on tap ngu van cuoi ki 2 - Pdf 25

Đỗ Hoài Thanh THCS Xuân Đài
I. Các dạng văn miêu tả ở lớp 6
1. Tả cảnh
* Tả cảnh là gợi tả những bức tranh về thiên nhiên hay cảnh sinh hoạt gợi ra trớc mắt
ngời đọc về đặc điểm từng nét riêng của cảnh.
* Yêu cầu tả cảnh:
- Xác định đối tợng miêu tả: cảnh nào? ở đâu? Vào thời điểm nào?
- Quan sát lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu.
- Trình bày những điều quan sát đợc theo một thứ tự.
* Bố cục bài văn tả cảnh:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả.
- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định, có thể ở một số trờng
hợp sau:
+ Từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngợc lại)
+ Không gian từ trong tới ngoài. (hoặc ngợc lại)
+ Không gian từ trên xuống dới. (hoặc ngợc lại)
- Kết bài: phát biểu cảm tởng về cảnh vật đó.
2. Tả ng ời
* Tả ngời là gợi tả về các nét ngoại hình, t thế, tính cách, hành động, lời nói của
nhân vật đợc miêu tả.
* Phân biệt đối tợng miêu tả theo yêu cầu:
- Tả chân dung nhân vật (cần tả nhiều về ngoại hình, tính nết )
- Tả ngời trong t thế làm việc (tả ngời trong hành động: chú ý các chi tiết thể hiện cử chỉ, trạng
thái cảm xúc)
* Cách miêu tả:
- Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả (chú ý đến mối quan hệ của ngời viết với nhân vật
đợc tả, tên, giới tính và ấn tợng chung về ngời đó)
- Thân bài:
+ Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp
+ tả chi tiết: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói (chú ý tả ngời trong công việc cần
quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ: khuôn mặt thay đổi, trạng thái cảm xúc, ánh

- Xác định đợc đối tợng miêu tả;
- Quan sát, lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu;
- Trình bày những điểm quan sát đợc theo một thứ tự.
2. Bố cục của một bài văn tả cảnh thờng có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả;
- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự;
- Kết bài: Thờng phát biểu cảm tởng về cảnh vật miêu tả.
3. Cần chú ý chi tiết khi miêu tả. Ví dụ:
a) Về cảnh mùa đông, có thể nên những đặc điểm
- Bầu trời âm u, nhiều mây.
- Gió lạnh, có thể có ma phùn.
- Cây cối rụng lá chờ cành.
- Chim tróc bay đi tránh rét.
2
Đỗ Hoài Thanh THCS Xuân Đài
- Trong nhà, ngời ta đốt lửa sởi.
b) Về khuôn mặt mẹ có thể chú ý tới các đặc điểm
- Hình dáng khuôn mặt (tròn, trái xoan ).
- Vầng trán.
- Tóc ôm khuôn mặt hai đợc búi lên?
- Đôi mắt, miệng.
- Nớc da, vẻ hiền hậu, tơi tắn
c) Tả một em bé chừng 4 - 5 tuổi:
- Mắt đen tròn ngây thơ;
- Môi đỏ nh son;
- Chân tay mũm mĩm;
- Miệng cời toe toét;
- Nớc da trắng mịn;
- Nói cha sõi
d) Tả một cụ già:

- Mở bài: Giới thiệu khung cảnh lớp học, tên cô giáo hoặc tên môn học
- Thân bài: Miêu tả những nét tiêu biểu về cử chỉ, hình dáng, điệu bộ, biểu hiện s phạm
của cô giáo gắn với diễn biến của bài học hoặc giờ học
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cô giáo qua giờ học đó
Đề 2. Em hãy tả dòng sông mùa lũ.
*Yêu cầu
Kiểu bài: văn miêu tả.
Nội dung: Có thể tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể. Dòng sông trong mùa lũ
nh thế nào? Nớc dâng cao ra sao, có màu gì? Tả cảnh hai bên bờ sông, cảnh những
con thuyền vất vả vợt lên trên dòng nớc lũ
Hình thức: Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc
Đề 3. Hãy miêu tả lại cô giáo lúc đang say sa giảng bài.
*Yêu cầu
Kiểu bài: Văn tả ngời.
Nội dung: Miêu tả qua dáng vóc, cách ăn mặc đặc biệt là những chi tiết liên quan đến
tính cách, phẩm chất của cô.
- Khi tả cô giáo đang giảng bài, cần chú ý các chi tiết: giọng điệu, cử chỉ, nội dung bài đợc
cô thể hiện nh thế nào? Bài giảng của cô tác động nh thế nào đối với ngời nghe?
Cô có ý nghĩa với tuổi thơ của ngời viết nh thế nào?
Hình thức: Lời văn giàu cảm xúc, thể hiện tình cảm trân trọng gần gũi, thân thơng đối
với cô giáo.
Đề 4. Hãy miêu tả ngôi nhà em ở.
*Yêu cầu: Kiểu bài: tả sự vật.
Nội dung: tả ngôi nhà. Nhng đó không phải là ngôi nhà bình thờng mà là "ngôi nhà emđang
ở", tức là giữa chủ thể và đối tợng đã xác lập đợc quan hệ đặc biệt gần gũi, do đó dễ khơi gợi cảm
xúc
- Hình thức: Khi tả phải kết hợp giữa tả sự vật và tả tâm trạng để làm nổi bật hình ảnh ngôi nhà
với nghĩa "tổ ấm"
Đề 5. Em hãy miêu tả quang cảnh tng bừng nơi em ở vào một ngày đầu xuân mới.
4

của khu vờn.
- Hình thức: Lời văn phải có hình ảnh, cảm xúc, sử dụng các biện pháp tu từ một cách sinh
động.
1. M bi :
Gii thiu chung v khu vn em nh t.
- a im hp ch ? Thi gian hp ch ?
- Quang cnh hp ch nh th no ?
2. Thõn bi : T cnh phiờn ch quờ theo mt th t nht nh.
- T bao quỏt : Cnh khu vn (khụng khớ , cỏc loi cõy )
- T chi tit :
5
§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi
+ Những loại cây có trong vườn : màu sắc , hương thơm,….
+ Cảnh vật có liên quan đến khu vườn ; chim chóc, ong bướm,….
+ Lợi ích của khu vườn…
3. Kết bài :
- Cảm nghĩ của em về khu vườn ấy.
Đề 8 :
Em hãy tả lại quang cảnh một phiên chợ ở quê em.
1. Mở bài :
Giới thiệu chung về phiên chợ quê em.
- Địa điểm họp chợ ? Thời gian họp chợ ?
- Quang cảnh họp chợ như thế nào ?
2. Thân bài : Tả cảnh phiên chợ quê theo một thứ tự nhất định.
- Miêu tả bao quát : + Ồn ào, đông đúc.
+ Nhiều màu sắc.
- Miêu tả cụ thể ( Chú ý đến những đặc sản của chợ quê em )
+ Các dãy hàng bán trong chợ : Các mặt hàng , màu sắc , hình dáng của các loại
hàng , các mùi vị đặc biệt của chợ.
+ Cảnh mua bán trong chợ : Tả một vài hàng tiêu biểu.

- Cảm nhận chung của em về hình ảnh của mẹ hoặc cha lúc ấy.
B. Thân bài.
- Miêu tả lại chân dung của mẹ hoặc cha lúc ấy.
+ Vẻ mặt
+ Dáng điệu
+ Lời nói
+ Hành động
- Tả lại thái độ, cách ứng xử của mẹ hoặc cha lúc ấy (lo lắng, yêu thương, hạnh phúc, vui
mừng, giận dữ,…).
C. Kết bài.
- Qua những lần như thế, em cảm nhận đước thêm những điều gì về cha hoặc mẹ.
- Từ đó em suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân.
Đề 3: Hãy tả lại hình ảnh một cụ già đang ngồi câu cá bên hồ.
A. Mở bài.
- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ hoặc địa điểm mà em được chứng kiến cụ già ngồi câu cá.
B. Thân bài.
- Miêu tả lại chân dung của cụ già lúc ngồi câu cá.
+ Khuôn mặt (chú ý đôi mắt, chòm râu,…).
+ Tư thế ngồi.
- Miêu tả lại hành động của ông lão (chú ý đôi tay).
- Phong thái của ông lão lúc ngồi câu gợi ra điều gì? (sự nhàn nhã, thanh thản hay suy tư,
trầm mặc).
- Hình ảnh ông lão gợi cho em ấn tượng gì?
C. Kết bài.
- Hình ảnh ông lão ngồi câu cá có ngợi cho em nhớ về một kỉ niệm nào đó đối với ông nội
(hay ông ngoại) của mình không?
- Qua đó, em mong ước điều gì? (được sống cùng ông bà và những người thân, để luôn được
chăm lo dạy dỗ,…).
7
Đỗ Hoài Thanh THCS Xuân Đài

Hình ảnh mẹ: da sạm lại, vết rạn chân chim nơi khoé mắt hằn sâu thêm, tay thô ráp, nụ c-
ời vắng trên môi,
Cảm nghĩ: thơng mẹ (bố), ân hận, tự trách mình, hứa và quyết tâm không bao giờ làm mẹ
(bố) buồn nữa.
2. Hình nh m (b) khi em làm đợc việc tốt:
+ Việc tốt em làm
+ Miêu tả:
- Nét mặt; tơi vui, rạng rỡ
- nh mắt: lấp lánh niềm vui
- Đi lại nhanh nhẹn
- Nói cời vui vẻ
- Lời nói: âu yếm, động viên khích lệ,
Cảm nghĩ bản thân: cố gắng làm nhiều việc tốt để bố mẹ vui lòng
8
Đỗ Hoài Thanh THCS Xuân Đài
III- Kt bi:
- Nêu cm ngh chung về tình yêu thơng con cái của bố mẹ
BI VIT GI í
I. MB:
Cng nh bao a tr khỏc, tụi cú b ch che, cú m yờu thng chm súc. Tụi yờu, t ho
v kớnh trng b vụ cựng. Nhng cú l ngi gn gi du yờu nht trong gia ỡnh i vi tụi l m.
M ó sinh ra tụi, nuụi tụi khụn ln trng thnh. ụi tay thõn thng, dũng sa m ỏp, li hỏt ru
ngt ngo ca m c ln dn trong tụi, tụi thờm yờu tha thit v khc ghi sõu hỡnh nh m lỳc
bun cng nh lỳc vui, khi tụi mc li cng nh khi lm c mt vic tt.
II. TB:
1. Hỡnh nh m khi em mc li:
Vỡ con l con ba, con ca ba rt ngoan
Vỡ con l con m, con ca m rt hin
Tụi thuc bi hỏt ny t hi i hc mu giỏo. Nhng tụi cha hn l a con ngoan hin ca
m. Bi cỏi tớnh hiu ng, nghch ngm ca mỡnh m nhiu lỳc tụi ó khin m bun. Cú mt ln,

§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi
2. Hình ảnh mẹ khi em làm được một việc tốt:
Thời gian dần trôi, mẹ không bao giờ nhắc lại lỗi lầm của tôi nữa. Nhưng tôi thì luôn tự nhủ
phải cố gắng sửa chữa sai lầm và làm nhiều việc giúp đỡ mẹ. Thế rồi điều mong ước cuối cùng
cũng đến: tôi đã làm vui lòng mẹ với điểm 10 môn toán. Tuy đây chẳng phải là một việc tốt lớn lao
như việc làm của nhiều bạn khác, song với tôi, nó đã để lại một dấu ấn khó phai. Hình ảnh mẹ lúc
ấy đến tận bây giờ tôi cũng vẫn chưa quên được.
Hôm đó, khi đi học về, tôi tung tăng chạy ngay đến bên mẹ giơ bài kiểm tra ra khoe. Nhìn
điểm 10 đỏ chói trên tay tôi, dường như bao vất vả, mệt nhọc trên khuôn mặt mẹ tan biến đi đâu
hết. Mẹ ngạc nhiên, vui mừng hỏi lại: “Lâm được điểm 10 toán thật cơ à?” Mẹ kéo tôi vào lòng,
đưa đôi bàn tay xương xương, gầy gầy vuốt nhẹ mái tóc rễ tre rối bù của tôi. Rồi mẹ đặt đôi tay ấm
áp ấy lên hai má tôi khẽ nói: “Con trai của mẹ giỏi lắm! Nhưng con đừng tự thỏa mãn, phải cố
gắng thật nhiều hơn nữa con a!”
Buổi trưa mùa đông hôm ấy cũng chỉ có mẹ và tôi, nhưng căm nhà không hề lạnh lẽo mà đầy
ắp niềm vui và rộn rã tiếng cười. Mẹ đi lại nhanh nhẹn, vừa dọn dẹp nhà cửa vừa vui vẻ trò chuyện
với tôi và đôi lúc còn cất tiếng hát khe khẽ nữa. Chuyện ở lớp, ở trường, chuyện thầy cô bè bạn,
chuyện nào tôi kể mẹ cũng chăm chú lắng nghe. Vừa nghe mẹ vừa mỉm cười, gật gật đầu trìu mến.
Gương mặt mẹ rạng rỡ niềm vui, đôi môi nở nụ cười tươi tắn. Hình như bao lo toan, tất bật hàng
ngày không còn in dấu trên khuôn mặt mẹ. Ánh mắt mẹ lấp lánh rạng ngời. Mẹ nhìn tôi bao dung,
âu yếm. Cái nhìn của mẹ vừa như muốn chia vui vừa như muốn động viên khích lệ tôi phải cố gắng
nhiều hơn nữa. Trên cành cây, mấy chú chim lích chích truyền cành, ngó nghiêng ngoài cửa sổ như
cũng muốn chia vui cùng với mẹ con tôi. Tôi vô cùng hạnh phúc trước niềm vui của mẹ.
Bữa cơm của hai mẹ con chỉ có rau với trứng, nhưng tôi ăn rất ngon miệng. Có lẽ bởi lòng
tôi náo nức một niềm vui: Vui vì đã làm được một việc tốt nho nhỏ khiến mẹ hài lòng. Tôi tự nhủ
sẽ cố gắng làm nhiều việc tốt để niềm vui và nụ cười đọng mãi trên gương mặt mẹ.
III. KB:
Giờ đây, tuy đã là một cậu học sinh mười hai tuổi, nhưng tôi vẫn rất thích chạy nhảy, chơi
đùa, nghịch ngợm. Song nhờ có mẹ, tôi cũng đã phần nào khôn lớn. Tôi biết rằng: hình ảnh mẹ,
ánh mắt mẹ trong những lần tôi phạm lỗi cũng như làm được việc tốt sẽ luôn theo tôi, nhắc nhở tôi
không mắc sai lầm trong cuộc sống, giúp tôi có thêm nghị lực vững bước trên đường đời.

8. Ba truyện: Bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi; Buổi học cuối cùng có gì
giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể ?
A.Ngôi kể thứ ba, thứ tự kể theo thời gian
C.Ngôi kể thứ nhất, thứ tự kể sự việc
B.Ngôi kể thứ ba, nhân hoá
D.Ngôi kể thứ nhất, thứ tự kể theo thời gian và sự việc
9. Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ?
A- Cây dừa sải tay bơi. B- Cỏ gà rung tai.
C- Kiến hành quân đầy đường. D- Bố em đi cày về.
10. Cho câu văn sau: Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết.
Vị ngữ của câu trên được cấu tạo như thế nào?
A.Cụm động từ B.Động từ C.Tính từ D.Cụm tính từ
11. Câu thơ: " Một tiếng chim kêu sáng cả rừng" thuộc kiểu ẩn dụ nào ?
A- ẩn dụ hình thức B- ẩn dụ cách thức
C- ẩn dụ phẩm chất D- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
12. Hai câu thơ sau thuộc kiểu hoán dụ nào ?
Vì sao ? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.
A- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
B- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
C- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
D- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng
13.Chủ ngữ của câu nào sau đây có cấu tạo là động từ?
A. Hương là một bạn gái chăm ngoan. B. Bà tôi đã già rồi.
C. Đi học là hạnh phúc của trẻ em. D. Mùa xuân mang ước đã đến.
14. Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp ?
A- Hai kiểu B- Ba kiểu C- Bốn kiểu D- Năm kiểu
15. Hai câu thơ:
Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh

23. Dòng nào không nói đúng lí do vì sao cây tre trở thành biểu tượng về đát nước và dân tộc Việt
Nam trong bài Cây tre Việt Nam của nhà văn Thép Mới?
A. Cây tre có vẻ đẹp bình dị thân thương
B. Cây tre có nhiều phẩm chất quý báu
C. Cây tre có sự gắn bó thân thiết, lâu đời với con người Việt Nam
D. Cây tre là loại cây được trồng quanh làng
*. Đọc kĩ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi từ 24->29)
“…Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non mọc thẳng.
Vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn
nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như
người…” (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
24 Cây tre Việt Nam của nhà báo Thép Mới là lời bình cho một bộ phim cùng tên của các nhà điện
ảnh Ba Lan, ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
A. Đúng. B. Sai.
25:Đoạn văn trên mang lại cho em ấn tượng gì về hình ảnh cây tre?
A. Dịu dàng và mềm mại B. Mạnh mẽ và oai hùng.
C. Đẹp, thân thuộc và đầy sức sống. D. Duyên dáng và yểu điệu.
26: Phép tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn văn là :
A. Hoán dụ. B. Nhân hoá. C.Aồn dụ D. So sánh.
27: Các từ: Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai… trong đoạn văn thuộc từ loại nào?
A. Số từ B. Danh từ. C. Động từ. D. Tính từ.
12
§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi
28: Câu văn : “Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.” thuộc kiểu câu :
A. Câu cảm thán. B. Câu trần thuật đơn. C. Câu cầu khiến. D. Câu nghi vấn.
29: Những từ nào thể hiện phẩm chất đáng quý của cây tre ?
a. Thanh cao. b. Giản dị. c. Chí khí. d. Cả a, b, c đều đúng.
30. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn ?
A. Hoa cúc nở vàng vào mùa thu. C.Tôi đi học, còn em bé đi nhà trẻ.
B.Chim én về theo mùa gặt. D.Những dòng sông đỏ nặng phù sa.

39. Câu :Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm
Căn.
sử dụng mấy động từ?
A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
40: Văn bản Vượt thác được trích từ tác phẩm nào?
13
§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi
A.đất rừng phương Nam B.Quê nội C.Sông lũ quê m D.
Cơn lũ
41: Trong văn bản Vượt thác, câu: Dượng Hương Thư giống như một hiệp sĩ Trường sơn oai linh
hùng Vĩ. sử dụng phép tu từ nào?
A. So sánh B. nhân hoá
C. hoán dụ D. ẩn dụ
42. Đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở trong văn bản Bài học đường đời đầu
tiên?
A Dế Mèn: kiêu căng nhưng biết hối lỗi B.Dế Choắt: yếu đuối nhưng biết tha thứ
C.Chị Cốc: tự ái, nóng nảy D.Cả ba phương án trên
43: Lời nói của thầy giáo Ha-men: Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ được
tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm đựpc chìa khoá chốn lao tù trong buổi học cuối
cùng(Buổi học cuối cùng-An-phông-xơ Đô-đê) có ý nghĩa như thế nào?
A. Đề cao sức mạnh đoàn kết, đề cao sức mạnh dân tộc
B.Đề cao sức chiến đấu trước kẻ thù xâm lược
C.Đề cao tiếng nói dân tộc, khẳng định sức mạnh của tiếng nói dân tộc
D.Đề cao tiếng nói dân tộc
44: Trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ, nhân vật nào trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của
mình?
A Anh đội viên B. Bác Hồ C.Đoàn dân công D. Anh đội viên, tác giả
45: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào được sử dụng trong câu thơ: Bóng Bác cao lồng lộng - ấm
hơn ngọn lửa hồng?
A.So sánh B.ẩn dụ C. Hoán dụ D. Nhân hoá

A.Chỉ sự cầu khiến B.Chỉ sự tiếp diễn C.Chỉ quan hệ thời gian D.Chỉ kết quả
53. Điền từ còn thiếu vào câu sau: Trong văn……………….năng lực quan sát của người viết,
người nói thường bộc lộ rõ nhất.
A.miêu tả B.tự sự C.biểu cảm D.thuyết minh
54. Cho các từ: trước mắt, người nghe, đặc điểm, sự vật, con người, hãy điền vào chỗ trống thích
hợp trong câu sau:
Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, ……………… hình dung những
…………… , tính chất nổi bật của một sự việc,………………………… ,phong cảnh, làm cho cái
đó như hiện lên …………………… người đọc, người nghe.
55. Trình tự miêu tả trong văn bản Sông nước Cà Mau như thế nào?
A.Từ cụ thể đến bao quát B.Từ bao quát đến cụ thể C.Cụ thể D.Bao quát
56.Những ấn tượng về toàn cảnh sông nước Cà Mau qua văn bản Sông nước Cà Mau là:
A.Sông ngòi, kênh rạch chi chít như mạng nhện.
B.Trời, nước, cây toàn một màu xanh.
C.Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người.
D. Cả 3 phương án trên.
57.Các ấn tượng về sông nước Cà Mau được diễn tả qua giác quan nào?
A.Thị giác B.Thính giác C.Thị giác, thính giác D.Thị giác, xúc giác
58: ấn tượng ban đầu của tác giả về Sông nước Cà Mau là:
A.Rất nhiều sông ngòi, cây cối B.Phủ kín một màu xanh
C.Một thiên nhiên còn nguyên sơ, đầy hấp dẫn D.Cả 3 phương án trên.
59.Trong những đoạn văn tả cảnh Sông nứpc Cà Mau, tác giả đã làm nổi bật nét độc đáo nào của
cảnh?
A.Độc đáo trong cách đặt tên sông, tên đất. B.Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn.
C.Độc đáo trong rừng đước Năm Căn. D.Cả 3 phương án trên.
60.Trong văn bản Sông nước Cà Mau, màu sắc nào không được tác giả dùng để thể hiện màu xanh
của rừng đước Cà Mau?
A.Màu xanh lá mạ B.Màu xanh da trời C.Màu xanh rêu D.Màu xanh chai lọ
61.Câu :Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. sử dụng bao nhiêu phép so
sánh?

69. Động Phong Nha có những giá trị gì trong cuộc sống hôm nay?
A. Giá trị về kinh tế B. Giá trị về du lịch
C.Giá trị về nghiên cứu khoa học D. Giá trị về cả ba phương diện trên.
70. Vẻ đẹp “lộng lẫy, kỳ ảo” của đông Phong Nha được thể hiện qua chi tiết nào?
A.các khối thạch nhũ đủ hình khối,màu sắc B.Những âm thanh rất riêng, rất kỳ ảo.
C.Những nhánh phong lan xanh biếc rủ trên vách động. D.Tất cả những chi tiết trên.
71. Bức thư của thủ lĩnh Xi-at-tơn trong văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ đã phê phán gay gắt
những hành động và thái độ gì của người da trắng đối với người da đỏ thời đó?
A.Tàn sát những người da đỏ B. Hủy hoại nền văn hóa của người da đỏ.
C.Xâm lược các dân tộc khác D.Thờ ơ, tàn nhẫn đối với thiên nhiên và môi trường sống.
72.Vấn đề nổi bật có ý nghĩa nhân loại đặt ra trong bức thư này là gì?
A. Bảo vệ thiên nhiên môi trường B.Bảo vệ di sản văn hóa
C. Phát triển dân số D.Chống chiến tranh
73.Trong truyện thường có những yếu tố nào?
A. Cốt truyện, nhân vật B. Nhân vật, lời kể
C. Lời kể, cốt truyện D. Cốt truyện, nhân vật, lời kể
74. Hoán dụ có gì giống và khác với ẩn dụ?
75. Chọn tên văn bản ở cột A sao cho đúng với tên văn bản ở cột B rồi điền vào cột C
T
T
Tên văn bản(A) Tác giả(B) Kết quả (C)
1 Bài học đường đời đầu tiên Tố Hữu
2 Vượt thác Minh Huệ
3 Bức tranh của em gái tôi Duy Khán
16
§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi
4 Sông nước Cà Mau Đoàn Giỏi
5 Cây tre Việt Nam Nguyễn Tuân
6 Cô Tô Thép Mới
7 Buổi học cuối cùng Tô Hoài

rơi
xuống biển
như
mà như
như
mưa ruộng cày
nhảy nhót
hòn lua…
C, Nhưng trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều. Cụ thể thường là các từ ngữ
chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh bị lược bớt.
VD: Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào
Vế A (sự vật được
so sánh)
Phương diện so
sánh
Từ so sánh Vế B (sự vật dùng
để
so sánh
chí lớn ông cha
lòng mẹ
bao la (như)
(như)
Trường Sơn
Cửu Long
* Và đôi khi vế B có thể đảo ngược lên trước vế A cùng với từ so sánh.
VD: Như một thằng điên, tên cướp hung hãn lao cả xe vào cảnh sát.
D, Trong so sánh có hai loại: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
17
§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi

->Thuyền = chàng (so sánh ngầm) = di động (Phú Xuân…)
->Bến = thiếp, cô gái = cố định
->lửa lựu lập loè = cảnh sắc mùa hè sinh động = tín hiệu mùa hè.
B, Có hai kiểu ẩn dụ là: ẩn dụ hình tượng và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Ví dụ 1: Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời.
->Hình ảnh ẩn dụ “thác, thuyen”^` thể hiện hoành tráng hình ảnh người chiến sĩ
giải phóng ->ẩn dụ hình tượng.
Ví dụ 2: “Vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thoả thuê hay
cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của cá nhân co
rúm lai”
(Nguyễn Đình Thi – Nhận đường)
->hình ảnh: “ văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡn thoả thuê, tình cảm gầy go”` thể
hiện một cách sống động. ->ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
5, Hoán dụ
A, Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
Ví dụ : Đầu xanh có tội tình gì ->chỉ tuổi trẻ, tuổi thơ
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi. -> Chỉ người con gái trẻ đẹp, mĩ nhân.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
B, Có ba kiểu hoán dụ thường gặp là:
* Lấy một bộ phận để gọi toàn thể:
18
§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi
Ví dụ : + Một cây Toán xuất; Một chân bóng cừ khôi; Một tay cờ thượng hang…vv
hoặc: “Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cung…”~
* Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
Ví dụ : Ngày Huế đổ máu ->Đổ máu là dấu hiệu để chỉ hiện tượng chiến tranh (cuộc kháng
chiến).

Ví dụ: Lão nhà giàu ngu ngốc ngồi khóc.
CN: cụm danh từ
C, Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và
trả lời cho các câu hỏi làm gì ?, Như thế nào ?, hoặc là gì ?
Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh
từ.
Ví dụ 1: Một buổi chiều, tôi ra đứng đầu làng xem hoàng hôn xuống
VN1: cụm đtừ VN2: cụm đtừ
Ví dụ 2: Chợ Rồng nằm sát bên quốc lộ 183, ồn ào, đông vui, tấp nập.
VN 1: cụm đtừ VN2 VN3 VN4
(đều là tính từ)
Ví dụ 3: Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam.
VN: cụm danh từ
2, Câu trần thuật đơn
A, Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành dùng để giới thiệu
hoặc kể về một sự vật, sự việc hay để nêu một ý kiến.
Ví dụ: * Tôi viết thư cho anh Long
CN V. ngữ
19
§ç Hoµi Thanh THCS Xu©n §µi
* Trên sông, những chiếc thuyền dài, mũi cao, đuôi cong nhô ra
CN
VN
Câu dưới đây không phải câu trần thuật đơn:
Ví dụ: * Bỗng anh thấy một ông lão đầu tóc bạc phơ, da dẻ hồng hào,
CN CN khoan thai chống gậy đến hỏi anh rang…
VN

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status