ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 1
Câu 1:
1. Cho biết hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh hoạ khi cho từ từ đến dư dung
dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch AlCl
3
?
2. Tính pH của dung dịch CH
3
COONa nồng độ 0,1M biết CH
3
COOH có Ka=10
-4,74
.
Câu 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch A chứa 0,4 mol HCl vào dung dịch B chứa 0,3
mol Na
2
CO
3
và 0,15 mol KHCO
3
thu được dung dịch D và V lit CO
2
(đktc)
a. Tính V?
b. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ca(OH)
2
dư vào dung dịch D?
2
mà chỉ dùng 1 thuốc thử?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (dạng hơi) chỉ thu được CO
2
và H
2
O với
tỉ lệ mol tương ứng là 1:2. Tìm CTPT của A?
Câu 6: Cho m
1
gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m
2
gam dung dịch HNO
3
24%. Sau khi
các kim loại tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N
2
O, N
2
bay ra (ở đktc)
và dung dịch A. Thêm một lượng vừa đủ O
2
vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí
Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối
của Z đối với H
2
bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn
nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m
1
, m
bằng dung dịch HNO
3
được hỗn hợp khí A
gồm 2 khí X và Y có tỉ khối so với H
2
bằng 22,805.
1/ Tính %m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
2/ Làm lạnh A được hỗn hợp B gồm X, Y, Z có tỉ khối so với H
2
bằng 30,61. Tinh %X
bị đime hóa?
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 2
Câu 1: Viết công thức cấu tạo của: axit nitric; cation amoni; sunfurơ; hiđropeoxit;
amoni nitrit và nitrơ đioxit
Câu 2: Hợp chất A có các nguyên tố C, H, O, N với phần trăm khối lượng của C = 20%
và N = 46,67%. Phân tử A chỉ chứa hai nguyên tử nitơ.
1/ Tìm CTPT và CTCT của A?
2/ Viết phản ứng theo sơ đồ:
(C) + (D)
(A)
(B)
+HOH
(C)
(D)
(E)
3/ Biết rằng:
a/ Cho Cu vào dung dịch X chứa NaNO
3
và H
2
a/ dd KMnO
4
(trong môi trường H
2
SO
4
) b/ dd AgNO
3
/ NH
3
(hoặc Ag
2
O/ NH
3
)
c/ Na kim loại (trong ete) d/ H
2
O (xt là Hg
2+
/ H
+
) d/ HBr theo tỷ lệ
mol 1:2.
Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm hiđro và một olefin ở 90,2
o
c và 1atm có tỉ lệ thể tích 1:1.
Cho hỗn hợp A qua ống Ni nung nóng thu dược hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H
2
là
23,2.
Câu 1: 1/ Hiện tượng: Sủi bọt khí và kết tủa trắng, dạng keo xuất hiện rồi từ từ tan
Giải thích: - Môi trường của dung dịch Na
2
CO
3
là môi trường ba zơ, môi trường của
dung dịch AlCl
3
là môi trường axit. Khi cho từ từ dung dịch Na
2
CO
3
vào một môi trường
axit, bọt khí xuất hiện, kết tủa xuất hiện nhưng là Al(OH)
3
. 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O + 2AlCl
3
→ 2Al(OH)
3
+ 3CO
2
+ 6NaCl
Sau, tiếp tục cho vào thì kết tủa tan dần theo phản ứng:
Na
+ 3OH
-
→ Fe(OH)
3
- Có khí khai bay ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm
có NH
4
+
:
NH
4
+
+ OH
-
→ NH
3
↑ + H
2
O
- Chứng minh có NO
3
-
bằng Cu và H
2
SO
4
đặc thông qua khí màu nâu hoặc khí không
màu hóa nâu trong không khí: Cu + 4H
+
3
có kết tủa và khí bay ra, nếu Na
2
CO
3
dư thì kết tủa tan
+ CaCl
2
có kết tủa
+ Không có hiện tượng là NaCl
Câu 5: CH
4
và CH
4
O Câu 6: m
1
= 23,1 g và m
2
= 913,5 gam
Câu 7: Giả sử Fe pư hết với HCl => 3,1 gam chất rắn chỉ có FeCl
2
ứng với 0,0244 mol
=> số mol HCl > 0,0244 mol => khi pư với Mg và Fe thì lượng hiđro > 0,0244 mol
điều này trái với giả thiết => Fe dư khi pư với HCl => khi HCl pư với Mg và Fe thì kim
loại cũng dư…………Từ đó tính được: Fe = 0,03 mol và Mg = 0,01 mol => a = 1,68
gam và b = 0,24 gam.
Câu 8: 1/
n
= 2,95 => phải có C
2
3/ V= 0,448 lít. Câu 4:
6 5
C H C CH− ≡
: phenyl axetilen (Khi phản ứng với
Na thì Na đẩy H linh động ở liên kết ba ra thành H
2
, khi phản ứng với nước được
xeton ).
Câu 5: 1/ n = 4, 5, 6. 2/ isobutilen
Câu 6: a/ m = 14,4g b/ K
2
SO
3
= 39,5 g và KHSO
3
=60 g
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 3
Câu 1: Giải thích tại sao
1/ NF
3
không có tính bazơ như NH
3
.
2/ SnCl
2
là chất rắn còn SnCl
4
là chất lỏng sôi ở 114,1
0
C.
0
C và 1 atm. Cô cạn B được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 3: Hỗn hợp A gồm một kim loại R hóa trị I và kim loại X hóa trị II. Hòa tan
4,08 gam A vào dung dịch có HNO
3
và H
2
SO
4
thu được 1,5 gam hỗn hợp khí B
gồm N
2
O và khí D có V
B
= 560 ml(đktc).
1/ Tính khối lượng muối khan thu được?
2/ Nếu hòa tan 1,02 gam hỗn hợp A theo tỉ lệ mol X : R = 3:2 thì được 179,2 ml
đktc hỗn hợp khí Z gồm NO và SO
2
có tỉ khối so với hiđro = 23,5. Tìm R và X
biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 27:16? Tính khối lượng R và X?
Câu 4: Đốt cháy hết a mol hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào
nước vôi trong dư thì có 4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa cân lại bình nước vôi
trong thì thấy khối lượng giảm 1,376 gam.
1/ Tìm CTPT của A?
2/ Clo hóa a mol A bằng cách chiếu sang ở 300
0
C thì sau phản ứng thu được một
hỗn hợp B gồm 4 đồng phân chứa clo. Biết d
B/hiđro
H
2n+1
OH +C
n
H
2n+1
OH
0
2 4
H SO ,140 C
→
C
n
H
2n+1
O C
n
H
2n+1
+ H
2
O
C
m
H
2m+1
OH +C
m
H
2m+1
n
H
2n+1
OC
m
H
2m+1
+ H
2
O
Câu 6: Cho V lít CO
2
ở 54,6
0
C và 2,4 atm hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dd hh
KOH 1M và Ba(OH)
2
0,75M thu được 23,64 gam kết tủa. Tình V?
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO
3
)
2
(với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim
loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X gồm NO
2
và O
2
(đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10
gam. Xác định công thức của muối R(NO
3
không có khả năng cho e kết
hợp với H
+
hay nó không có tính bazơ.
2/Do SnCl
2
là hợp chất ion còn hợp chất SnCl
4
là hợp chất cộng hóa trị
3/ Vì N trong NO
2
có 1e độc thân nên NO
2
dễ kết hợp với nhau để e này được
ghép đôi vì thế mà NO
2
dễ nhị hợp(hai phân tử kết hợp với nhau)
+ CO
2
và ClO
2
không có e độc thân nên không nhị hợp được.
4/ Trong dd AlCl
3
có phản ứng thủy phân sau: Al
3+
+ 3H
2
O
→
tăng lên và xuất hiện kết tủa
5/ Vì KOH và Cl
2
tạo ra sẽ pư với nhau theo pư: 3Cl
2
+ 6KOH
0
t
→
KClO
3
+
5KCl + 3H
2
O
Câu 2: 1/ X là Cu; Y là Fe 2/ 37,575 gam Fe(NO
3
)
2
.
Câu 3: 1/ Ta có:
B
M
= 60 => B có M
B
> 60 => B là SO
2
. Ta dễ dàng tính được:
N
2
5
H
11
Cl.
Số mol CH
2
Cl – CH(CH3) – CH
2
– CH
3
= 2,4.10
-3
mol.
Số mol CH
3
– CCl(CH3) – CH
2
– CH
3
= 1,76.10
-3
mol.
Số mol CH
3
– CH(CH3) – CHCl – CH
3
= 2,64.10
-3
mol.
Số mol CH
-OCH
3
.
3/etanol và propanol
Câu 6: Ta thấy số mol kết tủa < Ba(OH)
2
nên có hai trường hợp xảy ra, trong
trường hợp CO
2
pư với dd có hai bazơ thì ta giải bằng phương trình ion thu gọn.
CO
2
+ 2OH
-
→ CO
3
2-
+ H
2
O; CO
2
+ OH
-
→ HCO
3
-
sau đó: Ba
2+
+ CO
2NO
x
(khí không màu) (khí nâu đỏ)
Cho hỗn hợp gồm 46g N
2
O
2x
và 13,8 gam NO
x
vào một bình kín thể tích 10 lít đến
khi hỗn hợp đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình 1,015 lần áp suất ban
đầu, biết nhiệt độ không đổi bằng 27,3
0
C.
- Tính hằng số cân bằng K
c
, K
p
của phản ứng.
- Khi làm lạnh bình hỗn hợp phản ứnh đếnn 0
0
c ta thấy màu nâu đỏ nhạt dần,
vậy phản ứng thuận nhiệt hay tỏa nhiệt? So sánh hằng số cân bằng của phản
ứng trên ở 0
0
C và 27,3
0
C?
2/ Giải thích tính axit – bazơ của các dung dịch sau: NH
4
K
a
(CH
3
COOH) = 1,8.10
-5
.
2/ Độ điện li của axit HA 2M là 0,95%
a/ Tính hằng số phân li của HA.
b/ Nếu pha loãng 10ml dd axit trên thành 100ml thì độ điện li của HA là bao
nhiêu? Tính pH của dd lúc này? Có nhận xét gì về độ điện li khi pha loãng axit
này?
Câu 3:1. Hoàn thành các phưong trình phản ứng sau dạng phân tử và dạng ion rút
gọn:
a/ Cl
2
+ dd FeSO
4
→
e/ Fe + KNO
3
+ HCl →
b/ NaHCO
3
+ dd Ba(OH)
2
dư
→
f/ KI + FeCl
2
SO
4
+ MnSO
4
b/. P + NH
4
ClO
4
→
H
3
PO
4
+ N
2
+ Cl
2
+…
c. Hòa tan một muối cacbonat của kim loại M bằng dd HNO
3
thu được dd và hỗn
hợp hai khí NO, CO
2.
3/ Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp ion – electron và hoàn thành phản
ứng dạng phân tử.
FeS + H
+
loại M cho phản ứng với dung dịch HCl dư được 1,008 lít hiđro. Tìm M và oxit
của nó?(các khí đo ở đktc)
Câu 5:
1/ Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO
3
. Sau khi
phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở
đktc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
2/ Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH
4
, C
3
H
6
,
C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
4
H
8
, H
2
và C
(sản phẩm khử duy nhất) có thể tích
bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử nguyên tố lưu huỳnh chỉ bị
oxi hóa lên mức cao nhất. Tìm M, X?
Đáp án đề 4
Câu 1: 1/ a. NO
x
là NO
2
. 2NaOH + 2NaOH → NaNO
2
+ NaNO
3
+ H
2
O, môi
trường bazơ
b/ N
2
O
4
→
¬
2NO
2
(1)
mol bđ: 0,5 0,3
mol pư: x 2x
mol cb: 0,5-x 0,3+2x
+ Áp suất ban đầu là: P =
x
−
+
=1,2 atm.
K
P
=
2
2
2 4
( )
NO
N O
P
P
= 0,533 atm.
+ Tính K
C
: [NO
2
] = (0,3+2x)/10 = 0,03244 mol/l và [N
2
O
4
] = 0,04878 mol/l
K
C
=
3
+ H
+
.
+ NaHS: lưỡng tính vì HS
-
phân li và thủy phân ra H
+
và OH
-
:
HS
-
→
¬
H
+
+ S
2-
và HS
-
+ H
2
O
→
¬
H
2
S + OH
2
O
7
có môi trường axit vì: Cr
2
O
7
2-
+ H
2
O
→
¬
2CrO
4
2-
+ 2H
+
.
+ (CH
3
COO)
2
Mg lưỡng tính vì: CH
3
COO
-
+ H
2
O
HSO
4
-
→
¬
H
+
+ SO
4
2-
.
Mol/l bđ: 0,1 0,1 0
Mol/l pư: x x x
Mol/l cb: 0,1-x 0,1+x x
=> K
a
=
(0,1 )
0,1
x x
x
+
−
= 10
-2
=> x = 0,00844 => [H
+
] = 0,1 + x = 0,10844 => pH
= 0,965
0,4
x
x−
= 5,55.10
-10
=> x = 1,5.10
-5
= [OH
-
] => [H
+
] = 6,67.10
-10
=>
pH = 9,176
2/ a/ ta có: nồng độ HA phân li bằng = 2.0,95/100 = 0,019 mol/l
HA
→
¬
H
+
+ A
-
.
Mol/l bđ: 2 0 0
Mol/l pli: 0,019 0,019 0,019
Mol/l cb: 1,981 0,019 0,019
K
a
=
.100% 2,9715%
0,2
x
α
= =
pH = -lgx= 2,226.
+ NX: khi pha loãng thì độ điện li của tất cả các chất đều tăng
Câu 3: 1/ a/ 3Cl
2
+ 6FeSO
4
→
2FeCl
3
+ 2Fe
2
(SO
4
)
3
.
b/ 2NaHCO
3
+ Ba(OH)
2
→
Na
2
4
→
9K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 3H
2
O
b/ 8P + 10NH
4
ClO
4
→
8H
3
PO
4
+5N
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
O
Ta có NH
+ −
+
+ →
→ +
+ + → +
⇒
→ +
c. 3M
2
(CO
3
)
x
+ (8y-2x)HNO
3
→ 6M(NO
3
)
y
+ 2(y-x)NO + 3xCO
2
+ (4y-x)H
2
O
3
5 2
2( )
2 2 2( )
3
x y
→
(12-2x)Fe
3+
+ (12-2x)SO
4
2-
+
9N
2
O
x
+ (7x+6)H
2
O
Câu 4: 1/ Ta có NO = NO
2
= 0,32 mol. Gọi x là số mol của FeS
2
và Fe
3
O
4
. Theo
định luật bảo toàn e ta có:
15x + x = 0,32.3 + 0,32.1 => x = 0,08 mol => m = 28,16 gam.
+ Để tính số mol của HNO
3
ta áp dụng ĐLBT nguyên tố cho nitơ ta có sơ đồ
FeS
M
= 2,52 gam, oxit là Fe
3
O
4
.
Câu 5: 1/ 41,1gam. 2/ 75% 3/ 9,85 gam 4/ Cu và
Cu
2
S
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 5
Câu 1: 1/ Thế nào là nguyên tắc đẩy cực đại giữa các cặp e hóa trị ? Dựa vào
nguyên tắc đó hãy dự đoán cấu trúc hình học của các chất sau: BeF
2
, BCl
3
, H
2
O,
H
3
O
+
, NH
4
+
, NO
3
-
, NO
2
0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch gồm
HCl và HNO
3
có pH = 1 để được dung dịch có pH = 2?
Câu 3: 1/Hoàn thành pư:
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
3 4 2 3 4 2
Ca (PO ) A B C D E Ca (PO )→ → → → → →
. Cho các chất
trên đều chứa photpho và có 3 phản ứng oxi hóa khử?
2/ Từ các chất vô cơ cần thiết viết phản ứng điều chế vinyl axetat.
3/ Tìm muối X biết X thỏa mãn các phản ứng sau:
a/ natri alumilat + X → 3 muối và nước
b/ amoni cacbonat + X → cacbonic + hai muối và nước.
Câu 4: A, B và C là olefin hoặc parafin khí ở đktc. Hh X chứa A, B,C trong đó có
hai chất có số mol bằng nhau. Trong bình kín dung tích không đổi 11,2 lít đựng
oxi ở 0
0
C và 0,6 atm. Sau khi thêm m gam hh X vào bình thì áp suất = 0,88 atm
và nhiệt độ = 27,3
0
C. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết hiđrocacbon và giữ nhiệt độ
ở 136,5
0
C áp suất trong bình là P sản phẩm cháy có 4,14 gam nước và 6,16 gam
cacbonic.
1/ Tính P?
2/ Xác định CTPT vàCTCT của A, B, C biết nếu lấy tất cả olefin trong 2 mol hh
đem trùng hợp thì không thu được quá 0,5 gam polime.
b/ Tìm đơn chất đã cho và tính tỉ số số mol của hai axit
c/ Viết CTCT của các axit và chỉ rõ trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?
3. Để hòa tan 9,18 gam bột Al nguyên chất cần dùng dung dịch axit A thu được
một khí X và dung dịch muối Y . Để tác dụng hoàn toàn với dung dịch muối Y
tạo thành dung dịch muối mới trong suốt thì cần 290 gam dung dịch NaOH 20% .
Xác định axít A ?
Câu 6: Hỗn hợp A gồm 6 gam chất X là một axit no, đơn chức và 0,1 mol Y
thuộc dãy đồng đẳng của axit lactic. Để đốt cháy hoàn toàn A cần 0,5 mol O
2
thu
được 0,5 mol CO
2
. Tìm CTCT, tên và %KL mỗi chất trong X và Y?
Câu 7: Hh X gồm 0,1 mol CuO và 0,05 mol Fe
3
O
4
. Cho X pư với hiđro nung
nóng một thời gian được 18 gam chất rắn Y. Cho Y pư với HNO
3
đặc nóng dư.
Tính số mol HNO
3
pư?
Câu 8: Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe
2
O
3
nung nóng thu được 2,428 gam
hh rắn A gồm: Fe, FeO, và Fe
NH
4
+
NO
3
-
NO
2
-
SO
4
2-
Thẳng Tam
giác
V ngược Tứ diện Tứ diện Tam
giác
V ngược Tứ diện
2/ + Mô men lưỡng cực của liên kết A-X: là véc tơ nối giữa A và X có hướng từ
nguyên tử có độ âm điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn. VD: mô men
lưỡng cực của HF được biểu diễn là: H→F.
liên kết A-A có mô men lưỡng cực bằng 0 vì hai nguyên tử có cùng độ âm
điện.
+ Ngoài ra người ta còn qui ước: nếu nguyên tử trung tâm có đôi e tự do thì đôi e
tự do này cũng tạo ra một mô men lưỡng cực có hướng từ nguyên tử trung tâm ra
ngoài.
+ Mô men lưỡng cực của phân tử: là 1 véctơ được tổ hợp từ những vectơ đại
diện cho các liên kết trong phân tử và vectơ của cặp e không liên kết của nguyên
tử trung tâm.
+ Vẽ mô men lưỡng cực:
H
2/ canxi cacbonat → canxi oxit → canxi cacbua → axetilen → etanal → axit
axetic → vinyl axetat
pư tạo vinyl axetat: CH
3
-COOH + CH≡CH
0
,xt t
→
CH
3
-COOCH=CH
2
.
3/ X là KHSO
4
vì muối hiđrosufat có tính axit như một axit mạnh. Pư xảy ra như
sau:
2NaAlO
2
+ 8KHSO
4
→ Na
2
SO
4
+ 4K
2
SO
4
+ Al
O
Câu 4 : 1/ P = 1,245 atm 2/metan, etan và but – 2 – en.
Câu 5: 1/ Ta thấy Na
+
, Mg
2+
; O
2-
; F
-
; Al
3+
cùng có 10 e và cùng có 2 lớp tức là
lớp vỏ như nhau. Mặt khác ta thấy điện tích trong nhân của: Al
3+
= 13+ >
Mg
2+
= 12+ > Na
+
= 11+ > F
-
= 9+ > O
2-
= 8+.
Lực hút trong nhân của Al
3+
>
+
có bán kính nhỏ nhất vì trong một phân nhóm R
giảm dần khi Z tăng, tương tự thì Be
2+
có bán kính nhỏ hơn Mg
2+
. Do đó để tìm
ion có bán kính min thì ta chỉ cần so sánh Li
+
và Be
2+
. Ta thấy số e ở vỏ ngoài
của hai ion này bằng nhau mà Z của Be
2+
lớn hơn nên sức hút của nhân với vỏ
mạnh hơn làm cho R nhỏ hơn. KL: Be
2+
có bán kính min
2/ a/ Vì
M
=76,6 => phải có N
2
O
4
phải có NO
2
. Dễ tính được số mol NO
2
.
Do đó hai axit là H
3
PO
4
và HNO
3
dư
P
H
O
H
O
H
O
O
H
O
O
N
O
.
Trạng thái lai hóa tương ứng là sp
3
và sp
2
. Tỉ lệ mol = 1 :1
3/ Dễ thấy số mol Al
3+
= Al
3
, A
2
H
4
, AH
4
AlCl
3
, AO
2
. Nêu trạng thái lai hóa của
A trong các chất trên.
Câu 2: Cho H
2
S qua dung dịch chứa Cd
2+
1.10
-3
M, Zn
2+
1.10
-2
M cho đến bão hòa
(C
H2S
=0,1M).
a/ Có kết tủa CdS và ZnS tách ra không
b/ Nếu có thì kết tủa nào sẽ xuất hiện trước .
c/ Khi kết tủa thứ 2 xuất hiện thì nồng độ của cation kim loại thứ nhất bằng bao
+ S
2-
k
2
= 10
-12,92
Câu 3: Cho 3,2g Cu vào a g dung dịch H
2
SO
4
95% thu được V
1
lít khí X ; phần
còn lại xử lí tiếp bằng b g dung dịch HNO
3
80% thu được V
2
lít khí Y. Sau hai lần
xử lí lượng Cu còn lại là 1,28 g . Biết V
1
+ V
2
= 896cm
3
và các thể tích đo ở đktc.
1/ Lấy a g dung dịch H
2
SO
4
95% trộn với b g dung dịch HNO
trong NH
3,
B tác dụng
với H
2
O/HgSO
4
tạo chất C
6
H
12
O (B
,
). Xác định B, B
’
và gọi tên B, B
’
.
c/ Hiđrô hóa B có xúc tác Pd và đun nóng được chất C. C tác dụng với H
2
SO
4
rồi
thủy phân tạo thành chất D . Hãy xác định C và D , biết C và D là các sản phẩm
chính.
d/ Tách nước chất D với H
2
SO
4
đặc xúc tác và đun nóng. Hãy viết cơ chế phản
tủa tạo ra khi cho dd Na
2
S dư vào A. Nếu thay FeCl
3
trong A bằng FeCl
2
với khối
lượng như nhau thì tỉ lệ khối lượng kết tủa là 3,36. Viết pư và tính % khối lượng
mỗi muối trong A?
Câu 8: Dung dịch A gồm FeCl
3
, AlCl
3
, NH
4
Cl, CuCl
2
nồng độ đều xấp xỉ là 0,1M
1/ Dung dịch A có môi trường axit, bazơ hay trung tính?
2/ Sục H
2
S lội chậm vào A đế bão hòa được kết tủa B và dd C. Cho biết các chất
có trong B và C rồi viết pư xảy ra?
Đáp số:
Câu 1: a/ A là nitơ.
b/ CTCT là:
N
H
H
N
] > 10
-26,1
=> [S
2-
] > 10
-26,1
/10
-3
>
10
-23,1
(1)
+ Để có ZnS↓ thì phải có: [Zn
2+
].[S
2-
] > 10
-23,8
=> [S
2-
] > 10
-23,8
/10
-2
> 10
-21,8
(2)
+ Ta phải tính [S
2-
-4
M.
+ Do đó ta có:
HS
-
→
¬
H
+
+ S
2-
k
2
= 10
-12,92
C
bđ:
10
-4
10
-4
0
C
pli
: y y y
C
cb
: 10
-4
2-
] = 10
-21,8
mol/l => [Cd
2+
] =
26,1
21,8
10
10
−
−
=
10
-4,3
mol/l.
Câu 3: 1/ Ta dễ thấy X là SO
2
; Y là NO
2
với số mol là x và y ta có: x + y = 0,04
(1)
+ Áp dụng ĐLBT e ta có: 2x + y =
3,2 1,28
.2
64
−
=0,06 (2)
+ Từ (1,2) suy ra: x = y = 0,02 mol.
H
2
SO
4
loãng mà chỉ có pư sau: 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Mol bđ: 0,05 0,12 0,04 0
Mol pư: 0,045 0,12 0,03 0,03
Mol còn: 0,005 0 0,01 0,03
Thể tích NO là: V
3
= 0,672 lít.
2/ Khi trộn X với Y thì có pư: NO
2
+ SO
2
→ NO + SO
3
=> Z có 0,02 mol NO và
0,02 mol SO
3
. Khi cho Z vào dd BaCl
y
(0,05 mol)và C
n
H
2n-2
(0,05 mol) ta có hệ:
0,05 0,05 0,55
0,05(12 ) 0,05(14 2) 7,6
x n
x y n
+ =
+ + − =
<=>
11
12 14 154
x n
x y n
+ =
+ + =
<=>
14 14 154
12 14 154
x n
x y n
n
H
2
.
Dễ dàng tính được n = 2 và %metan = 80%.
Câu 7: + Đặt x, y, z lần lượt là số mol của MgCl
2
, FeCl
3
, CuCl
2
.
+ Pư xảy ra khi cho H
2
S pư với A: 2FeCl
3
+ H
2
S → 2FeCl
2
+ S↓ + 2HCl
(1)
mol: y y/2
CuCl
2
+ H
2
S → CuS↓ + 2HCl (2)
Mol: z z
khối lượng kết tủa là: 16y + 96z (*)
2
với khối lượng bằng FeCl
3
thì số mol FeCl
2
= 162,5y/127.
Khi pư với H
2
S thì chỉ có pư (2) do đó khối lượng kết tủa = 96z (**)
Khi pư với Na
2
S thì chỉ có pư (4, 5) và pư: FeCl
2
+ Na
2
S → FeS↓ + 2NaCl
do đó khối lượng kết tủa = 58x + 96z + 112,6y (***)
+ Từ (**) và (***) ta có: 58x + 96z + 112,6y = 3,36.96z (II)
+ Từ (I, II) ta có: z = 1,6735y; x = 4,596y.
+ Vậy khối lượng hh muối = 95x + 162,5y + 135z = 825y.
=> % khối lượng của MgCl
2
Câu 8: 1/ A có môi trường axit vì các cation có pư thủy phân và phân li tạo ra H
+
theo phương trình:
Fe
3+
+ H
2
3
+ H
2
S → 2FeCl
2
+ S↓ + 2HCl. & CuCl
2
+ H
2
S →
CuS↓ + 2HCl
+ Kết tủa B gồm có S, CuS.
+ Dung dịch C gồm: NH
4
Cl; AlCl
3
; HCl, FeCl
2
.
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 7
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO
3
thu được V(1) khí D ( đktc) gồm NO
2
và NO. Tỉ khối hơi cuả D so với hiđrô bằng
18,2.
a/ Tính tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V. Biết rằng không sinh ra
muối NH
4
Câu 4: a/ Isopren có thể trùng hợp thành 4 loại polime kiểu cis – 1,4; trans – 1,4;
trans – 1,2; trans – 2,4. Hãy viết CTCT mỗi loại một đoạn mạch gồm ba mắt xích?
b/ Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư),
thu được 5,6 lít khí H
2
(ở đktc). Thể tích khí O
2
(ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn
với 14,6 gam hỗn hợp X là
Câu 5: 1/ A, B, C, D và E là năm hiđrocacbon đều có CTPT là C
9
H
12
. Khi đun
nóng với dd thuốc tím trong H
2
SO
4
dư thì A và B đều cho sp có CTPT là C
9
H
6
O
6
;
C cho C
8
H
6
O
N
2
O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N
2
ở 0
0
C và 0,23atm thì
nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,3
0
C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng
bình tăng thêm 3,720g. Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau
khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,718g. Tính thành phần
phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.Cho Mg = 24,3; Zn = 65,38; Al =
26,98.
Câu 7: Cho 43 gam hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2
vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
0,1M và
(NH
4
)
2
CO
3
0,25 M. Sau phản ứng thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B.
Câu 10: Cho hh gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu pư với dd HNO
3
thì thu được 448 ml
khí NO duy nhất ở đktc. Tính khối lượng muối tạo thành? ĐS: 5,4
gam Fe(NO
3
)
2
.
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 8
Câu 1: So sánh thể tích NO sinh ra duy nhất trong hai thí nghiệm sau:
TN1: Cho 6,4 gam Cu vào120 ml dung dịch HNO
3
1M(loãng).
TN2: Cho 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch chứa HNO
3
1M(loãng) và H
2
SO
4
0,5M.
Cô cạn dung dịch ở TN2 thu được bao nhiêu mol muối khan
Câu 2: Hỗn hợp A gồm 1,792 lít hai anken khí đồng đẳng liên tiếp ở 0
0
C và 2,5
atm.
1/ Cho hỗn hợp A trên qua nước brom dư thấy khối lượng dung dịch nước brom
tăng 9,8 gam. Tìm CTPT và %V mỗi anken?
2/ Cho A phản ứng với ozon rồi thủy phân sản phẩm có mặt bột kẽm được dung
10,52%H còn lại là oxi. Tỉ khối của A so với hiđro là 76. A có phản ứng tráng
gương khi bị oxi hóa mạnh A cho hỗn hợp sản phẩm là axeton, axit oxalic và axit
levulic (CH
3
COCH
2
CH
2
COOH). Viết CTCT của A biết A phản ứng với brom
trong dung môi cacbon tetraclorua theo tỉ lệ 1:1 được hai dẫn xuất đibrom
Câu 6: Cho 6,5 gam axit hữu cơ X pư hết với NaHCO
3
được 2,464 lít CO
2
ở
27,3
0
C và 1 atm. Mặt khác để xác định M
X
người ta hòa tan 22,572 gam X vào
100 gam dung môi Y thấy nhiệt độ đông đặc của dd giảm 2,24
0
C. Biết rằng cứ 1
mol X trong 1000 gam dung môi thì nhiệt độ đông đặc của dd giảm 1,29
0
C.
Tìm CTCT của X biết X có đp cis-trans?
Câu 7: Nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng xảy ra trong các TN sau:
1/ cho benzen vào ống nghiệm chứa nước brom, lắc kĩ rồi để yên
2/ Cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc kĩ rồi để yên
3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam
kim loại. Cô cạn dd Y, thu được m gam muối khan. Tính m?
Câu 10: Cho 1,572 gam hh A gồm Al, Fe, Cu + 40 ml dd CuSO
4
1M → dd B +
hh D gồm hai kim loại. B + dd NaOH để tạo kết tủa max, nung kết tủa này trong
kk đến khối lượng không đổi thì thu được 1,82 gam hai oxit. Cho D pư với
AgNO
3
dư thì thu được Ag có khối lượng lớn hơn khối lượng của D là 7,876 gam.
Tính khối lượng mỗi chất trong A?
ĐS ĐỀ 8
Câu 1: Giải bằng phương trình ion thu gọn sau: 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+
2NO + 4H
2
O
TN1: 0,03 mol NO TN2: 0,06 mol NO, 0,03 mol Cu(NO
3
)
2
và 0,06 mol CuSO
4
.
-CH
2
-C(CH
3
)=CH-CHO.
Câu 6: + Ta có CO
2
= 0,1 mol.
+ Tìm M
X
: Áp dụng Định luật Raun(SGKNC11):
=
dm
ct
mM
mK
.
1000
Δt
M = 130 đvC.
+ Đặt CT của axit là: R(COOH)
n
ta có:
R(COOH)
n
+ nNaHCO
3
→ R(COONa)
n
)=CH-COOH.
Câu 7: Ghi nhớ + Benzen không tan và nhẹ hơn nước. + Benzen hòa tan
brom tốt hơn nước
1/ Không có pư xảy ra. Ban đầu có hai lớp lớp trên là benzen; lớp dưới là nước
brom. Khi lắc kĩ rồi để yên thì brom trong nước sẽ chuyển sang benzen khi đó vẫn
có hai lớp nhưng lớp trên chứa benzen và brom màu vàng, lớp dưới chứa nước
không màu.
2/ Brom tan dần vào benzen nhưng không có pư xảy ra
3/ Có pư và có khí HBr bay ra. Màu của brom nhạt dần.
Câu 8:
A
M
= 38,4 đvc; A gồm 2 hợp chất khí, trong đó 1 là CO
2
( vì ban đầu có
FeCO
3
), khí còn lại có M<38,4 và là sản phẩm khử HNO
3
, đó là NO hoặc N
2
. Vì
Ag là kim loại yếu nên khí còn lại chắc chắn là NO
Dựa vào tỉ khối suy ra: n
CO2
= 1,5n
NO.
(*)
+ Gọi a, b, c lần lượt là số mol FeCO
3
Zn
+n
Ag
)/3= (a + 2b +c)/3
a = 1,5.(a+2b+c)/3 (III)
+ Giải (I, II, III) ta được nghiệm âm
loại
còn có sp khử khác ngoài NO đó
phải là NH
4
NO
3
.
TH2: Sp khử có NO và NH
4
NO
3
.
Theo giả thiết mỗi chất trong X chỉ cho 1 sp khử nên NH
4
NO
3
là do Zn tạo ra.
Dựa vào (*) suy ra:
a = 1,5.(a+c)/3 (III)’.
+ Giải (I, II, III’) ta được: a = c = 0,03 mol; b = 87/1625 mol
4
-
/Mn
2+
) =
1,51V. Hỏi KMnO
4
có pư được với dd HCl ở pH = 0 và pH = 3 được không biết
E
0
của Cl
2
/2Cl
-
= 1,36V
Câu 2: Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống
được hấp thụ hết nước vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại
trong ống sứ cho vào cốc đựng 500ml dd HNO
3
0,16M thu được V
1
lít khí NO và
còn một phần kim loại chưa tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dd HCl nồng độ
2/3 mol/l, sau khi pư xong thu thêm V
2
lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg
vào cốc. Sau khi pư xong thu được V
3
lít hỗn hợp khí H
2
đến khi không còn khí thoát ra được dd B và khí C. Khí C bị hấp thụ bởi NaOH
dư được 50,4 gam muối. Nếu thêm vào A một lượng X bằng hai lần lượng X
trong A(giữ nguyên Al) rồi hòa tan hết bằng H
2
SO
4
đặc nóng thì lượng muối trong
dd mới tăng thêm 32 gam so với lượng muối trong B nhưng nếu giảm một nửa
lượng Al trong A(giữ nguyên X) thì khi hòa tan ta được 5,6 lít C ở đktc
1/ Tính KLNT của X biết tổng số hạt proton; nơtron và electron trong X là 93
2/ Tính % khối lượng các chất trong A
3/ Tính số mol H
2
SO
4
đã dùng lúc đầu biết rằng khi thêm từ từ dd NaOH 2M vào
B thì lượng kết tủa bắt đầu không đổi khi dùng hết 700 ml dd NaOH ở trên.
Câu 5: Xác định CTCT của A(chứa C, H, O) và viết các pư biết
+ A pư với Na giải phòng Na + A pư được Cu(OH)
2
tạo
thành dd màu xanh lam
+ A có pư tráng gương + Đốt cháy 0,1 mol A thì thu được
không quá 7 lít khí sp ở 136,5
0
C và 1 atm.
Câu 6: Hòa tan 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Cu, Fe trong dd HCl dư thấy
thoát ra 8,96 lít khí(đktc). Nếu cho 34,8 gam hh trên pư với dd CuSO
4
dư rồi lọc
4
loãng được dd A, chất rắn B và 0,2 mol CO
2
. Cô cạn A được
12 gam muối khan. Mặt khác nung B tới khối lượng không đổi thì được 0,5 mol CO
2
và chất
rắn B
1
.
1/ Tính C
M
của H
2
SO
4
? 2/ Tính tổng KL của B và B
1
? 3/ Tìm R?
Câu 9: Hh X gồm FeS
2
và Cu
2
S tan hết trong dd HNO
3
vừa đủ thu được dd Y chỉ
gồm hai muối sunfat và 5,6 lít hh khí Z gồm NO
2
và NO có KL riêng = 1,7678 g/l
ở đktc. Hãy tính khối lượng hh X?
¬
H
+
+ CO
3
2-
.
+ Vì H
3
PO
3
là axit hai lần axit nên chỉ có thể phân li ra tối đa là 2H
+
. Do đó
muối Na
2
HPO
4
còn H nhưng không phân li ra được H
+
nên nó là muối trung hòa.
2/ Ta có:: MnO
4
-
+ 8H
+
+ 5e → Mn
2+
+ 4H
2
2+
) > (Cl
2
/2Cl
-
) = 1,36 V
Ở pH = 0 thì E của (MnO
4
-
/Mn
2+
) = 1,51V > 1,36V => pư xảy ra
Ở pH = 3 thì E của (MnO
4
-
/Mn
2+
) = 1,2268V < 1,36V => pư không xảy ra
Câu 2: Ta có: CaCO
3
= 0,01 mol; CuO = 0,04 mol. Do đó:
CuO + CO → Cu + CO
2
.
Mol: x x x
Ca(OH)
2
+ CO
2
O (1)
mol bđ: 0,01 0,02 0,08
=> trong pư (1) ta tính theo H
+
=> NO = 0,02.2/8 = 0,005 mol => V
1
= 0,112 lít
+ Khi thêm vào 1,52/3 mol HCl thì:
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O (2)
mol bđ: 0,0025 1,52/3 0,075
=> trong pư (2) ta tính theo Cu => NO = 0,0025.2/3 = 0,005/3 mol => V
2
=
0,112/3 lít
+ Sau pư (2) thì còn: 0,5 mol H
+
+ 0,22/3 mol NO
3
-
+ 0,04 mol Cu
Mol bđ: 0,95/3 0,06
phải tính theo H
+
=> số mol hiđro = 0,03 mol
V
3
= 22,4(0,03 + 0,11/3)=4,48/3 lít
Mg + Cu
2+
→ Mg
2+
+ Cu
Mol bđ: 0,86/3 0,04
=> tính theo Cu
2+
=> Mg dư = 0,74/3 mol và Cu = 0,04 mol. Vậy Mg = 5,92
gam và Cu = 2,56 gam
1/V
1
= 0,112; V
2
= 0,112/3; V
3
= 4,48/3 2/ M có 5,92 gam Mg và 2,56 gam
Cu.
Câu 3: + Vì A, B cùng dãy đồng đẳng đã học pư với AgNO
3
/NH
3
nên A, B là
+ Trường hợp 1: khi CO
2
pư với Ba(OH)
2
chỉ tạo ra một muối
CO
2
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
↓ + H
2
O
Mol:
n
x
n
x
=>
n
x = 0,065. Dễ thấy x > 0,04 =>
n
< 1,625 => loại
+ Trường hợp 2: khi CO
2
pư với Ba(OH)
2
chỉ tạo ra hai muối. Dễ dàng tính được
n
NO
3
.
Mol: 0,02 0,02
khối lượng kết tủa = 0,02.240 = 4,8 gam => ankin còn lại không pư
với AgNO
3
/NH
3
.
+ Mặt khác cả hai ankin đều ở thể khí nên chỉ có thể là C
3
H
4
và C
4
H
6
. Ta loại
được C
3
H
4
vì chất này pư được với AgNO
3
/NH
3
; còn C
4
H
2
SO
4
→ X
2
(SO
4
)
a
+aSO
2
+ 2aH
2
O
mol: y y/2 ay/2
2NaOH + SO
2
→ Na
2
SO
3
+ H
2
O
mol: (3x+ay)/2 (3x+ay)/2
=> 3x + ay = 0,8 (I)
+ Khi tăng X lên hai lần thì lượng muối trong B tăng thêm y mol X
2
(SO
4
tử XY
3
và ion [YX
4
]
2-
. Viết CTCT của phân tử XY
3
và ion [YX
4
]
2-
?
2/ Có 5 hợp chất vô cơ: A, B, C, D, E có khối lượng phân tử tăng dần và có cùng
nguyên tố X(có trong quặng ở Lào Cai). Khi cho 5 hợp trên lần lượt phản ứng với
dd NaOH dư đều thu được dd có cùng chất Y. Hãy tìm công thức, gọi tên các chất
trên và viết phản ứng xảy ra?
Câu 2: Tính hiệu ứng nhiệt của pư sau: H
2
SO
3(l)
→ H
2
S
(k)
+ 3/2 O
2(k)
. Biết:
H
2
O
(l)
có ΔH
3
= -124 KJ
Câu 3: 1/ a. Dd A chứa HF 0,1M và NaF 0,1M. Tính pH của A cho pK
a
của HF
= 3,17?
b. Tính pH của A trong hai TH sau: + Thêm vào 1 lít A 0,01 mol HCl + Thêm
vào 1 lít A 0,01 mol NaOH
2/ Cho CO
2
lội qua dd gồm Ba(OH)
2
0,1M và Sr(OH)
2
0,1M. Chất nào kết tủa
trước? Khi muối thứ hai bắt đầu kết tủa thì nồng độ của cation thứ nhất còn lại là
bao nhiêu? Có thể dùng CO
2
để tách ion Ba
2+
và Sr
2+
ra khỏi nhau được không?
Cho: T của BaCO
3
= 8,1.10
-9