CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
PHẦN MỞ ĐẦU
Sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào ?sản xuất cho ai?.. đó là những câu hỏi hết
sức bức thiết, cần thiết, cần được các nhà doanh nghiệp Việt Nam đưa ra những lời giải
đáp hợp lý và đúng đắn trong giai đoạn hiện nay khi mà lộ trình cắt giảm thuế quan, khi
gia nhập AFFTA, cơ hội mở rộng quan hệ các nhà doanh nghiệp ra thị trường các nước
trong khu vực ASEAN cũng như các nước khác trên thế giới, cũng đồng nghĩa với việc
các doanh nghiệp phải đối mặt với một thị trường cạnh tranh gay gắt. Mà hiện nay Việt
Nam đang chuẩn bị gia nhập WTO thì các doanh nghiệp Việt Nam cần phải cạnh tranh
nhiều hơn trước với các nước, khi gia nhập WTO thì đòi hỏi khắt khe về chất lượng sản
phẩm cũng như những chỉ tiêu chuẩn kinh tế: trình độ quản lý... thì mới có thể tồn tại và
phát triển được vậy các doanh nghiệp phải làm gì và làm như thế nào? Đây là một bài
toán khó cần có lời giải đáp.
Ngành xây dựng cơ bản nói chung, xây dựng các công trình giao thông nói riêng
cũng đang đứng trước những cơ hội thách thức của xu thế hội nhập nền kinh tế trong
khu vực cũng như trên thế giới, với vai trò đặc biệt thuộc các lĩnh vực sản xuất vật chất,
sản phẩm của ngành đảm bảo việc mở rộng tài sản xuất sản cố định trong nền kinh tế
quốc dân, việc quản lý yếu tố chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm sẽ làm cho
giá trị tài sản cố định của các ngành khác hạ theo, đó là vấn đề tích cực có lợi to lớn cho
nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Trong nganh xây lắp chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thường chiếm
một tỷ trọng lớn( khoảng 70- 80%) trong giá thành sản phẩm, việc quản lý nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ ở các khâu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, một sự
biến đổi nhỏ của nó cũng ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của giá thành sản phẩm
đòi hỏi phải quản lý tốt nguyên vật liệu. Muốn vậy tổ chức công tác kế toán của doanh
nghiệp phải khoa học, hợp lý và không ngừng quản lý hoàn thiện. Là một doanh nghiệp
hoạt động trong ngành xây dựng cổ phần Hà Đô- Bộ Quốc Phòng cũng đứng trước vấn
đề bức xúc là làm sao quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ có hiệu quả. Để đạt
được điều đó một trong các biện pháp mà các nhà quản lý quan tâm đó là hoàn thiện
: 6.280.688
PHẦN I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ
DỤNG CỤ.
I. Khái Niệm, đặc điểm và vai trò của Vật Liệu và Công cụ, dụng cụ.
1. Khaí Niệm và đặc điểm
1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguồn nguyên vật liệu.
1.1.1 Khái niệm.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải có các yếu tố cơ bản,
không thể thiếu đó là tư vật liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nguyên vật liệu là đối tượng lao động và được coi
là yếu tố cơ bản ở khâu sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu.
“Tất cả mọi vật trong thiên nhiên ở quanh ta mà lao động có ích có thể tác động
vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là đối tượng của lao động. Đối tượng lao
động trở thành nguyên vật liệu. Chính vì vậy, không phải bất kỳ đối tượng lao động nào
cũng là nguyên vật liệu. Ví như sắt nằm trong quặng không phải là nguyên vật liệu mà
chỉ khi con người tiêu hao lao động để tìm ra nó cung cấp cho ngành công nghiệp thì khi
đó sắt mới được gọi là nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu nếu xét về hình thái hiện vật thì
nó được xét vào tài sản lưu động của doanh nghiệp, còn nếu xét về hình thái giá trị thì
nó là một bộ phận trong vốn lưu động của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nguyên
vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Giá trị nguyên vật liệu chỉ
được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
1.2. Khái niệm và đặc điểm của công cụ, dụng cụ.
1.2.1. Khái niệm về công cụ, dụng cụ.
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không thoả mãn đình nghĩa và tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình. Ngoài ra những tư liệu không có tính bền vững
như đồ dùng bằng sành xứ, thủy tinh, giày dép, quần áo làm việc... Dù thoả mãn định
Phân loại nguyên vật liệu và công cụ, dụng là căn cứ vào các tiêu thức nhất định
để chia nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại
từng nhóm, từng thứ.
* Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được chia thành các
loại sau:
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Nguyên vật liệu chính( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là các loại
nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản
phẩm được sản xuẩt ra. Vd: xi măng, sắt thép, ... trong doanh ngiệp xây lắp.
- Vật liệu phụ: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể của sản phẩm, nhưng có vai trò cần thiết và nhất định cho quá
trình sản xuất như: dầu nhờn, các loại thuốc nhuộm, phụ gia... kết hợp với nguyên vật
liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho
công việc quản lý sản xuất .
- Nhiên liệu là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở các thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị được dự trữ để
sử dụng cho việc sửa chưã, thay thế những bộ phận của tài sản cố định hữu hình.
-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu và thiết bị dùng cho công
tác xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định.
- Vật liệu khác bao gồm các loại chưa được phản ánh ở các loại vật liệu trên. Các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản cố
định.
* Ý nghĩa: Việc phân loại nguyên liệu theo vai trò và tác dụng của chúng giúp cho
các nhà quản lý nắm bắt được nội dung, công dụng của từng loại nguyên vật liệu, trên
cơ sở đó thực hiện việc quản lý, sử dụng từng loại nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm
Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: là dùng thước đo tiền tệ để biểu
hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán hàng tồn
kho( trong đó bao gồm cả nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ) phải được ghi nhận theo
nguyên tắc giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá thuần có thể thực hiện được.
2.1. Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ theo nguyên tắc giá gốc.
Gía gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chí
phí liên quan trưc tiếp khác phát sinh để có được tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
Nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp được hình thành từ
những nguồn khác nhau, nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của nguyên vật liệu
và công cụ, dụng cụ được xác định theo từng trường hợp nhập xuất.
2.1.1. Gía gốc của nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho được tính
theo công thức:
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Gía gốc NVL giá mua ghi trên hoá các loại chi phí có liên quan
CCDC mua = đơn sau khi trừ đi các + thuế không + trực tiếp đến việc
ngoài nhập kho khoản triết, giảm giá hoàn lại mua hàng.
Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận
chuyển, bốc xếp bảo quản trong qúa trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan
trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
- Gia gốc của nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tự chế biến nhập kho được tính
theo công thức sau:
Giá gốc vật liệu công = giá gốc vật + chi phí
cụ dụng cụ nhập kho liệu xuất kho chế biến
Chi phí sản xuất hàng tồn kho bao gồm những chi phí liên quan trực tiếp đến sản
phẩm sản xuất như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định, chi phí
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng
tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ < bình quân gia quyền cuối kỳ> giá trị trung
bình có thể tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình
doanh nghiệp< bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập>
Giá trị thực tế NVL = số lượng NVL * đơn giá bình quân gia quyền
và CCDC xuất kho và CCDC xuất kho
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các cách sau:
Cách 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ( còn gọi là giá bình quân
gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ).
Giá trị thực tế NVL và + Giá trị thực tế NVL và
Đơn giá bình CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
quân gia quyền =
cả kỳ dự trữ Số lượng NVL và CCDC tồn + Số lượng NVL và CCDC
kho trước khi nhập kho nhập kho của từng lần nhập
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Trong phương pháp này áp dụng dựa trên
giả định là hạng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và
hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm
cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho tại
thời điểm đầu kỳ hoặc gần cuối kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng
nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Trong phương pháp này áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hạng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị
hàng xuất kho được tính theo giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập
và công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng chất lượng, phẩm chất,
quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
nhập xuất kho. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các nguyên
tắc, thủ tục nhập xuất và thực hiện nghiên chỉnh chứng từ kế toán.
- Mở các loại số( thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu và công cụ,
dụng cụ theo đúng chế độ phương pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dữ trữ và sử dụng nguyên
vật liệu và công cụ, dụng cụ theo dự toán, tiêu chuẩn định mức chi phí và phát hiện các
trường hợp vật tư ứ đọng hoặc thiếu hụt, tham ô, xác định nguyên nhân và biện pháp xử
lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo chế độ
quy định của nhà nước.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phần tích, tình hình mua hàng, bao
quản và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.
IV. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ THỦ TỤC NHẬP, XUẤT KHO VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.
1. Chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán sử dụng được quy đinh theo chế độ chứng từ kế toán ban hành
theo quy định số 1141/TC/CĐKT ngày 01.11/1995, theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày
16/07/1998 của bộ trưởng bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan bao gồm:
- Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho mẫu số 02_VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ<mẫu số 03-VT>
- Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm,hàng hoá<mẫu số 08-VT>
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho<mẫu số 02-BH>
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
nhập xuất tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị.
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Trình tự kế toán theo phương pháp thẻ song song:
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho vật tư hợp lệ thủ kho tiến
hành nhập, xuất vào chứng từ nhập- xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhận
chứng từ do thủ kho lập.
(2) Hàng ngày hoặc định kỳ nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư kế toán
phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ, ghi hoá đơn giá thành tiền phân
loại chứng từ sau đó ghi vào số( thẻ) kế toán chi tiết.
(3) Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật tư và thủ kho đối chiếu số
liệu giữa thẻ kho với số( thẻ) kế toán chi tiết.
(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp nhập- xuất- tồn, mỗi thứ vật tư ghi một dòng
sau đó tổng hợp theo từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Số liệu
này dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
NVL, CCDC: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng.
- Ưu điểm: ghi chép đơn giản rõ rãng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát hiện sai
sót trong việc ghi chép quản lý.
12
Thẻ kho
Bảng tôngt hợp
nhập xuất tồn
chứng từ xuất
sổ chi tiết
Thẻ kho
(1)
(2)
(3) (3)
(5)
(1)
(4)
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
(1.) Thủ kho tiến hành công việc quy địng nhập xuất kho và ghi số lượng nguyên
vật liệu và công cụ, dụng cụ được nhập , được xuất vào chứng từ ghi sau đó ghi thẻ vào
kho và tính số tồn kho sau mỗi lần nhập xuất. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho,
thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập- xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy
giao nhận chứng từ do thủ kho nhập .
(2). Định kỳ kế toán mở bảng thống kê tổng hợp nhập, xuất của từng thớ nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu trên số lượng và giá
trị.
(3). Căn cứ vào số tổng hợp trên bảng kê để ghi vào số đối chiếu luân chuyển
mỗi thứ ghi một dòng vào ngày cuối tháng, sổ đối chiếu được mở và dùng cho cả năm.
(4). Cuối tháng đối chiếu số lượng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập xuất
của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ trên thẻ kho với số đối chiếu luân chuyển.
(5) Đối chiếu giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập xuất tồn trên sổ đối
chiếu luân chuyển với sổ kế toán tổng hợp.
* Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng.
- Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
- Nhược điểm: việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về số lượng việc
sổ só dư sau đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho và
dùng cho cả năm giao cho thủ kho trước nhày cuối tháng.
chứng từ nhập
bảng giao nhận
chứng từ nhận
bảng luỹ kế ,nhập
,xuất ,tồn
số tổng hợp ,nhập
,xuất ,tồn
sổ số dư bảng giao nhận
chứng từ xuất
thẻ kho
(3)
(5)
(6)
(4)
(1) (3)
(2)
(3)
(2)
15
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
(6) Khi nhận số dư, kế toán kiểm tra và ghi tiêu giá trị vào sổ số dư. Sau đó đối
chiếu trên bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kho hoặc bảng tổng hợp nhập xuất, tồn với sổ số
dư.
* Ưu điểm, nhược điểm và điều kiệm áp dụng.
- Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết vật liệu chỉ
theo dõi giá trị của từng nhóm vật tư tránh được việc trung hợp với thủ kho, công việc
đơn giá thực tế xuất kho thì tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính
giá nào.
Phương pháp kê khai thường xuyên có ưu điểm là: Độ chính xác cao, cung cấp
thông tin kịp thời, cập nhật tại bất kỳ thời điểm nào nào kế toán cũng xác định được
lượng nhập, xuất tồn kho vật liệu. Tuy nhiên, phương pháp này còn có nhược điểm là
khối lượng công việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp này còn có nhược điểm là
khối lượng công việc lớn tốn kém thời gian.
- Các tài khoản chủ yếu sử dụng:
+ TK151: Hàng mua đang đi trên đường
Kế toán sử dụng TK151 để phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá mua ngoài thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, đang ở bến cảng bến
bãi, hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm định nhập kho
+ TK152: Nguyên vật liệu.
Kế toán sử dụng tài khoản 152: để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến động,
tăng, giảm các loại công cụ dụng cụ trong kho của doanh nghiệp.
+ TK153: Công cụ, dụng cụ.
Kế toán sử dụng TK153: để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến động tăng
giảm các loại công cụ, dụng cụ kho của doanh nghiêp.
+ TK311: phải trả người bán.
Kế toán sử dụng tài khoản 331 để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp cho nhà bán vật tư, hàng hoá ,nguồn cung cấp dịch vụ theo
hợp đồng kinh tế đã ký. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh
toán về các khoản nợ phải trả ho người nhận thầu xây lắp chính phụ.
17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ
KHAI THƯỜNG XUYÊN
TK111,112,141,331 TK152 TK 621
loại phân bố 1 lần vào chi phi
TK 151
Hàng đi đường nhập kho
TK411 TK154
Nhận cấp phát ,góp vốn CCDC thuê ngoài ,tự chế xuất kho
TK 711 TK 128,222,
Nhận viện trợ ,biếu tặng Xuất CCDC góp vốn liên doanh
TK 154 TK632
CCDC thuê ngoài ,tự chế
nhập kho
TK 128,222 TK 1381,334
Nhận lại vốn góp liên doạnh Kiểm kê phát hiện thiếu
TK 412
Đánh giá giảm CCDC
Đánh giá tăng CCDC
19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
a. Kế toán tổng hợp tăng vật liệu và công cụ, dụng cụ.
a.1. Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ do mua
ngoài.
* Trường hợp hàng nhập kho và hoá đơn cùng về căn cứ vào hoá đơn mua hàng,
biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho và các chứng từ khác có liên quan.
-+Nếu mua hàng trong nước.
Nợ TK 152, TK 153<giá mua thực tế>
Nợ TK 1331- thuế GTGT được khấu trừ <nếu có>.
Có TK 111, 112, 113 ...<tổng giá thanh toán>
Nợ TK 152,153< giá tạm tính>.
Có TK 331- phải trả cho người bán.
Sang tháng sau khi nhận được hoá đơn, kế toán tiến hành điều chỉnh lại số liệu kế
toán theo một trong hai cách sau:
cách 1: Xoá giá tạm tính đã ghi sổ tháng trước bằng bút toán đó, sau đó ghi sổ
theo giá trị thực tế bằng mực thường.
Cách 2: Điều chỉnh sổ kế toán theo số chêch lệch giũa sổ đã ghi sổ kế toán theo
giá tạm tính và giá mua ghi trên hoá đơn.
*Trường hợp trong tháng khi hoá đơn về nhưng chưa nhận được hàng, kế toán
không ghi sổ ngay, lưu hoá đơn vào hồ sơ” hàng mua đang trên đường đi”.
+Nếu trong tháng hàng về, căn cứ vào hoá đơn và sổ ghi kế toán như trường hợp
hàng và hoá đơn cùng vê. Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về, căn cứ cước vào hoá đơn
ghi:
Nợ TK 151: ghi theo giá hoá đơn
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào<Nếu có>
Có TK 111,112,141,331 tổng giá thanh toán
Sang tháng sau khi hàng về căn cứ vào phiếu nhập kế toán ghi
Nợ TK 152,153: nếu hàng nhập kho
Nợ TK 621, 627, 642: chuyển cho các cán bộ phận sử dụng
*Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn: Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải
làm văn bản báo cáo cho các bên có liên quan biết để cùng xử lý.Tuỳ từng trường hợp
kế toán ghi sổ sau:
+Nếu nhập kho toàn bộ số hàng.
Nợ TK 152, 153: trị giá toàn bộ số hàng
Nợ TK 133 :Thuế GTGT tính stheo hoá đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338(3381): Trị giá số hàng thừa chưa có thuế GTGT
21
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
+Nếu số hàng thiếu không xác định được nguyên nhân
22
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Nợ TK 632: Các khoản mất mát, hao hụt của vật liệu,công cụ dụng cụ sau
khi trừ đi phân bồi thường của cá nhân hoặc tập thể
Có TK 138( 1381): xử lý sổ thiếu
*Trường hợp kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo hợp đồng.
Số hàng này có thể giảm giá hoặc trả lại cho người bán.Khi xuất kho giao hàng
cho chủ hàng hoặc số được giảm giá.
Nợ TK 331,111,112: Tổng giá thanh toán.
Có TK 152,153: số được giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 133(1331): thuế GTGT giảm trừ.
*Các trường hợp nhập khác
-Vật liệu, CCDC tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
Nợ TK 152,153: theo giá thực tế.
-Tăng vật liệu, CCDC do nhân vốn góp liên doanh liên kết của đơn vị khác hoặc
được cấp phát.
Nợ TK 152,153: giá thực tế
Có TK 411: giá thực tế.
-Tắng vật liệu,CCDC do được nhận trợ cấp biếu tặng:
Nợ TK 152,153: giá trị hợp lý ban đậu.
Có TK 411: giá trị hợp lý ban đầu.
-Tăng vật liệu,CCDC do thu hồi vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152,153:theo giá thực tế.
b.Kế toán tổng hợp giảm vật liệu,CCDC
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu giảm là do nhu cầu sản
xuất sản phẩm, phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, các bộ phận
sản xuất phục vụ cho các bộ phận bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp và một số nhu
Nợ TK 162: giá vốn hàng bán.
Có TK 152: nguyên vật liệu.
- Kiểm kê phát hiện thiếu:
Nợ TK 138(1388): thiếu cá nhân phải bồi thường.
Nợ TK 334: khấu trừ vào lương.
Nợ TK 632L: Thiếu trong định mức.
Có TK 152: trị giá vật liệu thiếu hụt.
- Đánh giá giảm nguyên vật liệu theo quyết định nhà nước:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Có TK 152: nguyên vật liệu.
c. Kế toán tổng hợp xuất dùng CCDC
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Do đặc điểm của CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên để
tính toán chính xác giá trị CCDC chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán
phải áp dụng phương pháp phân bổ thích hợp. Việc tính toán phân bổ giá thực tế CCDC
xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần
tuỳ thuộc vào giá trị và thời gian sử dụng.
*Xuất CCDC
- Phương pháp phân bổ 1 lần: phương pháp này áp dụng đối với những CCDC
xuất dùng đều dặn hàng tháng, giá trị xuất dùng tương đối nhỏ. Theo phương pháp này,
khi xuất dùng CCDC thì toàn bộ giá trị của CCDC được chuyển hết một lần vào chi phí
sản xuất kinh doanh, căn cứ vào giá trị thực tế xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 627( 6273): xuất dùng ở phân xưởng.
Nợ TK 641(6413): xuất dùng ở bộ phận tiêu thụ.
Nợ TK 642(6423): xuất dùng chung cho cả doanh nghiệp.
Có TK 153(1531): giá thực tế công cụ xuất kho.
- Phương pháp phân bổ dần giá trị( từ 2 lần trở lên).