Thời bao cấp . Thời đó mỗi cân thịt , con cá nong gạo ,…
đều chia và phân phối và ngày tết mới đầy đủ chút , thêm một vài cái bánh cái kẹo
cho gọi là có tết Nhưng trẻ con với mấy cái kẹo đen vỏ ngoài thì xấu xí vẫn ăn
ngon lành vẫn vui vẻ nô đùa . Hôm nay đất nước như thay da đổi thịt cuộc sống no
ấm hơn rất nhiều .Lớn lên giữa thời đại đất nước hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Trước những khó khăn những thử thách của việc toàn cầu hóa cũng là cơ hội đưa
đất nước bắt kịp các cừong quốc trên thế giới . Trong quá trình đó đất nước đang
lớn lên từng ngày từng giờ từng bước tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa
với sự vận động biến chuyển không ngừng .Và Hôm nay trước khi bước chân thứ
hai vào đời em muốn biết một góc nhỏ về những thay đổi của những ngày qua.
Những đổi mới như thế nào ? hơn một chút là do đâu ? vì đâu mà có những thay đổi
đó . Và em muốn tìm hiểu qua ngành bánh kẹo với công ty CP bánh kẹo Hải Hà.
Báo cáo thực tập bao gồm 3 phần :
Chương 1: Giới thiệu sơ lược về công ty CP bánh kẹo Hải Hà
Chương2: Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Chương 3 Đánh giá khái quát về mặt tổ chức và quản trị
1
Chương 1: Giới thiệu sơ lược về công ty CP bánh kẹo
Hải Hà
I. Thông tin chung về công ty CP bánh kẹo Hải Hà
1. Vài nét sơ lược về công ty CP bánh kẹo Hải Hà
Tên công ty :Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Gọi tắt là HaiHaCo
Tên giao dịch quốc tế :Haiha Conectionery Joint -Stock company
Biểu tượng của công ty:
Trụ sở công ty : 25-29 Trương Định - Quận Hai bà Trưng -Tp.Hà Nội
Điện thoại : 04-8632956;
Fax : 04-8631683;
BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày
20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007
3
II. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật công ty CP bánh kẹo Hải Hà
Kẹo chew : Dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu là nhóm sản phẩm kẹo chew Hải Hà với
sản lượng tiêu thụ của kẹo chew gối và chew nhân đạt 4.287 tấn, doanh thu tăng từ 27,7%
năm 2004 lên 32% năm 2006. Xét về dòng kẹo chew, HAIHACO giữ vị trí số 1 về công
nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường. Trong tương lai gần sản phẩm của các đối thủ
cạnh tranh như Bibica, Perfectti Van Melle sẽ chưa phải là thách thức lớn nhất đối với
HAIHACO. Sản phẩm kẹo chew Hải Hà có mười hai hương vị: nhân dâu, nhân khoai môn,
nhân sôcôla, nhân cam….với công suất 20 tấn/ngày.
Kẹo mềm : Trong cơ cấu doanh thu 2006 sản phẩm kẹo mềm chiếm 24,7%. HAIHACO
là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây chuyền thiết bị hiện đại của Cộng hòa liên
bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm Hải Hà chiếm lĩnh phần lớn thị phần của dòng sản
phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm trong nước.
Bánh kem xốp : Sản phẩm bánh kem xốp và bánh xốp cuộn được sản xuất trên 2 dây
chuyền của Malaysia công suất 6 tấn/ngày và 3 tấn/ngày. Sản phẩm của HAIHACO vẫn có
ưu thế về giá cả, chất lượng cũng không thua kém các sản phẩm cạnh tranh khác từ các
doanh nghiệp trong nước như Kinh Đô, Bibica, Hải Châu, Wonderfarm và hàng nhập khẩu.
Doanh thu từ bánh kem xốp đạt 36,1 tỷ đồng trong năm 2006 tăng 5,2 tỷ đồng. Về tỷ trọng,
dòng sản phẩm này chiếm 10,9%, tăng từ 9% năm 2005. Sản lượng tiêu thụ đạt mục tiêu
chất lượng đề ra.
Kẹo Jelly : Là dòng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, từ 6,0% năm 2004 đến
8,6% năm 2006, kẹo jelly đem lại cho HAIHACO 28,6 tỷ đồng doanh thu (tăng 22,8% so
với năm 2005) và 1,3 tỷ đồng lợi nhuận (tăng 8% so với năm 2005). Trong năm 2006, kẹo
Jelly Chip Hải Hà đã được tiêu thụ với khối lượng 786,8 tấn.
Bánh Trung thu : HAIHACO luôn bám sát được thị hiếu của người tiêu dùng. Sản
phẩm của HAIHACO được đánh giá cao về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt
truyền thống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh qui cao cấp, các loại
mứt, hạt…được tiêu thụ mạnh. Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt
Nam luôn chiếm khoảng 70%, bánh kẹo của các nước lân cận như Thái Lan, Malaysia,
Trung Quốc chiếm khoảng 20% và bánh kẹo châu Âu chiếm khoảng 6 - 7%
(3)
;
Kể từ khi việc giảm thuế nhập khẩu cho các mặt hàng bánh kẹo xuống còn 20% có hiệu
lực trong năm 2003, các doanh nghiệp trong nước dưới sức ép cạnh tranh từ hàng nhập
khẩu phải không ngừng đổi mới về công nghệ. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn là thách
thức do hàng rào thuế hạ thấp sẽ tạo thêm thuận lợi để sản phẩm của các doanh nghiệp
trong ngành đi vào các nước ASEAN.
Tham gia thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có tên
tuổi. HAIHACO là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, là đối thủ
cạnh tranh trực tiếp của các công ty như Bibica, Kinh Đô miền Bắc với qui mô tương
đương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ.
HAIHACO được đánh giá có thế mạnh về sản xuất kẹo và bánh xốp, Đức Phát mạnh bởi
dòng bánh tươi, Kinh Đô mạnh về bánh qui, bánh cracker, trong khi Bibica lại mạnh về
kẹo và bánh bông lan. HAIHACO chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước tính theo
doanh thu. Thị phần của Kinh Đô chiếm khoảng 20%, Bibica chiếm khoảng 7%, Hải Châu
chiếm khoảng 3%. Số lượng các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ hơn không có con số chính
xác. Các cơ sở này ước tính chiếm khoảng 30-40% thị phần.
(Theo Haihaco.com.vn)
2. Định hướng phát triển của công ty
Những thành tích HAIHACO đã đạt được trong thời gian qua cho phép
khẳng định bánh kẹo do Công ty sản xuất sẽ tiếp tục chiếm ưu thế tại thị trường nội
địa. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển để không chỉ giữ
5
vững vị trí của mình mà còn phải nhắm đến cả thị trường dành cho người có thu
nhập cao.
Trước nhu cầu trong và ngoài nước ngày càng tăng đối với những sản phẩm
Giá vốn hàng bán
284358.3 274458.4 281499.2 348614.5
Lợi nhuận sau thuế
14756.4 15036.3 19735.9 18992.6
Tổng nguồn vốn 157177.3 166853.2 194763.6 205289.2
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng doanh thu , lợi nhuận .giá vốn hàng bán
liên tục tăng và tăng truởng khá cao : doanh thu tăng hang năm 2005-2006; 2006-
2007 tăng khoảng 5% còn năm 2007-2008 doanh thu tăng 20% . có thể nói do
khủng hoảng kinh tế đã làm cho đoạn thị trường có thu nhập cao bị thu hẹp. Lại
thấy lợi nhuận gộp năm 2008 cao hơn năm 2007 nhưng lợi nhuận thuần lại thấp hơn
năm 2007 đồng thời tỷ lệ tổng DT / giá vốn hàng bán tăng từ 1.75 lên 1.92 ta có thể
suy đoán rằng việc mua thông tin và ngiên cứu môi trường nhằm ra các quyết định
chắc chắn hơn khiến chi phí quản lý tăng lên
II. Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty Hải Hà Biên Hòa Bibica
2006 2007 2006 2007 2006 2007
ROE 20.63% 22.95% 20.4% 14.61% 13.94
%
12.52%
ROA 0.09 0.11 0.09 0.09 0.09 0.08
Tổng nợ /Tổng vốn
CSH
1.29 0.96 0.67 0.76 0.33 0.83
Vòng quay vốn LĐ 7.54 8.83 5.87 2.49 6.08 5.81
Vòng quay hàng tk 4.33 4.69 10.45 7.95 4.07 4.46
Vòng quay Tổng TS 1.95 1.89 1.41 1.02 1.62 1.46
Nhìn vào bảng trên : ta thấy rằng so với 2 công ty được dánh giá là trước và
sau hải hà thì Hải hà có nhiều chỉ tiêu tăng hơn . Do vậy có thể khẳng định rằng
trong 2 năm 2006 và 2007 công ty có nhiều cố gắng trong việc cải thiện vị thế của
7
Ban kiểm soát :
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và
điều hành của Công ty.
Ban điều hành :
Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, hai Phó Tổng giám đốc, một Kế toán
trưởng. Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của Công ty,
chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của Công ty. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất
của Tổng giám đốc.
9
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà :
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị trong công ty CP bánh kẹo Hải Hà
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty bao gồm :
TGĐ và các PTGĐ cùng với các phòng ban , chi nhánh và hệ thống quản trị ở các xí
nghiệp
- Điều hành hoạt động công ty là TGĐ do hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi
nhiệm ,giúp việc cho TGĐ là các Phó tổng giám đốc ,kế toán trưởng cũng do
HĐQT quyết định trong đó TGĐ, PTGĐ là thành viên của HĐQT
- Giúp việc cho các TGĐ và các PTGĐ là các chi nhánh và các phòng ban
- Hệ thống quản trị ở các xí nghiệp thực thi mệnh lệnh của TGĐ và các PTGĐ
và chịu sự chi phối của các phòng ban
10
2. Cơ cấu sản xuất của công ty bánh kẹo Hải Hà
Công ty có 6 xí nghiệp và các xí nghiệp này chiu sự chi phối của các phòng
ban và chịu sự quản lý của của các phó tổng giám đốc cùng ban kiểm soát
II. Các mặt quản trị doanh nghiệp trong công ty bánh kẹo Hải Hà
1. Về mặt quản trị tài chính.
Quản lý về vấn đề tài chính của công ty là phó tổng GĐ tài chính và phòng tài
vụ . Phòng tài vụ có vai trò tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh, phân
- Bản tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hang năm đã được kiểm toán cũng
phải được thông báo với tất cả các cổ đông và được công bố trên của công ty
Như vậy có thể thấy rằng công ty đã và đang cố gắng kiểm soát khá chặt chẽ
về mặt tài chính , đồng thời luôn cố gắng để mọi thu chi có thể minh bạch .
Theo số liệu ở bảng trên ta thấy rằng tỷ lệ vốn vay / vốn chủ SH là khá lớn có
nghĩa là phòng tài vụ phải hoạt động nhiều hơn ỏ công ty khác và hiệu quả hơn .
Tình hình khả năng huy đọng vốn của công ty (đv: tr đ)
Chỉ Tiêu Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Tỷ lệ %
99/98 2000/99
Tổng TS 119.521 125.985 132.367 105.4 105.6
Theo cơ cấu
1. Vốn cố định 78.897 80.075 85.153 101.62 106.3
2.Vốn lưu động 40.724 45.910 47.214 112.73 102.8
Theo nguồn
1.Ngân sách cấp 47.401 47.401 47.401
2.Vốn vay 55.459 60.112 65.726 108.38 109.33
3.Nguồn khác 16.661 18.472 19.240 104.15 110.86
Nguồn tài chính những năm 1998-2000 là một yếu tố quan trong đến mọi
kế hoạch và chiến lược của công ty . Nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như đổi
mói công nghệ , thay đổi mẫu mã sản phẩm . Ngoài ra vốn còn ảnh hưởng đến kênh
phân phối . Nhận rõ tầm quan trọng của vốn công ty chủ động huy dông vốn tự
nhiều nguồn như : nhà nứơc vốn đi vay và vốn tự bổ sung.
12
Tình hình vốn năm 2006-2007 của công ty (dv :trđ)
1. Số lượng người lao động trong Công ty: 1.254 người (tính tại thời điểm tháng
6/2007)
Bảng 1: Cơ cấu lao động
13
Số lượng
Nam Nữ
Phân theo trình độ học vấn
1. Trên đại học và Đại học 74 59
2. Cao đẳng 3 5
3. Trung cấp 6 17
4. Công nhân kỹ thuật 369 117
5. Lao động phổ thông 111 493
Phân theo phân công lao động
1. Lao động quản lý 16 12
2. Lao động CMNV 60 56
3. Lao động trực tiếp 487 623
Phân theo HĐLĐ
1. HĐ Không xác định thời hạn 188 201
2. HĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm 328 335
3. HĐ thời vụ 47 155
Phân theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi 213 218
Từ 30-35 tuổi 99 214
Từ 36-40 tuổi 67 91
Từ 41-45 tuổi 73 117
định của pháp luật.
(theo haihaco.com.vn)
3. Mặt quản trị tiêu thụ
Quản trị tiêu thụ là quá trình sử dụng một loạt hoạt động marketing,
quảng cáo , phân phối, khuyến mãi , nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng
được thể hiện qua hành động mua hàng hóa và dịch vụ .
Thị truờng chủ yếu của công ty là thị trường miền bắc gồm các tỉnh Hà Nội,
Lào Cai, Yên Bái ,Hải Phòng , Thái Nguyên và nhiều nhất là ở Hà Nội . Nhưng
15
bánh kẹo của công ty đã đi khắp các làng mạc, từ nông thôn đến thành thị . Thị
trường miền nam và miền trung hiện chỉ có mỗi nơi một đại lý . Hiện tại công ty
đang củng cố thị trường miền bắc và mở rộng thị trường xuống phía nam .Miền
nam và miền trung công ty đang thăm dò nhu cầu va tiềm năng và từng bước mở
rộng kênh phân phối nhằm chiếm lĩnh thị trường
4. Quản trị chất lượng
Ngày nay chế độ dinh dưỡng ngày càng được coi trọng hơn . Nhưng ngưòi ta
vẫn coi bánh kẹo là mặt hang dung để biếu nhau và dùng trong mỗi dịp lễ tết là chính và
đối tượng chủ yếu vẫn là những cô cậu bé - Những người được quan tâm nhất và dễ bị tổn
thương nhất . Xác định rõ vấn đề đó nên công ty ngày càng quan tâm đến vấn đề chất
lượng đặc biệt khi mà đời sống nhân dân ngày một khấm khá hơn . Một vấn đề nữa đó là
công ty muốn mở rộng thị phần ở phân đoạn thị trường có thu nhập cao nên việc chú ý cải
tiến mẫu mả nâng cao chất lượng là điều càng cần thiết : không những chất lượng trong các
chỉ tiêu kỹ thuật mà còn ở trong mắt người tiêu dùng .
Quản lý vấn đề này là PTGĐ kỹ thuât và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
của công ty . Đây là minh chứng tốt nhất cho việc coi trọng chất lượng ở Hải hà
5. Quản trị sản xuất
Quản trị sản suất là quá trình lập kế hoạch , tổ chức và thực hiện , kiểm
soát hoạt động sản suất tạo ra sản phẩm theo sự chỉ đạo của ban giám đốc và sự chi
phối, tư vấn của các phòng ban nhằm tạo ra thành công chung cho toàn công ty .
nào có giá thành tính tại công ty là rẻ nhất .Sau đó có kế hoạch mua và dự trũ hợp
lý nhằm cung cấp NVL đúng lúc đúng số lượng đúng chất lượng cho các công đoạn
sau . Việc dự trũ cần bến bãi kho tàng và công nghệ nhằm dự trữ và bảo quản,vận
chuyển NVL
17
8. Quản trị chiến lược
Công ty là một công ty lớn và bánh kẹo là mặt hang mang tính thời vụ nên
việc kinh doanh phải có kế hoạch rõ ràng nhằm đảm bảo sự tồn tại cũng như uy tín
của công ty . Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược,
tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật
và cả phương pháp xử lý. QT chiến lược giúp công ty có thể trù bị được lợi nhuận
cũng như rủi ro của các quyết định làm cơ sở cho việc ra quyết định mang tính
chiến lược nhàm tăng lợi nhuận , giảm rủi ro , đưa công ty ngày càng phát triển .
Hiện nay phòng kế hoạch và thị trường–trước là phòng kinh doanh chịu
trách nhiệm tham mưu giúp phó tổng giám đốc trong việc lập kế hoạch sản suất
,điều hành sản suất theo yêu cầu của thị trường và thiết lập các chính sách
marketing , tổ chức các hoạt động lưu thông hàng hóa
9. Quản trị sự thay đổi.
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO và sau khủng hoảng kinh tế 2008 thì
công ty càng để tâm hơn đến sự thay đổi của môi trường . Việc “bão” tài chính ảnh
hưởng nghiêm trọng đến kinh tế nhiều quốc gia trên thế giới . Và việc việt nam hội
nhập càng sâu và nền kinh tế càng lớn thì ảnh hưởng càng nghiêm trọng . Tiền thân
là công ty thuộc ngày lương thực và bây giờ là ngành nuôi trồng và chế biến thực
phẩm nên công ty sớm làm quen với sự bất thường của thời tiết , sớm để ý sự ảnh
hưởng của mùa màng tới thị trường nông thôn của công ty . Nhỏ hơn là các vấn đề
thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng , hay là việc thay đổi phong cách sống của
giới trẻ cũng đòi hỏi công ty thiết kế lại sản phẩm hay là khâu phân phối , cho phù
hợp .
Tóm lại Quản trị sự thay đổi là quá trình dự báovà kiểm soát những thay
thống của các thế hệ đi trước và phát huy tinh hoa của tất cả các thế hệ làm nên một
Hải hà bền vững . Em xin cám ơn Thầy vũ trọng nghĩa đã hướng dẫn em hoàn thành
bản báo cáo này và cám ơn phòng kế hoạch và thị trường ,phòng hành chính tổng
hợp đã tạo điều kiện tốt cho em thực tập
20
Mục Lục
Lời mở đầu 1
Chương 1: Giới thiệu sơ lược về công ty CP bánh kẹo 2
Hải Hà 2
I. Thông tin chung về công ty CP bánh kẹo Hải Hà 2
1. Vài nét sơ lược về công ty CP bánh kẹo Hải Hà 2
2. Chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của công ty 2
3. Quá trình hình thành và phát triển công ty CP bánh kẹo Hải Hà. 3
II. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật công ty CP bánh kẹo Hải Hà 4
III. Đánh giá môi trường kinh doanh và định hướng phát triển 4
1. Đánh giá môi trường kinh doanh 4
2. Định hướng phát triển của công ty 5
Chương2: Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp 7
I. Phân tích sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh(đv. trđ) 7
II. Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty 7
Chương 3 Đánh giá khái quát về mặt tổ chức và quản trị 9
I. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị 9
21
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị trong công ty CP bánh kẹo Hải
Hà 10
2. Cơ cấu sản xuất của công ty bánh kẹo Hải Hà 11
II. Các mặt quản trị doanh nghiệp trong công ty bánh kẹo Hải Hà 11
1. Về mặt quản trị tài chính 11
2. Mặt quản trị nhân lực 13
3. Mặt quản trị tiêu thụ 15