TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH-NHÀ NƯỚC
BỘ MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬTHÀ NỘI - 2015
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
ADPL Áp dụng pháp luật
BT Bài tập
CAND Công an nhân dân
CTQG Chính trị quốc gia
GV Giảng viên
GVC Giảng viên chính
KTĐG Kiểm tra đánh giá
LVN Làm việc nhóm
MT Mục tiêu
NC Nghiên cứu
Nxb Nhà xuất bản
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
QPPL Quy phạm pháp luật
TC Tín chỉ
VĐ Vấn đề
VBHC Văn bản hành chính
VBPL Văn bản pháp luật
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH-NHÀ NƯỚC
BỘ MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Hệ đào tạo: Cử nhân ngành luật học (chính quy)
Tên môn học: Xây dựng văn bản pháp luật
Số tín chỉ: 03
+ Quy tắc sử dụng ngôn ngữ trong VBPL;
+ Cách thức trình bày hình thức và nội dung của VBPL;
+ Cách thức kiểm tra, rà soát và xử lí VBPL;
+ Soạn thảo một số VBPL điển hình
- Phần thực hành: Trên cơ sở lí thuyết, môn học giúp sinh viên vận
dụng giải quyết BT tình huống cụ thể để soạn thảo VBPL.
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Vấn đề 1. Khái quát về VBPL
1.1. Khái niệm VBPL
1.1.1. Định nghĩa VBPL
1.1.2. Đặc điểm VBPL
1.1.2. Phân loại VBPL
1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng VBPL
1.2.1. Tiêu chí về chính trị
1.2.2. Tiêu chí về tính hợp hiến, hợp pháp
1.2.3. Tiêu chí về tính hợp lí
Vấn đề 2. Quy trình xây dựng VBPL
2.1. Quy trình xây dựng VBQPPL
2.1.1. Xây dựng VBQPPL theo thủ tục thông thường
2.1.1.1. Đề nghị xây dựng VBQPPL
2.1.1.2. Soạn thảo VBQPPL
2.1.1.3. Thẩm định, thẩm tra dự thảo VBQPPL
2.1.1.4. Trình VBQPPL
2.1.1.5. Thông qua, ban hành VBQPPL
2.1.2. Xây dựng VBQPPL theo thủ tục rút gọn
2.2.Quy trình xây dựng văn bản áp dụng pháp luật
2.2.1. Xác định thẩm quyền giải quyết công việc cần áp dụng pháp luật và
lựa chọn quy phạm pháp luật để áp dụng pháp luật
2.2.2. Soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật.
2.2.3. Trình, thông qua, kí và ban hành văn bản áp dụng pháp luật
6.1. Kiểm tra VBPL
6.1.1. Khái niệm và đặc điểm kiểm tra VBPL
6.1.2. Ý nghĩa của hoạt động kiểm tra VBPL
6.1.3. Nguyên tắc và phương thức kiểm tra VBPL
6.1.4. Nội dung kiểm tra VBPL
6.1.5. Quy trình kiểm tra VBPL
6.2. Rà soát VBPL
6.2.1. Khái niệm rà soát VBPL
6.2.2. Cơ sở tiến hành rà soát VBQPPL
6.2.3. Nội dung rà soát VBQPPL
6.3. Xử lí VBPL khiếm khuyết
5
6.3.1. Những khiếm khuyết của VBPL
6.3.2. Nguyên tắc xử lí VBPL khiếm khuyết
6.3.3. Thẩm quyền xử lí VBPL khiếm khuyết
6.3.4. Cách thức xử lí VBPL khiếm khuyết
6.3.5. Cách thức soạn thảo VBPL có nội dung xử lí VBPL khác
Vấn đề 7. Soạn thảo một số VBPL điển hình
7.1. Luật, pháp lệnh
7.1.1. Thẩm quyền ban hành và nội dung của luật, pháp lệnh
7.1.2. Cách thức soạn thảo
7.2. Nghị quyết
7.2.1. Thẩm quyền ban hành nghị quyết
7.2.2. Nội dung của nghị quyết
7.2.3. Cách thức soạn thảo nghị quyết
7.3. Nghị định
7.3.1. Thẩm quyền ban hành và nội dung của nghị định
7.3.2. Cách thức soạn thảo nghị định
7.4. Thông tư
7.4.1. Thẩm quyền ban hành và nội dung của thông tư
xây dựng VBPL trong quản lí nhà nước.
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
MT
VĐ
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3
1.
Khái
quát
về
VBPL
1A1. Nêu được khái
niệm VBPL.
1A2. Trình bày
được 5 đặc điểm
của VBPL.
1A3. Nêu được 2
nhóm VBPL.
1A4. Liệt kê được 2
biểu hiện của tiêu
chí về chính trị mà
VBPL phải đáp ứng.
1A5. Nêu được 5
biểu hiện của tiêu
chí về tính hợp pháp
của VBPL.
1A6. Nêu được 4
biểu hiện của tiêu
chí về tính hợp lí
của VBPL.
1B1. Phân tích
7
.
tiêu chí chính trị
của VBPL.
1B6. Phân tích
được 5 yêu cầu về
tính hợp pháp của
VBPL.
2.
Quy
trình
xây
dựng
VBPL
2A1. Liệt kê được
các bước trong quy
trình xây dựng
VBQPPL.
2A2. Nêu được các
chủ thể có quyền
sáng kiến, đề nghị
xây dựng VBQPPL.
2A3. Liệt kê được
các cơ sở cho việc
đề nghị xây dựng
VBQPPL.
2A4. Trình bày
được các nhiệm vụ
của cơ quan soạn
thảo VBQPPL.
được sự khác nhau
giữa hoạt động
thẩm định và thẩm
tra dự thảo
VBQPPL.
2C1. So sánh
được quy trình
ban hành văn bản
ADPL với quy
trình ban hành
VBQPPL.
2C2. Đánh giá
được những bất
cập trong quá
trình thực hiện
thủ tục đề nghị
xây dựng
VBQPPL (lập
chương trình).
2C3. Phân tích
được vai trò, ý
nghĩa của hoạt
động đánh giá
tác động của dự
thảo VBQPPL.
2C4. Đánh giá
được ý nghĩa,
tầm quan trọng
của hoạt động
thẩm định, thẩm
3.
Ngôn
ngữ
trong
VBPL
3A1. Trình bày
được khái niệm
ngôn ngữ VBPL và
chỉ ra được ba đặc
điểm của ngôn ngữ
VBPL.
3A2. Liệt kê được 4
yêu cầu đối với việc
sử dụng ngôn ngữ
khi soạn thảo
VBPL.
3A3. Nêu được kĩ
thuật sử dụng từ
trong VBPL.
3A4. Nêu được kĩ
thuật sử dụng câu và
đoạn văn trong
VBPL.
3B1. Phân tích
được sự cần thiết
phải đặt ra các yêu
cầu đối với việc sử
dụng ngôn ngữ.
3B2. Vận dụng để
diễn đạt được quy
nhau giữa hình thức
của VBQPPL và
hình thức của
VBADPL.
4B1.Vận dụng để
soạn thảo được
hình thức của
VBPL cụ thể.
4B1. Hiểu được ý
nghĩa của từng yếu
tố hình thức trong
VBPL.
4C1. Đánh giá
được sự hợp lí và
chưa hợp lí của
những quy định
về thể thức trình
bày văn bản
trong pháp luật
hiện hành.
4C2. Bình luận
được sự khác biệt
trong cách thức
trình bày hình
thức văn bản
ADPL và
VBQPPL.
5.
Nội
dung
5B3. Chỉ ra được sự
khác nhau về cách
trình bày phần cơ
sở của VBQPPL
theo kết cấu điều
khoản và VBQPPL
theo kết cấu nghị
luận.
5B4. Vận dụng để
5C1. Bình luận
được về vai trò, ý
nghĩa của phần
cơ sở trong
VBQPPL.
5C2. Bình luận
được về cách
trình bày các loại
QPPL trong
những VBQPPL
hiện hành (có
tình huống cụ
thể).
10
bày phần cơ sở của
VBQPPL (cơ sở
pháp lí và cơ sở
thực tiễn).
5A7. Nêu được khái
niệm, vị trí và cách
trình bày phần đối
5B5. Vận dụng để
soạn thảo được đối
tượng tác động
của VBQPPL cụ
thể.
5B6. Phân tích
được vai trò, ý
nghĩa và nội dung
của từng loại
QPPL và vận dụng
để soạn thảo theo
tình huống cụ thể.
5B7. Vận dụng để
nhận biết và soạn
thảo được các quy
định về biện pháp
bảo đảm việc thực
hiện phán quyết
đối với hành vi
trong tình huống
cụ thể.
5B8. Vận dụng để
nhận biết và soạn
thảo được hiệu lực
pháp lí của
VBQPPL theo tình
huống cụ thể.
5B9. Lấy được ví
dụ minh hoạ cho
từng loại văn bản
các trường hợp văn
bản ADPL bị mất
hiệu lực pháp lí bởi
văn bản ADPL
khác.
5A19. Liệt kê được
thống VBPL hiện
hành.
5B10. Vận dụng
những quy định
chung để trình bày
được thể thức văn
bản ADPL trong
từng trường hợp
cụ thể.
5B11. Phân tích
được 3 nguyên tắc
viện dẫn phần cơ
sở pháp lí (văn bản
có kết cấu điều
khoản); chỉ ra
được sự khác nhau
về cách thức trình
bày phần cơ sở
của văn bản ADPL
có kết cấu điều
khoản và văn bản
có kết cấu nghị
luận.
5B12. Lấy được ít
5B16. Với mỗi
trường hợp lấy
được ví dụ để
minh hoạ.
5B17. Lấy được ít
nhất 3 ví dụ minh
hoạ cho mỗi
nhóm.
5B17. Vận dụng
để soạn thảo được
văn bản ADPL
hoàn chỉnh với
mỗi công việc cụ
thể.
5B19. Vận dụng
để soạn thảo được
văn bản ADPL
hoàn chỉnh với
13
mỗi công việc cụ
thể.
5B20. Vận dụng
để soạn thảo được
hoàn chỉnh văn
bản ADPL trong
tình huống cụ thể.
6
Kiểm
tra, rà
soát
6B1. Phân tích
được những điểm
khác biệt giữa hoạt
động kiểm tra và
hoạt động thẩm
tra, thẩm định, rà
soát VBPL.
6B2. Giải thích
được sự khác nhau
giữa các phương
thức kiểm tra
VBPL.
6B3. Vận dụng để
chỉ ra được dạng
khiếm khuyết cụ
thể trong các
VBPL.
6B4. Vận dụng để
xác định được chủ
thể có thẩm quyền
xử lí VBPL trong
tình huống cụ thể.
6B5. Lựa chọn
được biện pháp xử
lí cụ thể trong tình
huống thực tiễn.
6B6. Vận dụng để
6C1. Nêu được
quan điểm cá
nhân về nguyên
nguyên tắc lựa chọn
đúng tên gọi văn
bản có nội dung xử
lí.
6A10. Nêu được
các điều khoản cần
phải có trong VBPL
có nội dung xử lí
VBPL khiếm khuyết.
soạn thảo được
VBPL có nội dung
xử lí VBPL khiếm
khuyết trong tình
huống cụ thể.
7
Soạn
thảo
một
số
VBPL
điển
hình
7A1. Nêu được
thẩm quyền ban
hành luật, pháp
lệnh.
7A2. Nêu được nội
dung của luật, pháp
lệnh theo quy định
của Luật ban hành
ban hành nghị
15
dung của nghị định
theo quy định của
Luật ban hành
VBQPPL.
7A5. Nêu được
thẩm quyền ban
hành nghị quyết.
7A6. Nêu được nội
dung của nghị
quyết.
7A7. Nêu được
thẩm quyền ban
hành thông tư.
7A8. Nêu được nội
dung của thông tư
theo quy định của
Luật ban hành
VBQPPL.
7A9. Nêu được
thẩm quyền ban
hành quyết định
7A10. Nêu được nội
dung của quyết
định.
7A11. Nêu được
thẩm quyền ban
hành chỉ thị.
7A12. Nêu được nội
thức và nội dung
của chỉ thị.
7B10. Vận dụng
để trình bày được
kết cấu hình thức
định hiện nay.
7C4. Bình luận
về tính khả thi
của nghị định
hiện nay.
7C5. Đánh giá
về chất lượng
thông tư hiện
nay.
7C6. Bình luận
về tính khả thi
của thông tư
hiện nay.
7C7. Phân tích
thực trạng ban
hành quyết định,
chỉ thị hiện nay.
16
và nội dung của
chỉ thị theo tình
huống cụ thể.
7. TỔNG HỢP MỤC TIÊU NHẬN THỨC
Mục tiêu
Vấn đề
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Tổng
13. Luật cán bộ, công chức năm 2008.
14. Luật viên chức năm 2010.
15. Luật tố tụng hành chính năm 2010.
16. Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012.
17. Các nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành các đạo luật và pháp lệnh nêu trên.
18. Các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh
vực: đất đai, xây dựng, môi trường, giao thông đường bộ
19. Nghị định của Chính phủ số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 quy
định về kiểm tra và xử lí VBQPPL.
20. Nghị định của Chính phủ số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về
công tác văn thư; Nghị định của Chính phủ số 09/2010/NĐ-CP
ngày 02/02/2010 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP.
21. Nghị định của Chính phủ số 16/2013/NĐ-CP ngày
06/02/2013 về rà soát, hệ thống hoá VBQPPL.
22. Thông tư liên tịch của Bộ nội vụ và Văn phòng Chính phủ số
55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 hướng dẫn thể thức
và cách thức trình bày văn bản.
23. Thông tư của Bộ nội vụ số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng
dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính.
24. Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 1139/2007/UBTV
QH11 ngày 03/7/2007 ban hành Quy chế về kĩ thuật trình bày dự
thảo VBQPPL của Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
25. Thông tư của Bộ tư pháp số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011
hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày VBQPPL của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ và văn bản liên tịch.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN
* Sách
1. Nguyễn Thế Quyền, Hiệu lực của VBPL - Một số vấn đề lí luận
và thực tiễn, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005.
số
Lí
thuyế
t
Seminar LVN
Tự
NC
Tư
vấn
Khá
c
KTĐG
0
Tổng
quan
Nhận BT lớn
và nhóm
1
1
2 3
2
1
2 2 3
19
3
2
2 2 2 3
4
3
2 2 3 3
20
tiết
28
tiết
12
tiết
15
tiết
= 20
giờ
TC
= 14
giờ
TC
= 6
giờ
TC
= 5
giờ
TC
45
giờ
TC
9.2. Lịch trình chi tiết
Tuần 0: 02 giờ
1. Giới thiệu đề cương
Cấu trúc của đề cương
Mục tiêu môn học
Cách thức tổ chức dạy học, nhiệm vụ của sinh viên trong mỗi hình
thức dạy học
- Phân loại
VBPL.
* Đọc:
- Chương I Giáo trình xây dựng
VBPL, Trường Đại học Luật
Hà Nội, 2015.
- Điều 1, Điều 2 Luật ban hành
VBQPPL năm 2008 .
- Điều 1 Luật ban hành
VBQPPL của hội đồng nhân
dân, uỷ ban nhân dân năm
2004.
Tư vấn ‐ Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương
pháp học tập; chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu
‐ Thời gian: Từ 8h00 đến 11h00 thứ năm
‐ Địa điểm: Phòng 501, nhà A
KTĐG Nhận BT
Tuần 2: Vấn đề 1
Hình thức
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
21
Lí thuyết
2
Tư vấn ‐ Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương
pháp học tập; chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu
‐ Thời gian: Từ 8h00 đến 11h00 thứ năm
‐ Địa điểm: Phòng 501, nhà A
22
Tuần 3: Vấn đề 2
Hình thức
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Lí thuyết 02
giờ
TC
- Quy trình xây
dựng VBQPPL:
+ Xây dựng
VBQPPL theo thủ
tục thông thường;
+ Xây dựng
VBQPPL theo thủ
tục rút gọn.
* Đọc:
- Chương II Giáo trình xây
dựng VBPL, Trường Đại học
Luật Hà Nội, 2015.
Seminar 02
giờ
liệu để hiểu sâu về ý nghĩa,
thực trạng hoạt động lập
chương trình xây dựng
VBQPPL và RIA.
Tư vấn ‐ Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương
pháp học tập; chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu
‐ Thời gian: Từ 8h00 đến 11h00 thứ năm
‐ Địa điểm: Phòng 501, nhà A
Tuần 4: Vấn đề 3
23
Hình thức
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Lí
thuyết
02
giờ
TC
- Khái niệm ngôn
ngữ trong VBPL.
- Yêu cầu đối với
ngôn ngữ trong
VBPL.
- Kĩ thuật sử dụng
ngôn ngữ trong
VBPL.
Tư vấn ‐ Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương
pháp học tập; chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu
‐ Thời gian: Từ 8h00’ đến 11h00’ thứ năm
‐ Địa điểm: Phòng 501, nhà A
Tuần 5: Vấn đề 4
Hình thức Số Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
24
tổ chức
dạy-học
giờ
TC
Lí
thuyết
02
giờ
TC
- Xác định tên loại
VBPL.
- Kĩ thuật trình
bày hình thức
VBPL.
* Đọc:
- Chương IV Giáo trình xây
dựng VBPL, Trường Đại học
Luật Hà Nội, 2015.
- Chương II Nghị quyết của
số 1139/2007/UBTVQH11
ngày 03/7/2007.
Seminar 02
giờ
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Lí thuyết
1
02
giờ
TC
Soạn thảo nội dung của
VBQPPL.
- Soạn thảo phần cơ sở
ban hành.
- Cách thức soạn thảo các
quy định thuộc nội dung
của VBQPPL.
* Đọc:
- Chương V Giáo
trình xây dựng VBPL,
Trường Đại học Luật
Hà Nội, Nxb. Công
an nhân dân, Hà Nội,
2015.
25