A. Câu hỏi trắc nghiệm
Hãy chọn phương án đúng hoặc đúng nhất cho mỗi câu sau, giải thích ngắn gọn tại sao chọn như vậy.
Phần I. DI TRUYỀN HỌC
Chương 1: Các quy luật di truyền
1. Tính trạng là những đặc điểm (g: kiều gen, h: kiểu hình, c: cấu tạo, hình thái, sinh lí) giúp phân biệt cá thể này với (b: bố mẹ, l: các
cá thể trong loài, k: các cá thể khác).
A. g, l
B. h, b
C. c, l
D. c, k
E. h, k
2. Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen đồng hợp?
A. Aa Bb
B. AABb
C. AA bb
D. aaBb
E. Aa BB
3. Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen dị hợp?
A. AaBB
B. AAbb
C. AABB
D. aabb
4. Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền (k: khác nhau, o: đồng nhất nhưng không ổn định, d: đồng nhất và ổn định) qua các
thế hệ, các thế hệ con cháu không có hiện tượng (t: đồng tính, p: phân tính) và có kiểu hình luôn luôn (g: giống nhau, b:
giống bố mẹ).
A. o, p, g
B. o, t, b
C. d, p, b
D. k, p, g
E. d, t, b
5. Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở
I. Aa x aa.
II. Aa x Aa.
III. AA x aa.
IV. AA x Aa.
V. aa x aa.
Câu trả lời đúng là:
A. I,III, V
B. I, III
C. II, III
D. I, V
E. II, IV
11. Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là
A. lai thuận nghịch.
B. lai phân tích.
C. tạp giao.
D. tự thụ phấn.
E. lai gần.
12. Cặp phép lai nào dưới đây là lai thuận nghịch?
A. ♂AA x ♀aa và ♀Aa x ♂Aa
B. ♂Aa x ♀Aa và ♀aa x ♂AA
C. ♂AA x ♀AA và ♀ aa x ♂aa
D. ♂Aa x ♀aa và ♀AA x ♂aa
E. ♂AA x ♀aa và ♀ AA x ♂aa.
13. Đặc điểm nào dưới đây là không đúng với đậu Hà Lan?
A. Tự thụ phấn chặt chẽ.
B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
C. Thời gian sinh trưởng khá dài.
D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
14. Với 2 alen B và b của một gen, trong quần thể của loài sẽ có những kiểu gen bình thường sau:
A. BB, bb.
1
17. Điều kiện cho định luật phân tính của Men đen nghiệm đúng là
A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.
B. tính trạng chỉ do một cặp gen quy định và tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
C. sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc vào tác động của ngoại cảnh.
D. A và B đúng.
E. A, B và C đều đúng.
18. Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1 : 1về kiểu hình ở F
1
sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai
A. Aa x Aa.
B. Aa x aa.
C. AA x Aa.
D. AA x aa.
19. Menđen đã giải thích định luật phân tính bằng
A. sự phân li ngẫu nhiên của các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trong giảm phân.
B. giả thuyết giao tử thuần khiết.
C. hiện tượng phân li của các cặp NST trong nguyên phân.
D. hiện tượng trội hoàn toàn.
2
E. hiện tượng tác động qua lại giữa các gen trong cặp alen.
20. Cơ sở tế bào học của định luật phân tính là
A. sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng.
C. sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
D. cơ chế tự nhân đôi trong gian kì và sự tổ hợp trong thụ tinh.
21. Để có thể xác định được cơ thể mang kiểu hình trội là thể đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương pháp
A. lai xa.
B. lai trở lại.
C. lai phân tích.
2
sẽ thu được ở thế hệ sau có tỉ lệ kiểu gen là:
A. dd
B. 1DD : 1Dd
C. 1 DD : 2 Dd : 1dd
D. 1 Dd : 1 dd
E. B và C đúng
25. Khi lai giữa F
1
với một cây quả đỏ ở F
2,
thế hệ sau sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính là:
A. toàn quả đỏ.
B. toàn quả vàng.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
E. A và D đúng.
26. Khi cho lai giữa các cây quả vàng ở F
2
sẽ thu được kết quả:
A. toàn quả đỏ.
B. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
C. 3 quả đỏ : 1 quả đỏ.
D. toàn vàng.
E. B và D đúng.
27. Trong trường hợp gen trội gây chết không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ phân tính:
A. 3 : 1.
B. 1 : 1.
C. 1 : 2 : 1.
D. 2 : 1.
C. 3 hoa màu đỏ : 1 hoa màu trắng.
D. 1 hoa màu hồng : 1 hoa màu trắng.
E. 1 hoa màu đỏ : 2 hoa màu hồng : 1 hoa màu trắng
33. Phép lai giữa cây hoa màu hồng với hoa màu trắng sẽ xuất hiện tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 hoa màu hồng : 1 hoa màu trắng.
B. 1 hoa màu đỏ : 1 hoa màu trắng.
C. 1 hoa màu đỏ : 1 hoa màu hồng.
D. 1 hoa màu đỏ : 2 hoa màu hồng : 1 hoa màu trắng.
E. Toàn hoa màu trắng.
(34 – 38) Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen I
A
, I
B
, i quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen I
A
I
A
, I
A
i.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I
B
I
B
, I
B
i.
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen ii.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen I
I
B
.
D. I
A
i x I
B
i.
E. I
A
I
B
x ii.
35. Người con có nhóm máu A, bố mẹ người này sẽ có:
A. bố: nhóm máu A, mẹ: nhóm máu B.
B. bố: nhóm máu B, mẹ: nhóm máu AB.
C. bố: nhóm máu AB, mẹ: nhóm máu O.
D. bố: nhóm máu A, mẹ: nhóm máu A.
E. Tất cả các trường hợp trên đều có khả năng cho người con có nhóm máu A.
36. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
A. Nhóm máu AB
B. Nhóm máu O
C. Nhóm máu B
D. Nhóm máu A
37. Mẹ có nhóm máu A sinh con có nhóm máu O, nhóm máu của bố là:
A. nhóm máu A
B. nhóm máu O
C. nhóm máu B
D. Các trường hợp A, B, C đều có thể.
38. Mẹ có nhóm B, con có nhóm máu O, người có nhóm máu nào dưới đây không thể là bố đứa bé?
B. (1 : 2: 1)
2
C. (1 : 2: 1)
n
D. 9 : 3 : 3 : 1
42. Tỉ lệ kiểu hình ở F
2
là:
A. (3 : 1)
2
B. 9 : 3 : 3 : 1
C. (1 : 2 : 1)
n
D. (3 : 1)
n
43. Số loại kiểu gen ở F
2
là:
A. 3
n
B. 2
n
C. 4
n
D. 16
B. 8
C. 9
D. 12
E. 16
48. Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B. hoán vị gen.
C. liên kết gen hoàn toàn .
D. các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
49. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn) sẽ cho ra:
A. 4 loại kiểu hình ; 8 loại kiểu gen
B. 8 loại kiểu hình ; 27 loại kiểu gen
C. 8 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen
D. 6 loại kiểu hình ; 4 loại kiểu gen
E. 4 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen
(50 – 56). ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau.
50. Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn đời con thu được 2 loại kiểu hình là hạt vàng, trơn và hạt xanh, trơn
với tỉ lệ 1 : 1, kiểu gen của hai cây bố mẹ sẽ là:
5
A. Aabb x aabb
B. AAbb x aaBB
C. Aabb x aaBb
D. Aabb x aaBB
E. AAbb x aaBb
51. Để thu được toàn hạt vàng trơn, phải thực hiện việc giao phấn giữa các cá thể bố mẹ có kiểu gen:
A. AABB x aabb
B. aaBB x AAbb
C. AaBb x AABB
D. A và B đúng
E. A, B và C đúng
2
sẽ xuất hiện tỉ lệ phân
tính
A. 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
B. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
C. 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
D. 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn E. 1 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
(57 – 60). Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng; liên quan đến nhóm máu ABO có 4 kiểu hình:
- Nhóm máu A do gen I
A
quy định.
- Nhóm máu B do gen I
B
quy định.
- Nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen I
A
I
B
.
- Nhóm máu O tương ứng với kiểu gen ii.
Biết rằng I
A
và I
B
là trội hoàn toàn so với i, các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau.
57. Với các cặp tính trạng trên, số loại kiểu hình khác nhau ở người là:
A. 8
B. 16
C. 4
D. 32
i; mẹ: Aabb I
A
i.
B. Bố: AaBb I
A
I
B
; mẹ: aabb I
B
i.
C. Bố aaBb I
A
i; mẹ AaBb I
B
i.
D. Bố: AaBb ii; mẹ: AaBb ii.
E. Bố: Aabb I
A
i; mẹ: aaBb I
B
i.
61. Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi:
A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.
B. các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn.
C. không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
D. các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
E. các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
62. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với ruồi giấm?
A. Bộ nhiễm sắc thể có ít nhiễm sắc thể.
B. Dễ nuôi và dễ tiến hành thí nghiệm.
D. 50% xám - dài : 50% đen - ngắn.
E. 75% xám - dài : 25% đen - ngắn.
65. Moocgan phân tích kết quả lai phân tích F
1
như sau: ruồi đen - ngắn dùng lai phân tích (L: đồng hợp về 2 cặp gen lặn, T: đồng
hợp về tính trạng trội, D: dị hợp về 2 cặp gen) nên cho (M: một loại giao tử, H: 2 loại gao tử). F
1
mang kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen
nhưng đã cho (X: hai loại giao tử với tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau, Y: 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau) dẫn đến sự hình thành ở F
B
2 loại
kiểu hình xám - dài, đen - ngắn với tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau, chứng tỏ có sự di truyền liên kết giữa hai tính trạng màu sắc thân và hình dạng
cánh.
A. T, M, X
B. D, H, X
C. D, H, Y
D. L, M, X
E. L, M, Y
66. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các (T: gen trội quy định màu thân và chiều dài cánh, L: gen trội quy định
màu thân và gen lặn quy định chiều dài cánh) nằm (M: trên một nhiễm sắc thể (NST), N: trên các NST thuộc các cặp tương đồng
khác nhau), cùng phân li với nhau trong (G: nguyên phân, Gi: giảm phân) sau đó tổ hợp trong quá trình thụ tinh.
A. T, M, Gi
B. L, N, Gi
C. T, N, G
D. L, M. Gi
E. T, M, G
67. Kiểu gen nào được viết dưới đây là không đúng?
A.
AB
ab
70. Số kiểu gen khác nhau có thể được tạo ra từ 2 cặp gen trên:
A. 4
B. 9
C. 8
D. 10
E. 6
71. Số kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen trên là:
A. 4
B. 8
C. 2
D. 6
72. Số kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen:
A. 8
B. 6
C. 4
D. 2
E. 1
73. Số kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen:
A. 4
B. 2
C. 1
D. 6
E. 8
74. Phép lai giữa 2 thứ cà chua thân cao, quả tròn dị hợp tử về 2 cặp gen ở thế hệ sau sẽ thu được tỉ lệ phân tính:
A. 3 : 1.
B. 1: 2 : 1.
C. 3 : 3 : 1 : 1.
D. 9 : 3 : 3 : 1.
E. A và B đúng.
75. Phép lai nào dưới đây sẽ cho kết quả giống phép lai phân tích cá thể dị hợp về 2 cặp gen di truyền phân li độc lập?
Ab
aB
x
AB
ab
76. Những phép lai nào dưới đây làm xuất hiện tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2: 1?
A.
AB
ab
x
Ab
aB
B.
Ab
aB
x
Ab
aB
C.
Ab
aB
x
Ab
ab
D.
AB
Ab
A.
AB
Ab
x
Ab
aB
B.
Ab
aB
x
Ab
Ab
C.
AB
aB
x
aB
ab
D. Chỉ có B và C đúng
E. Cả A, B, C đều đúng
(79 – 83). Ở lúa gen H quy định thân cao, h: thân thấp, E: chín sớm, e: chín muộn, các gen liên kết hoàn toàn.
79. Phép lai nào dưới đây làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1 : 1?
A.
HE hE
x
hE hE
B.
HE He
x
hE He
He he
x
hE he
B.
HE HE
x
he hE
C.
He hE
x
he hE
D. A và C đúng
E. A, B và C đúng
82. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện ở thế hệ sau đồng loạt kiểu hình thân cao, chín sớm?
A.
HE HE
x
he HE
B.
HE HE
x
hE HE
C.
HE HE
x
He hE
D.
HE He
x
he He
A. tổng tỉ lệ 2 loại kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị.
B. tổng tỉ lệ giữa một loại kiểu hình tạo bởi giao tử hoán vị và một loại kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị.
C. tổng tỉ lệ 2 loại kiểu hình tạo bởi các giao tử hoán vị.
D. tỉ lệ của kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn.
10
E. tỉ lệ của các cá thể có kiểu hình trội.
88. Sự trao đổi chéo xảy ra ở:
I. giữa 2 crômatít của cặp NST kép tương đồng.
II. giữa 2 NST kép khác cặp tương đồng.
III. kì đầu của nguyên phân.
IV. kì đầu của giảm phân.
V. kì đầu của lần phân bào giảm phân I.
Tổ hợp câu trả lời đúng là:
A. I, IV.
B. II, III.
C. II, V.
D. I, V.
E. I, III.
89. Hiện tượng hoán vị gen được giải thích bằng
A. sự phân li ngẫu nhiên giữa các cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh.
B. sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
C. bắt chéo và trao đổi đoạn giữa hai crômatít của cặp NST kép tương đồng trong kỳ đầu của giảm phân I.
D. hiện tượng đột biến cấu trúc NST dạng chuyển đoạn tương hỗ.
90. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của hiện tượng hoán vị gen?
A. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
B. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.
C. Tần số hoán vị gen được sử dụng để thiết lập bản đồ gen.
D. Hoán vị gen làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp.
(91 – 94). Ở ruồi giấm: gen A quy định tính trạng thân xám, alen a quy định tính trạng thân đen, gen B quy định tính trạng cánh dài, alen b
quy định tính trạn cánh ngắn; các gen di truyền liên kết.
khi cho F
1
tạp
giao sẽ là:
A. 25% mình xám, cánh ngắn : 50% mình xám, cánh dài : 25% mình đen, cánh dài.
B. 70% mình xám, cánh dài : 5 % mình xám , cánh ngắn : 5% mình đen, cánh dài : 20 % mình đen , cánh ngắn.
C. 40% mình xám, cánh ngắn : 40% mình đen , cánh dài : 10% mình xám, cánh dài : 10% mình đen , cánh ngắn.
D. 75% mình xám, cánh dài : 25% mình đen , cánh ngắn.
94. Moocgan đã phát hiện hiện tượng hoán vị gen bằng cách:
A. cho lai phân tích ruồi giấm đực F
1
dị hợp tử.
B. cho F
1
dị hợp tử tạp giao với nhau.
C. quan sát hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng trong giảm phân.
D. lai phân tích ruồi giấm cái F
1
dị hợp tử.
95. Cách tính tần số hoán vị gen:
f =
Tổng số kiểu hình khác bố mẹ
Tổng số cá thể trong kết quả của phép lai phân tích
x 100
A. đúng khi cá thể dị hợp tử đem lại phân tích có kiểu gen với các gen trội không alen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau của
của cặp tương đồng.
B. đúng khi cá thể dị hợp tử đem lai phân tích có kiểu gen với các gen trội không alen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể của cặp tương
đồng.
C. đúng cho mọi trường hợp kiểu gen dị hợp tử.
D. Cách tính trên hoàn toàn sai.
aB
và tần số hoán vị gen là 40%.
C. F
1
có kiểu gen
AB
ab
và tần số hoán vị gen là 20%.
D. F
1
có kiểu gen
AB
ab
và tần số hoán vị gen là 40%.
99. Lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản nói trên thu được F
1
, cho F
1
giao phấn với một cá thể ở
F
2
thu được kết quả: 51% cao - tròn, 24% thấp - tròn, 24% cao - bầu dục, 1% thấp - bầu dục.
A. F
1
và cá thể đem lai với F
1
có kiểu gen
AB
ab
, với tần số hoán vị (f) 20%.
E. F
1
có kiểu gen
Ab
aB
, và cá thể đem lai với F
1
có kiểu gen
ab
ab
, f = 25%.
100. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân tính theo tỉ lệ 25% : 25%: 25%: 25%; với tần số hoán vị 25%?
A.
AB
ab
x
ab
ab
B.
Ab
ab
x
Ab
aB
C.
Ab
aB
x
AB
ab
aB
x
Ab
ab
D.
AB
Ab
x
AB
Ab
E.Tất cả đều đúng
102. Với tần số hoán vị là 20%, phép lai nào dưới đây sẽ cho tỉ lệ phân tính 50% : 50%?
A.
AB
ab
x
ab
ab
B.
Ab
aB
x
AB
Ab
C.
AB
ab
x
Ab
ab
x
Ab
Ab
D.
AB
Ab
x
AB
aB
E. Tất cả đều đúng
104. Alen A lấn át hoàn toàn alen a, bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa). Xác suất để có được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một
gia đình có 4 người con là
A. 42%.
B. 56%.
C. 36%.
D. 75%.
E. 60%.
105. Giả sử rằng alen b liên kết với giới tính (nằm trên NST X) là lặn và gây chết. Alen này gây chết hợp tử hoặc phôi. Khi thống kê trên số
lượng lớn các cặp vợ chồng có vợ dị hợp tử về gen này. Tỷ lệ con trai, con gái của họ sẽ là:
Con gái Con trai
A. 1 : 1
B. 2 : 0
C. 3 : 1
D. 3 : 2
E. 2 : 1
106. Lai cây cao hạt tròn với cây thấp hạt dẹt được F
E. mắt trắng chỉ biểu hiện ở ruồi cái.
109. Ruồi giấm cái kiểu dại giao phối với ruồi giấm đực cánh tiêu giảm sinh ra F
1
đồng nhất kiểu dại; ở F
2
có 1/4 là đực cánh tiêu giảm. Có
thể kết luận thế nào về gen làm cánh tiêu giảm?
A. Trội, trên NST thường.
B. Lặn, trên NST thường.
C. Trội, trên X.
D. Lặn , trên X.
E. Lặn, trên Y.
110. Nếu 2 gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì
A. chúng sẽ luôn luôn di truyền cùng nhau.
B. tần số sắp xếp lại nhiễm sắc thể sẽ tăng lên.
C. chúng sẽ di truyền cùng nhau khi không xảy ra trao đổi chéo.
D. chúng phân li độc lập với nhau.
111. Ở người, màu mắt nâu là trội và màu mắt xanh là lặn. Khi một người đàn ông mắt nâu kết hôn với người phụ nữ mắt xanh và họ có con
trai mắt nâu, con gái mắt xanh. Có thể kết luận chắc chắn rằng:
A. người đàn ông có kiểu gen đồng hợp.
B. người đàn ông là dị hợp tử.
C. gen qui định màu mắt liên kết với X.
D. cả hai cha mẹ đều đồng hợp tử.
112.Gen C và D liên kết với nhau và cách nhau 15 đơn vị bản đồ. Các cơ thể dị hợp tử về cả hai gen được giao phối với các cơ thể đồng hợp
tử lặn. Nếu tổ hợp lai trên cho 1000 cơ thể con, thì số con có kiểu hình tái tổ hợp là:
A. 15.
B. 30.
C. 150.
D. 300.
E. 850.
C. Di truyền qua tế bào chất.
D. Gồm A và C.
E. Gồm B và C.
14
117. Ở đậu Hà Lan: gen quy định hạt trơn là trội, hạt nhăn là lặn; hạt vàng là trội, hạt lục là lặn; hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương
đồng khác nhau. Cho đậu dị hợp về 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nói trên giao phấn với cây hạt nhăn và dị hợp về cặp gen qui định
màu sắc hạt; sự phân li kiểu hình của các hạt lai sẽ theo tỷ lệ:
A. 3 : 1
B. 3 : 3 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 1 : 1
E. 1 : 1 : 1 : 1
118. Một cơ thể có kiểu gen AabbCCDd phân li độc lập sẽ tạo ra số loại giao tử là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 6
E. 8
119. Cho 2 cây hoa thuần chủng cùng loài giao phấn với nhau được F
1
, cho F
1
tiếp tục giao phấn với nhau được F
2
chỉ xuất hiện hai loại
hoa đỏ và hoa vàng. Hiệu tỉ lệ giữa hai loại hoa này bằng 12,25%. Quy luật di truyền chi phối phép la là:
A. di truyền tuân theo định luật 1,2 của Men Đen.
B. tương tác bổ trợ kiểu 9 : 7.
C. tương tác át chế kiểu 13 : 3.
D. tương tác cộng gộp kiểu 15 : 1.
C. 20%.
D. 40%.
123. Ở một phép lai khác thu được F
2
gồm 2000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó có 80 cây thân thấp, hạt tròn. Cho biết mọi
diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau. Tần số hoán vị gen là:
A. 4%.
B. 20%.
C. 30%.
D. 40%.
124. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoàn toàn so với alen b
quy định quả vàng. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab. Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống
nhau. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình thấp vàng ở đời con?
A. 4%.
B. 5.25%.
C. 6,76%.
D. 1%.
125. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab. Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau, kiểu hình
lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là ab/ab. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
A. 4,84%.
B. 7,84%.
C. 9%.
D. 16%.
126. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x Ab/aB. Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau, kiểu hình quả vàng, bầu dục có kiểu
gen là ab/ab. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?
A. 5,25%.
15
B. 7,29%.
C.12,25%.
D.16%.
A. 3/8.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 1/16.
16
Chương 2: Biến dị
1. Thể đột biến là:
A. những biến đổi liên quan đến ADN hoặc nhiễm sắc thể.
B. những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào bị đột biến.
C. những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
D. Thể đột biến chỉ xuất hiện ở các cá thể mang đột biến.
2. Dạng đột biến gen thường gặp là:
A. mất, thêm, thay thế, đảo vị trí của cặp nuclêôtit.
B. mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn.
C. thay thế axít amin này bằng axít amin khác.
D. đảo vị trí của các gen cho nhau.
3. Đột biến gen xảy ra khi:
A. NST đang đóng xoắn.
B. ADN tái bản.
C. các crômatit trao đổi đoạn.
D. ADN phân li cùng NST ở kì sau của phân bào.
4.Tần số đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Vai trò của gen đột biến trong quần thể đó.
B. Có sự du nhập đột biến từ quần thể khác sang.
C. Loại tác nhân, liều lượng của tác nhân và độ bền vững của gen.
D. Độ phân tán của gen đột biến trong quần thể đó.
5. Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
A. Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài.
B. Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường.
C. Sâu rau có màu xanh như lá rau.
C. đột biến xuất hiện khi phôi phát triển thành cơ thể mới.
D. đột biến không di truyền cho thế hệ sau.
12. Loại đột biến không di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính là
A. đột biến giao tử.
B. đột biến tiền phôi.
C. đột biến xôma.
D. đột biến dị bội thể.
17
13. Gen A bị đột biến thành gen a làm cho phân tử prôtêin do gen a tổng hợp so với phân tử prôtêin do gen A tổng hợp thì kém 1 axit amin
và xuất hiện 2 axit amin mới. Dạng đột biến xảy ra trong gen A có thể là
A. đột biến mất 3 cặp nuclêotit thuộc một bộ ba mã hoá.
B. đột biến mất 3 cặp nuclêotit thuộc hai bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
C. đột biến mất 3 cặp nuclêotit thuộc hai bộ ba mã hoá bất kỳ.
D.đột biến mất 3 cặp nuclêotit thuộc 3 bộ ba mã hoá kế tiếp nhau.
14. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về biến dị tổ hợp?
A. Là biến dị phát sinh do tổ hợp lại các gen sẵn có của bố và mẹ trong sinh sản.
B. Là nguồn nguyên liệu của tiến hoá và chọn giống.
C. Là biến dị được tạo ra do sự thay đổi cấu trúc của gen.
D. Biến dị có tính cá thể, có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
15. Gen đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm hơn gen bình thường một liên kết hiđrô nhưng hai gen có chiều dài bằng nhau.
Dạng đột biến trên là
A. đột biến thay thế 1 cặp (A-T) bằng 1 cặp (G-X).
B. đột biến thay thế 1 cặp (G-X) bằng 1 cặp (A-T).
C. đột biến thêm một cặp (A-T), đồng thời mất 1 cặp (G-X).
D. đột biến đảo vị trí 2 cặp nuclêotit.
16. Trong các trường hợp đột biến sau đây, trường hợp nào thay đổi cấu trúc protein nhiều nhất?
A. Mất 1 bộ 3 nucleôtit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.
B. Mất 2 cặp nucleôtit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.
C. Mất 1 cặp nucleôtit ở vị trí đầu của gen cấu trúc.
D. Mất 1 cặp nucleôtit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.
B. đột biến phát sinh trong giảm phân, ở một tế bào sinh dục nào đó.
C. đột biến phát sinh trong giảm phân, ở một tế bào xôma.
D. đột biến phát sinh trong lần nguyên phân dầu của hơp tử.
22. Đột biến mất một cặp nuclêôtit thứ 5 là A-T ở gen cấu trúc dẫn đến phân tử prôtêin do gen tổng hợp có sự thay đổi là:
A. thay thế một axit amin.
B. thay đổi toàn bộ trình tự các axit amin.
C. thêm 1 axit amin mới.
D. Không có gì thay đổi vì đột biến xảy ra tại mã mở đầu.
23. Trường hợp nuclêôtit thứ 10 là G-X bị thay thế bởi A-T. Hậu quả sẽ xảy ra trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp là:
A. thay thế một axit amin.
18
B. axit amin thuộc bộ ba thứ tư có thể bị thay đổi.
C. chuỗi pôlipeptit bị ngắn lại.
D. trình tự axit amin từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi pôlipeptit bị thay đổi.
24. Khi xảy ra dạng đột biến mất 1 cặp nuclêôtit, số liên kết hyđrô của gen thay đổi:
A. giảm xuống 2 liên kết.
B. giảm xuống 3 liên kết.
C. giảm xuống 1 liên kết.
D. có thể giảm xuống 2 hoặc 3 liên kết.
25. Đột biến NST là:
A. sự phân li không bình thường của NST xảy ra trong phân bào.
B. những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.
C. sự thay đổi trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong ADN của NST.
D. những đột biến thể dị bội hay đa bội.
26. Nếu mất đoạn NST thứ 21 ở người sẽ gây ra:
A. hội chứng Đao (Down).
B. bệnh hồng cầu hình liềm.
C. bệnh ung thư máu.
D. hội chứng Tơcnơ.
27. Thể mắt dẹt xuất hiện ở ruồi giấm do hậu quả của đột biến:
33. Ở người, thể dị bội có ba NST 21 sẽ gây ra
A. bệnh ung thư máu.
B. hội chứng Đao.
C. hôị chứng mèo kêu.
D. hội chứng Claiphentơ.
34. Sự biến đổi số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tạo nên
A. thể dị bội.
B. thể đa bội.
C. thể tam bội.
D. thể đa nhiễm.
35.Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n=24. Số NST ở thể tam bội là
A. 8NST.
B. 25NST.
19
C. 36 NST.
D. 72 NST.
36. Trong nguyên phân, khi các NST đã nhân đôi nhưng thoi vô sắc không được hình thành làm cho NST không phân li sẽ tạo ra
A. thể dị bội.
B. thể tứ bội.
C. thể tam bội.
D. thể đa nhiễm.
37. Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn phát triển khoẻ, chống chịu tốt là do:
A. số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp ba lần.
B. tế bào của thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh.
C. các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường.
D. thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng.
38. Trong mối quan hệ giữa giống- kỹ thuật canh tác- năng suất cây trồng:
A. năng suất phụ thuộc nhiều vào chất lượng giống, ít phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác.
B. năng suất chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác mà ít phụ thuộc vào chất lượng giống.
C. năng suất là kết quả tác động của cả giống và kỹ thuật canh tác.
D. Năng suất là kết quả tác động của giống và kỹ thuật.
45. Biết gen A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả chua. Đem lai hai cây tứ bội với nhau, kết quả phân li kiểu
hình ở F
1
là 75% ngọt, 25% chua. Kiểu gen của P là:
A. AAaa x Aaaa.
B. Aaaa x Aaaa.
C. AAaa x aaaa.
D. AAAa x Aaaa.
46. Loại đột biến nào sau đây có thể xảy ra ở cả trong nhân và ngoài nhân?
A. Đột biến cấu trúc NST?
B. Đột biến số lượng NST?
C. Đột biến dị bội thể?
D. Đột biến gen?
47. Các cơ thể thực vật đa bội lẻ không sinh sản hữu tính được là do
A. thường không có hoặc hạt rất bé.
B. không có cơ quan sinh sản.
20
C. rối loạn quá trình hình thành giao tử.
D. có thể sinh sản sinh dưỡng bằng hình thức giâm, chiết, ghép cành.
48. Sự tổ hợp của 2 giao tử đột biến (n –1 –1) và (n – 1) trong thụ tinh sẽ sinh ra hợp tử có bộ NST là:
A. (2n - 3) hoặc (2n- 1- 1- 1).
B. (2n- 3) và (2n- 2- 1).
C. (2n- 2- 1) hoặc (2n- 1- 1- 1).
D. (2n- 2- 1) và (2n- 1- 1- 1).
49. Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen lặn phát sinh trong giảm phân của cơ thể thực vật?
a/ Có khả năng truyền lại được cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính.
b/ Được nhân lên thông qua quá trình tự nhân đôi của ADN.
c/ Có khả năng truyền lại được cho thế hệ sau bằng sinh sản sinh dưỡng.
d/ Được gọi là đột biến giao tử.
D. (n-1), n và 2n.
54. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n+1) có thể phát triển thành:
A. thể 3 nhiễm kép.
B. thể 4 nhiễm.
C. thể 3 nhiễm kép hoặc thể 4 nhiễm.
D. thể 3 nhiễm hoặc thể 4 nhiễm.
55. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n-1) có thể phát triển thành:
A. thể 1 nhiễm.
B. thể khuyết nhiễm.
C. thể 1 nhiễm hoặc thể khuyết nhiễm.
D. thể 1 nhiễm kép hoặc thể khuyết nhiễm.
56. Trong các dạng đột biến gen sau đây, dạng đột biến nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
A. Đột biến đảo vị trí cặp nuclêôtit.
B. Đột biến dịch khung.
C. Đột biến đồng nghĩa.
D. Đột biến nhầm nghĩa.
57. Kết quả nào sau đây không phải của đột biến thay thế 1 cặp nuclêotit?
A. Đột biến vô nghĩa.
B. Đột biến dịch khung.
C. Đột biến đồng nghĩa.
21
D. Đột biến nhầm nghĩa.
58. Thuật ngữ nào dưới đây không đúng?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến NST.
C. Đột biến prôtêin.
D. Thể đột biến.
59. Loại biến dị nào dưới đây được di truyền qua sinh sản hữu tính?
A. Đột biến xôma.
B. Thường biến.
B. Aabd và BD.
C. AaBd và bD.
D. AabD và Bd
E. Tất cả các trường hợp trên đều có thể xảy ra.
66. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Có thể tạo ra cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa
bằng cách
A. tứ bội hoá hợp tử lưỡng bội dị hợp.
B. lai giữa các cây cà chua quả đỏ tứ bội dị hợp với nhau.
C. lai giữa cà chua tứ bội thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau.
D. Cả 3 cách trên đều có thể.
67. Để xác định 1 gen quy định 1 tính trạng nào đó của cơ thể nằm trên NST số mấy, ta có thể dựa vào kiểu hình của
A. thể khuyết nhiễm.
B. thể 1 nhiễm.
C. thể 3 nhiễm.
D. thể 4 nhiễm.
68. Đột biến gen xảy ra không làm thay đổi chiều dài và số liên kết hiđrô của gen. Đột biến đó có thể là:
A. đột biến thay thế cặp nuclêôtit.
B. đột biến thay thế cặp nuclêôtit hoặc đảo vị trí của các cặp nuclêôtit.
C. đột biến thay thế axit amin.
D. đột biến thêm cặp nuclêôtit hoặc mất nuclêôtit.
69. Một đột biến xảy ra đã làm mất 2 cặp nuclêôtit của gen thì số liên kết hiđrô của gen đột biến ít hơn số liên kết hiđrô của gen bình thường
là:
A. 4 hặc 5.
22
B. 4 hoặc 6.
C. 5 hoặc 6
D. 4 hoặc 5 hoặc 6.
70. Nguyên nhân phát sinh thường biến là
A. do rối loạn các phản ứng sinh lý, sinh hoá nội bào.
B. do tác động của các tác nhân lý hoá trong ngoại cảnh.
B. Biến dị tổ hợp.
C. Thường biến.
D. Đột biến số lượng NST.
77. Hiện tượng nào dưới đây làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp?
A. Hiện tượng các gen phân ly độc lập.
B. Hiện tượng liên kết gen
C. Hiện tượng hoán vị gen.
D. Hiện tượng tác động qua lại giữa cá gen.
78. Tính chất biểu hiện của đột biến gen là:
A. riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, vô hướng.
B. biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định.
C. riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, có hướng.
D. riêng lẻ, đột ngột, thường có lợi và vô hướng.
79. Đột biến chuyển đoạn NST là kiểu đột biến trong đó:
A. có sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng.
B. có sự trao đổi những đoạn tương ứng giữa 2 NST tương đồng.
C. có sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng.
D. có sự đảo ngược 180
o
của một đoạn NST không mang tâm động.
80. Hậu quả của đột biến mất đoạn là
A. làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.
B. làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
C. thường làm giảm sức sống hoặc gây chết.
D. ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể.
81. Ở người, thừa một NST số 23 có thể sẽ gây ra:
A. hội chứng Đao.
B. hội chứng Tơcnơ.
23
C. hội chứng Claiphentơ.
B. gây hội chứng Đao.
C. thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm.
D. gây hội chứng mèo kêu.
88. Vai trò của thường biến đối với tiến hoá?
A. Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá.
B. Là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá.
C. Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá.
D. Không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá.
89. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Trong trường hợp giảm phân bình thừng, những phép
lai nào sau đây có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 đỏ : 1 vàng?
a. Aa (2n) x Aa (2n)
b. Aa (2n) x Aaaa (4n)
c. AAaa (2n) x Aaaa (2n)
d. Aaaa (4n) x Aaaa (4n)
e. AAaa (4n) x Aa (2n)
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. a, b, c.
B. a, b, d.
C. a, c, d.
D. a, b, c, d.
90. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội so với gen a quy định quả vàng. Cho phép lai Aa x Aa, giả sử trong quá trình giảm phân hình
thành giao tử đực, ở lần giảm phân I cặp NST chứa cặp gen trên nhân đôi nhưng không phân li. Thể dị bội có kiểu hình quả vàng ở đời con
có thể là:
A. thể khuyết nhiễm.
B. thể 1 nhiễm.
C. thể 3 nhiễm.
D. thể 4 nhiễm.
91. Ở ngô, alen R quy định hạt có màu là trội so với alen r quy định hạt không màu. Thể tam nhiễm tạo ra 2 loại giao tử n và (n+1) đều có
khả năng sinh sản bình thường. Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con của phép lai RRr (2n+1) x rr (2n) sẽ là:
A. 2 có màu : 1 không màu.
D. 3 đỏ : 1 vàng.
97. Tỉ lệ kiểu gen ở đời con trong phép lai Aaaa (4n) x AAAa (4n) là:
A. 1/4 AAaa : 2/4 Aaaa : 1/4 aaaa.
B. 1/4 AAAa : 2/4 AAaa : 1/4 Aaaa.
C. 1/4 AAAA : 2/4 AAaa : 1/4 aaaa.
D. 1/4 AAaa : 2/4 AAAa : 1/4 Aaaa.
(98-99). Cho phép lai AAaa (4n) x Aaaa (4n).
98. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con là:
A. 8/36.
B. 18/36.
C. 33/36.
D. 35/36.
99. Tỉ lệ kiểu gen khác bố mẹ ở đời con là:
A. 1/12.
B. 2/12.
C. 4/12.
D. 8/12.
100. Trong mối quan hệ giữa giống- kỹ thuật canh tác- năng suất cây. Giống có vai trò
A. quy định giới hạn năng suất.
B. cùng với kỹ thuật canh tác quy định giới hạn năng suất.
C. ảnh hưởng tới giới hạn năng suất.
D. tạo ra năng suất cụ thể.
(101- 104). Hai cặp nhiễm sắc thể có sơ đồ cấu trúc như sau:
Cặp I: ABCDEFGH và cặp II: PQRSTX
a b c d e f g h PQRSTX
101. Đột biến mất đoạn đã xảy ra ở NST nào dưới đây?
A. ABCDEFGH
B. a b c d e f g h
PQRST
C. PQRSTXX