Hoàn thiện hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 2 - Pdf 25


Lời nói đầu
lao động của con ngời - theo MAC -Là một trong 3 yếu tố quan trọng và quyết
định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái
tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội lao động có năng xuất, có chất lợng và
đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn thịnh của mọi quốc gia.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng và trách nhiệm của mình khi nhận
đợc mức thù lao thoả đáng. Bởi vậy,đối với doanh nhiệp -Một chính sách tiền lơng
thoả đáng với việc phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và
thanh toán tiền lơng kịp thời cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng xuất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời
sống con ngời.
Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm: BHXH(bảo hiểm xã
hội ), BHYT(bảo hiểm y tế ), KPCĐ(kinh phí công đoàn ), QDPTCMVL(quỹ dự
phòng trợ cấp mất việc làm).Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã
hội đến từng thành viên.
Để đảm bảo công bằng giữa lao động và chủ doanh nhiệp. Nhà nớc đã xây
dựng các chế độ về quản lý và hoạch toán tiền lơng làm hành lang pháp lý cho cả hai
bên. Dựa trên chế độ chính sách nhà nớc, mỗi doanh nhiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm
tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất công việc
để có những vận dụng phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
có thể.
Xí Nghiệp Dợc phẩm Trung ơng 2 là một doanh nhiệp nhà nớc có quy mô
sản xuất tơng đối lớn so vơí các doanh nghiệp cùng ngành với doanh thu hàng năm
khoảng hơn 80 tỷ đồng và số lao động thờng xuyên khoảng hơn 460 ngời. Vì vậy
việc xây dựng cơ chế tiền lơng phù hợp, hạch toán hợp lý giúp cho xí nghiệp đạt đợc
hiệu quả lớn hơn cả về kinh tế lẫn môi trờng làm việc, từ đó giúp xí nghiệp đạt đợc
mục tiêu kinh doanh của mình và mục tiêu do nhà nớc đề ra.
Nhận thức đợc tầm quan của vấn đề trên cùng với sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo Trần Đức Vinh cùng các anh chị phòng kế toán tài vụ xí nghiệp. Tôi chọn
đề tài: Hoàn thiện hạch toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng với việc nâng

ợng có tham gia đóng bảo hiểm y tế nhằm chăm lo và bảo vệ sức khoẻ cho ng-
ời lao động.
c. Kinh phí công đoàn : đợc trích 2% quỹ lơng thực tế phải trả tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong đó doanh nghiệp phải nộp 1% cho tổ chức công
đoàn cấp trên 1% để lại công đoàn cấp trên cơ sở nhằm chi tiêu cho hoạt động
công đoàn của cấp cơ sở
d. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đ-
ợc trích theo tiền lơng tính vào chi phí, do các doanh nghiệp tự quyết định tuỳ
vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm, tuy nhiên dao động từ
10%_ 30% trên quỹ lơng làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
3. NGUồN GốC, BảN CHấT TIềN LƯƠNG :
Nền sản xuất xã hội đợc cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản là lao động, đối tợng lao
động, t liệu lao động trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất bởi nó mang
tính chủ động và quyết định. Ngời lao động bỏ sức lao động của mình kết hợp
t liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để tạo nên của cải vật chất cho
xã hội. Tuy nhiên, sức lao động không phải là vô tận mà nó phải đợc tái tạo
lại để đảm bảo cho sự sống của con ngơì cũng nh sự liên tục của quá trình sản

2

xuất xã hội. Và nh vậy, ngời sử dụng phải trả cho ngời bỏ sức lao động hao phí
một khoản thù lao, khoản thù lao này đợc gọi là tiền lợng.
Tuy nhiên, dới một chế độ chính trị xã hội thì có những quan điểm khác nhau
về tiền lơng. Trong xã hội t bản chủ nghĩa do quan niệm về sở hữu, tiền lơng
là sự biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả của sức lao động biểu
hiện ra ngoài nh giá cả của lao động, quan niệm này che đậy bản chất của chủ
nghĩa t bản.
Dới chế độ xã hội chủ nghĩa, sở hữu là sở hữu toàn dân do vậy quy luật cung
cầu thị trờng không còn tồn tại, tiền lơng đợc hiểu là một phần của thu nhập
quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch

chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ, thể hiện ở:
Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng thực tế =
Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn tỷ số giá cả có nghĩa là thu
nhập ngời lao động tăng lên và ngợc lại. Khi tiền lơng không đảm bảo cho đời
sống cán bộ công nhân viên. Khi đó tiền lơng không hoàn thành vai trò của
mình là tái sản suất sức lao động. Tiền lơng luôn phải gắn với thực tế để đảm
bảo cho sự phát triển nguồn lực con ngời.
Để hiểu thêm về bản chất tiền lơng, ta cần làm rõ các vấn đề sau :
*Chức năng của tiền lơng :
Tiền lơng có 5 chức năng cơ bản sau :
_ Chức năng tái sản xuất sức lao động : theo Mác sức lao động là toàn bộ
khả năng về trí lực tạo nên cho con ngời khả năng sáng tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xẵ hội .Sức lao động đợc duy trì và phát triển nhờ có tái sản
xuất sức lao động sản suất ra sức lao động mới (hay tái sản xuất sức lao động
là để duy trì và phát triển sức lao động của ngời lao động ), tích luỹ kinh
nghiệm, nâng cao trình độ ... Tiền lơng đảm bảo cung cấp cho ngời lao động
vật chất cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất sức lao động.
_ Chức năng đòn bẩy kinh tế : Với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập chính
đảm bảo cho cuộc sống của họ. Vì vậy tiền lơng là động lực thu hút họ, kích
thích họ phát huy năng lực tối đa, gắn trách nhiệm của mình với doanh nghiệp
và nó thờng thể hiện khả năng và trình độ của ngời lao động . Khi doanh
nghiệp biết dùng công cụ tiền luơng một cách hợp lý thì sẽ phát huy đợc khả
năng và
trách nhiệm của ngời lao động, tăng năng suất lao động ,.. cuối cùng là thúc
đẩy sản xuất phát triển
_ Chức năng thớc đo hao phí lao động xã hội : Tiền lơng là giá cả sức lao
động. Khi tiền lơng trả cho ngời lao động ngang giá với giá trị sức lao động họ
bỏ ra để thực hiện công việc, ngời ta có thể xác định đợc hao phí lao động của

_ Tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng để hạ
giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.
4. Quỹ tiền lơng .
4 . 1. Thành phần của quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh
nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng, bao gồm các khoản
sau:
_ Tiền lơng tính theo thời gian .
_Tiền lơng tính theo sản phẩm .
_ Tiền lơng công nhật, lơng khoán .
_ Tiền lơng trả cho ngời lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm
vi chế độ quy định .

5

_Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan.
_ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động đi công tác đi
làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định.
_Tiền lơng trả cho ngời lao động khi đã nghỉ phép , đi học theo chế độ
quy định.
_ Tiền trả nhuận bút, bài giảng.
_Tiền thởng có tính chất thờng xuyên .
_ Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca.
_ Phụ cấp dạy nghề.
_ Phụ cấp công tác lu động
_ Phụ cấp khu vực, thâm niên nghành nghề .
_ Phụ cấp trách nhiệm .
_ Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng .
_ Phụ cấp học nghề, tập sự .

của công nhân sản xuất có quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất ra, có
quan hệ với năng suất lao động. Trong trờng hợp doanh nghiệp có thực hiện
trích truớc chi phí tiền lơng nghỉ phép thì sẽ căn cứ vâo tiền lơng chính của
công nhân sản xuất để tính số trích trớc tiến lơng phép vào chi phí sản suất
kinh doanh ..
Tiến lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với chế tạo sản
phẩm cũng nh không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lơng phụ đ-
ợc phân bố một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm. Tiền l-
ơng phụ thờng đợc phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền long
chính công nhân sản xuất của từng loại sản phẩm.
4.2 . Đơn giá tiền lơng
* Để xác định quỹ lơng, mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình đơn giá tiền
lơng thích hợp với đặc điểm riêng và sự đồng ý của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền:
Quỹ tiền lơng kế hoạch năm đợc xác định:

Quỹ lơng
Kế hoạch
Lao động
định biến
Mức lơng
Tối thiểu
Hệ số lơng cấp bậc
công việc bình quân
Hệ số các khoản phụ cấp
lơng bình quân
+ Quỹ lơng gián tiếp x 12 tháng

7
x
x

: Đơn giá tính trên doanh thu trừ tổng chi phí
V
KH
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch
DT.
KH :
Quỹ doanh thu năm kế hoạch
CP
KH
: Chi phí kế hoạch ( toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ )
Quỹ tiền lơng Đơn giá tổng doanh tổng chi phí
thực hiện = tiền lơng x thu thực hiện - thực hiện
Cách 3 : Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận :
Ap dụng cho các doanh nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau, kinh doanh ổn định,
dự đoán đợc tổng thu, tổng chi và lợi nhuận VKH
ĐGLn =
PKH
Trong đó : ĐG
Ln
: Đơn tiền lơng tính trên lợi nhuận .

8
= x +

V
KH
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch .

phân chia tổng quỹ lơng nh sau :
_ Quỹ lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán , lơng sản phẩm , lơng
thời gian ( ít nhất 76% tổng quỹ lơng ) .
_ Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất , chất lợng cao , có
thành tích trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ lơng ).
_ Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao , tay nghề
giỏi (<12% tổng quỹ lơng ) .
5. Chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp .
5 . 1. Chế độ tiền lơng .
Để quản lý lao động tiền lơng nhà nớc quy định chế độ tiền lơng nh sau:
a. Chế độ tiền lơng cấp bậc :
Chế độ tiền lơng cấp bậc thờng đợc áp dụng tính lơng cho công nhân đợc xây dựng
dựa trên số lợng và chất lợng lao động tiền lợng theo cấp bậc thể hiện sự khác biệt
của các công việc.
Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố:

9

_ Thang lơng : Là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lơng giữa các công nhân
cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi tháng l-
ơng có các bậc lơng và hệ số lơng tơng ứng. Hệ số này do Nhà nớc quy định.
_ Mức lợng: Là số lợng tiền tệ trả cho công nhân lao động trong một đơn vị thời
gian phù hợp với các bậc trong thang lơng. Trong đó mức lơng thấp nhất cũng phải
lớn hơn hoặc bằng mức tối thiểu quy định.
_ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc này và tay nghề của công nhân ở mức độ nào đó.
Ưu điểm : Tránh những gian lận khi xét lơng.
Nhợc điểm : Mang tính bình quân chủ nghĩa, không khuyến khích ngời lao động ,
không phản ánh đợc tiền lơng thực tế.
b . Chế độ trả lơng theo chức vụ:

là sự quán triệt chặt chẽ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động, là một công cụ
khuyến khích vật chất, thúc đẩy tăng năng suất lao động , tiết kiệm chi phí ... và do
đó thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thởng :
_ áp dụng chế độ thởng thích hợp tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất yêu cầu sản
xuất .
_ Đảm bảo mối quan hệ hữu cơ giữa các chỉ tiêu số lợng và chất lợng .
_ Tổng số tiền thởng không vợt quá số tiền làm lợi.
5. 2 . Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp :
Hiện nay, việc tính trả lơng cho ngời lao động đợc tiến hành theo 2 hình thức chủ
yếu: Hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
a . Hình thức trả lơng theo thời gian :
Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng tính trả cho ngời lao động. Tiền lơng tính
theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của ngời lao
động tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh
nghiệp.
Tiền lơng thời gian có thể thực hiện theo thời gian giản đơn hay tính theo thời
gian có thởng.

Công thức tính theo thời gian :
Mức lơng
tháng
=
Mức lơng cơ
bản (tối tiểu)
x
Hệ số lơng
+
Tổng hệ số các
khoản phụ cấp

thành và đơn giá tiền lơng, không hạn chế số lợng sản phẩm công việc hao hụt hay
vợt mức quy định.

_Tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp :
Tiền lơng đợc Tiền lợng đợc lĩnh của Tỷ lệ lơng
lĩnh trong tháng bộ phận trực tiếp gián tiếp 12
= x
= x

Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp cũng đợc tính cho từng ngời lao động hay
một tập thể ngời lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hởng lơng phụ
thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất .
Theo cách tính này, tiền lơng đợc llĩnh căn cứ vào tiền lơng theo sản phẩm
của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ hởng lơng của bộ phận gián tiếp do đơn vị
xác định căn cứ vào tính chất đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất.
Cách tính lơng này có tác dụng làm cho những ngời phục vụ sản xuất quan tâm đến
kết quả sản xuất kinh doanh vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
Tiềnlơng tính theo sản phẩm có thởng là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp
hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thởng do doanh nghiệp quy định thởng chất l-
ợng sản phẩm tăng tỷ lệ sản phẩm chất lợng cao, thởng tăng năng suất lao động, tiết
kiệm nguyên vật liệu ...
Theo cách tính này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
ngời lao động còn đợc hởng một khoản tiền thởng theo quy định đơn vị. Cách tính l-
ơng này có tác dụng kích thích ngời lao động không phải chỉ quan tâm đến số lợng
sản phẩm mà còn nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động , tiết kiệm
nguyên vật liệu ... khoản tiền thởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng
tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm đợc.

từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm. trên cơ sở xác định giai đoạn cuối cùng của
thành phẩm để xác định tiền lơng tính theo sản phẩm cuối cùng, cho từng ngời lao
động hay một tập thể ngời lao động.
Cách tính lơng này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của ngời lao động
hoặc tập thể ngời lao động với chính sản phẩm mà họ làm ra. nh vậy trong trờng hợp
tính lơng theo sản phẩm cuối cùng, tiền lơng phải trả cho ngời lao động không
thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi
phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định. Tiền lơng tính theo sản
phẩm nếu tính cho tập thể ngời lao động thì doanh nghiệp cần vận dụng những ph-
ơng án chia lơng thích hợp để tính chia lơng thích hợp cho từng lao động trong tập
thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và khuyến khích ngời lao động có
trách nhiệm với tập thể.
Hình thức tiền lơng tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều u điểm, đảm bảo
nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho ngời lao động quan tâm đến số lợng và
chất lợng lao động của mình. Tiền lơng tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò
đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động,
tăng sản phẩm cho xã hội.

14

Tuy nhiên để hình thức tính lơng theo sản phẩm có thể áp dụng một cách
thuận lợi và phát huy đầy đủ những u điểm của hình thức này doanh nghiệp phải xây
dựng đợc đơn giá tiền lơng trả cho từng loại sản phẩm, từng loại công việc, lao vụ
một cách khoa học hợp lý. Việc nhiệm thu sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành
cũng phải đợc tổ chức một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ, đúng số lợng, chất lợng theo
quy định. Các điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất cũng phải đợc đảm bảo nh
cung cấp vật t, thiết bị, điện, các điều kiện về an toàn, vệ sinh công cộng ...
6. Nội dung hạch toán tiền lơng
6.1 . Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng :
Tổ chức ghi chép phản ánh , tổng hợp một cách trung thực kịp thời , đầy đủ

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2/ Hạch toán thời gian lao động của nhân viên :
Có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Để hạch toán thời gian lao động, kế toán sử dụng một số chứng từ.
_ Bảng chấm công : Nhằm phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng
thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên
trong doanh nghiệp.
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình
hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kế quả lao động và tiền
lơng cho công nhân viên.
6.2.2 Hạch toán kết quả lao động .
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố : thời gian lao động, trình độ thành thạo,tinh thần thái độ ,phơng tiện
sử dụng ... Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem
xét một cách đầy đủ các nhân tố trên.
Tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời đầy đủ,
chính xác kế quả lao động. Mối chứng từ sử dụng đều phải phản ánh đợc những nội
dung cơ bản. Tên công nhân viên hoặc bộ phận công tác loại sản phẩm, công việc đã
hoàn thành đợc nhiệm thu.
Căn cứ các chứng từ hạch toán hạch hạch toán kết quả lao động của từng cá
nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính
tiền lơng theo sản phẩm cho công nhân viên.
6.2.3. Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội :

16

Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp đợc tiến hành hàng
tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và chính sách chế độ về lao động,
tiền lơng, bảo hiểm xã hội, mà nhà nớc đã ban hành và các chế độ khácthuộc quy

tiền lơng, tiền công và các khoản khác cho công nhân việc.
TK 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung : Thanh toán lơng và thanh toán các
khoản khác.
Đối với doanh nghiệp xây lắp TK 334 có 2 TK cấp 2 .
TK 3341 : Phải trả công nhân viên
- TK 3342 : Phải trả lao động thuê ngoài .
Ngoài TK 334 kế toán tiền lơng còn sử dụng một số TK liên quan khác : 622, 642 ,
431 ( 4311) , 335, 338,
6.3.2. Trình tự và phơng pháp hạch toán :
Trình tự và phơng pháp hạch toán tiền lơng thể hiện qua sơ đồ sau : (Sơ đồ 1)

18

TK141, 138 TK334 TK 622 , 623, 627, 641, 642..

(4)Các khoản khấu (1)Tiền lơng, tiền công
trừ vào lơng phụ cấp ăn giữa ca
TK111 TK338
(5)ứng trớc và thanh (2) BHXH phải trả
toán các khoản choCNV thay lơng
TK333 TK 431
(6) Tính thuế thu nhập (3) Tiền thởng phải trả
CNV phải trả Nhà Từ quỹ khen thởng
nớc
*Kế toán khoản trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất (trờng
hợp công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm ) có trình tự và
phơng pháp hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau : (Sơ đồ 2)

19



1.2.Sử dụng quỹ BHYT
Quỹ BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng
lới y tế vì vậy khi tính mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho
cơ quan quản lý.
1.3. Sử dụng quỹ KPCĐ
Khoản chi hoạt động công đoàn cơ sở có thể đợc thể hiện trên sổ sách kế toán
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc khộng nếu khoản này khộng
thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh thì sau trích vào chi phí.
Doanh nghiệp sẽ chuyển nộp toàn bộ khoản kinh phí này. Mọi khoản chi tiêu tại cơ
sở sẽ do tổ chức công đoàn quản lý và quyết toán với công đoàn cấp trên
1. 4 . Sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Trợ cấp cho ngời lao động đã làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên bị
mất việc làm tạm thời theo quy định của nhà nớc.
Chi đào tạo lại chuyên môn kỹ thuật cho ngời lao động do thay đổi công nghệ
hoặc chuyển sang công việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ
của doanh nghiệp.
Nộp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của tổng công ty .
2. Nội dung hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ, QDPTCMVL .
.2. 1 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử
dụng tài khoản 338 ( phải trả , phải nộp khác)
Kết cấu của tài khoản này nh sau :
Bên Có :
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài khoản liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý .
_ BHXH phải trả công nhân viên .
_ KPCĐ chỉ tại đơn vị .
_ số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹBHXH BHYT,
KPCĐ

_ TK3383: Bảo hiểm xã hội . phản ánh tình hình trích và thanh toán ở đơn vị .
_ TK 3384 : Bảo hiểm y tế : phản ánh tình hình trích và thanh toán theo quy
định

22

_ TK 3387 : Doanh thu nhận trớc
._ TK 3388 : Phải trả phải nộp khác. Phản ánh các khoản phải trả khác của
đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các TK từ 331 đến 336
và từ 3381 đến 3387.
2.2.Trình tự và phơng pháp hạch toán
Trình tự và phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng thể hiện qua sơ đồ
sau : (Sơ đồ 3 )
TK 334 TK 338 TK 622, 627 , 641 , 642
(1) trích BHXH , BHYT , KPCĐ
( 3) BHYT phảỉ trả tính vào chi phí sản xuất kinh
thay lơng cho công nhân TK 334
(2) Khấu trừ lợng tiền nộp
hộ BHXH , BHYT cho CNV
TK 111 , 112
( 4 ) Nộp ( chi) BHXH ( 5) Nhận khoản phải trả TK 111,112
KPCĐ theo quy định Của cơ quan BHXH về khoản
doanh nghiệp đã chi
2.3. Tài khoản sử dụng : TK 3353 tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình
trích lập , sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp
Bên Nợ :
+ Trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động
+ Chi đào tạo lại cho ngời lao động
+ Nộp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho cấp trên
Bên Có :

24

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức này đơn giản, dễ làm, công việc làm trong tháng do có thể áp dụng
cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sử dụng máy tính
2. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký _ Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc
ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký _ Sổ cái .
( Sơ đồ 5)

25
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334,
TK 338
Sổ (thẻ ) chi
tiết 334, 338
Bảng tổng hợp chi tiêt
TK 334, 338
Báo cáo tài chính và
báo cáo về lao động
tiền lợng
Chứng từ gốc :
_ Bảng thanh toán tiền l-
ơng , tiền thởng , BHXH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status