Giáo án đại số 8 tuần 30 đến 34 chuẩn nhất - Pdf 25

Tuần 28 Ngày soạn :
Tiết 57 Ngày dạy :
CHƯƠNG IV : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Bài 1 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I. Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là bất đẳng thức.
- Phát hiện và hiểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
- Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng để giải một số bài toán đơn giản.
II. Chuẩn bị:
* GV : Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.
* HS : SGK, máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp: Kiếm tra sỉ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới : (37 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số
GV : Khi so sánh hai số thực a
và b có thể xảy ra những trường
hợp nào?
Treo hình vẽ trục số SGK và hỏi
:
?Khi biểu diễn hai số khác nhau
trên trục số thì vị trí của chúng
như thế nào ?
Cho HS làm ?1 .
GV : Giới thiệu ký hiệu:
a≤ b, a ≥ b c
Gọi HS đứng tại chỗ
trả lời.
Xảy ra 1 trong ba

là vế phải)
Ví dụ :
7 + (-5) < 3 :bất đẳng thức
Vế trái :7 + (-5)
Vế phải : 3
Hoạt động 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Treo bảng 2 3/. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Trục số trên cho ta thấy -4 < 2 .
Mũi tên từ -4 đến -4+3 và từ 2
đến 2+3 minh họa phép cộng 3
vào hai vế của BĐT -4 < 2 .
Trục số dưới cho -4+3 < 2+3.
Vậy ở hình này ta thấy khi cộng
cùng số 3 vào hai vế của BĐT
-4 < 2 sẽ được BĐT
-4+3<2+3.
Yêu cầu HS làm ?
Vậy với ba số a,b,c bất kì ,nếu a
< b thì ta sẽ có BĐT như thế nào?
-GV: nếu a ≤b hoặc a >b hoặc
a≥b thì sao ?
Đó là tính chất của liên hệ giữa
thứ tự và phép cộng.
Đưa tính chất lên màn hình.
-GV : Hai BĐT -2 < 3 và -4 <
2 thì gọi là hai bất đẳng thức cùng
chiều.
Cho HS nghiên cứu ví dụ 2.
Cho HS làm ?3
Nhấn mạnh ý nghĩa tính chất

đẳng thức mới cùng chiều bất đẳng
thức đã cho.
Với ba số a, b và c ta có:
Nếu a < b thì a + c < b + c
Nếu a≤ b thì a + c≤ b +c
Nếu a > b thì a + c > b + c
Nếu a ≥ b thì a + c ≥ b + c
VD: Chứng tỏ
2003 + (-35) < 2004 + (-35)
Giải:
Ta có: 2003 < 2004
⇒ 2003+(-35) < 2004+(-35)
(Cộng –35 vào hai vế của bất đẳng
thức)
?3: Ta có : -2004 > -2005
⇒ -2004+(-777)>-2005+(-777)
?4: Ta có:
2
< 3

2
+ 2 < 3 + 2

2
+ 2 < 5
Chú ý: Tính chất thứ tự cũng chính
là tính chất của bất đẳng thức
4. Củng cố : (5 phút)
Nhắc lại dạng tổng của 1 bất đẳng thức, tính chất của bất đẳng thức.
Làm bài tập 1 SGK trang 37.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
Treo bảng 1.
Trục số trên cho ta thấy -2 < 3 .
Mũi tên từ -2 đến (-2).2 và từ 3
đến 3.2 minh họa phép nhân 2 vào
hai vế của BĐT -2 < 3 .
Trục số dưới cho (-2).2 < 3.2
Vậy ở hình này ta thấy khi nhân
cùng số 2 vào hai vế của BĐT -2
< 3 sẽ được BĐT (-2).2 < 3.2
Yêu cầu HS làm ?1
?Vậy với ba số a , b , c > 0 nếu
a < b thì ta sẽ có BĐT như thế
nào?
?Nếu a > b hoặc a

b hoặc a

b thì sao?
Đó là tính chất của liên hệ giữa
thứ tự và phép nhân với số dương.
Đưa tính chất lên bảng phụ.
Hai BĐT -2 < 3 và -4 < 2 thì
Quan sát .
Suy nghĩ và trả lời…
a) (-2).5091 < 3.5091
b) (-2).c < 3.c
Trả lời…
a c < b c .

Khi nhân cả hai vế của bất đẳng
thức với cùng một số dương ta được
bất đẳng thức mới cùng chiều với
bất đẳng thức đã cho
Hoạt động 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
-GV giới thiệu tương tự như
trên.
Cho HS làm ?4, ?5
Thảo luận nhóm .
Đại diện nhóm trả lời.
2. Liên hệ giữa thứ tự và phép
nhân với số âm.
Tính chất :
Với a,b, c < 0 ta có :
Nếu a < b thì ac > bc
Nếu a > b thì ac < bc
Nếu a

b thì ac

bc
Nếu a

b thì ac

bc
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng
thức với cùng một số âm ta được bất
đẳng thức mới ngược chiều với bất
đẳng thức đã cho .

4. Củng cố : (5 phút)
Cho HS làm bài tập 5
Cho HS làm bài tập 7
5. Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 6, 8 trang 40
- Chuẩn bị các bài tập Luyện tập. Tiết sau Luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm:Tuần 29 Ngày soạn :
Tiết 59 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố lại tính chất liên hệ giữa thứ thự và phép cộng, tính chất liên hệ giữa thứ thự và
phép nhân ở dạng BĐT.
-Rèn luyện khả năng chứng minh bất đẳng thức .
-Biết phối hợp vận dụng các tính chất thứ tự .
II. Chuẩn bị:
* GV : Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.
* HS : SGK, máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp: Kiếm tra sỉ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
HS1 : Phát biểu và ghi tính chất liên hệ giữa thứ thự và phép nhân với số dương .
Làm BT 6 trang 39.
HS2 : Phát biểu và ghi tính chất liên hệ giữa thứ thự và phép nhân với số âm .
Làm BT 8 trang 40 .
3. Bài mới : (35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Cho a < b , chứng minh :
a) 3a+1 < 3b +1
Ta có : a < b
=> 3a < 3b (nhân cả hai
vế BĐT với 3)
=> 3a + 1 < 3b+1 (cộng cả hai
vế BĐT với 1)
b) -2a -5 > -2b -5
Ta có : a < b
Cho HS làm bài 13 câu a,c .
HS : Tự làm vào tập.
Câu b,d HS về nhà làm
=> -2a > -2b (nhân cả hai
vế BĐT với -2)
=> -2a -5 > -2b -5 (cộng cả hai
vế BĐT với -5)
Bài 13 trang 40 So sánh a và b :
a) a + 5 < b + 5
=> a+5 -5 < b+5 -5 (cộng hai vế
BĐT với -5)
=> a < b
c) 5a - 6

5b - 6
=> 5a

5b (cộng hai vế BĐT
với 6 )
=> a


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Khái niệm mở đầu.
Nêu vấn đề : Nam có 25 000
đồng. Nam muốn mua một cái bút
giá 4 000 đồng và một số quyển
vở loại 2 200 đồng một quyển.
Tính số quyển vở bạn nam có thể
mua được.
Chấp nhận kết quả (9,8,7 ) HS
đưa ra, không đi sâu lời giải.
Ta gọi số quyển vở là
x
, thì
x

phải thỏa hệ thức :
2 200
x
+ 4 000

25 000
Ta nói hệ thức trên là một bất
phương trình với ẩn là
x
. 2 200
x
+ 4 000 là vế trái, 25 000 là vế
phải.
Khi thay 9 vào BPT trên ta được
2200 .9 + 400

bất phương trình.
VT: 2200
x
+ 4 000.
VP: 25 000
9 là một nghiệm của BPT .Vì khi
thay
x
= 9 thì hai vế của BPT thỏa
mãn.
10 không là nghiệm của BPT .Vì khi
thay
x
= 10 thì hai vế của BPT
không thỏa mãn.
Hoạt động 2: Tập nghiệm của bất phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của 2) Tập nghiệm của bất phương
một BPT thì được gọi là tập
nghiệm của BPT. Và quá trình tìm
tập nghiệm của BPT thì gọi là giải
BPT.
Hướng dẫn HS làm VD
?Hãy kể một vài nghiệm của
BPT và giải thích vì sao ?
GV lưu ý cho HS cách dùng
dấu “ ( ” hay “ ]” .
-Cho HS thảo luận và trả lời ?2
-GV lưu ý cho HS : Các BPT
x


Đại diện hai dãy lên
trình bày.
trình :
- Tập nghiệm của BPT : là tập hợp
tất cả các nghiệp của một BPT.
- Giải BPT : là tìm tập nghiệm của
BPT.
VD : Tập nghiệm của BPT
x
> 3
là :
S ={
x
|
x
> 3}

Ví dụ 2:
Tập nghiệm của bất phương trình x

7 là:S=
{ }
\ 7x x ≤
Hoạt động 3: Bất phương trình tương đương
Trở lại VD ở ?2 BPT
x
> 3 ,
BPT 3 <
x
có tập nghiệm

- Làm bài tập 16, 17, 18 trang 43
- Xem trước bài 4 : bất phương trình bậc nhất một ẩn.
IV. Rút kinh nghiệm:Tuần 30 Ngày soạn :
Tiết 61 Ngày dạy :
0
7
]
0
3
(
Bài 3 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I. Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm bất phương trình bấc nhất một ẩn,ng qui tắc biến đổi bất phương trình:
chuyển vế và qui tắc nhân.
- Biết biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên trục số.
- Biết vận dụng hai qui tắc biến đổi và giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Biết đưa bất phương trình về dạng ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; ax + b

0 ; ax + b

0
II. Chuẩn bị:
* GV : Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.
* HS : SGK, máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp: Kiếm tra sỉ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

ax + b

0) (a

0 )
?1 : a) 2x - 3 < 0 ; b) 15x - 15


0
BPT b không là BPT bậc nhất 1 ẩn vì
hệ số a = 0
BPT d không là BPT bậc nhất 1 ẩn vì
x có bậc là 2.
Hoạt động 2: Hai qui tắc biến đổi bất phương trình
- GV: Khi giải 1 phương trình bậc
nhất ta đã dùng qui tắc chuyển vế
và qui tắc nhân để biến đổi thành
phương trình tương đương. Vậy
khi giải BPT các qui tắc biến đổi
BPT tương đương là gì?
Gv : hd hs tìm hiểu ví dụ 1 , ví dụ
2 – sgk :
GV: Giải các BPT ?2
- Hãy biểu diễn tập nghiệm trên
trục số
- HS phát biểu qui tắc
chuyển vế
- HS thực hiện trên
bảng
2. Hai qui tắc biến đổi bất phương

- HS lên trình bày ví dụ
- HS nghe và trả lời
b) Qui tắc nhân với một số (sgk)
* Ví dụ 3:
Giải BPT sau:
0,5 x < 3

0, 5 x . 2 < 3.2 ( Nhân
2 vế với 2)

x < 6
Vậy tập nghiệm của BPT là: {x/x <
6}
* Ví dụ 4:
Giải BPT và biểu diễn tập nghiệm
trên trục số

1
4
x

< 3


1
4
x

. (- 4) > ( - 4). 3


3. Giải bất phương trình bậc nhất
một ẩn:
Ví dụ 5 : (sgk)
a) 2x - 3 < 0

2x < 3

x <
3
2
- Tập hợp nghiệm:{x / x <
3
2
}
0 3/2
)//////////////////////
Giải BPT 2x + 3 < 0 là: tìm tập hợp
tất cả các giá trị của x để khẳng định
2x + 3 < 0 là đúng
? 5 : Giải BPT :
- 4x - 8 < 0

- 4x < 8

x > - 2
+ Chuyển vế
- HS nhắc lại chú ý
Gv : Hd hs tìm hiểu ví dụ 6 –sgk :
Hs : Theo dõi :….
+ Nhân 2 vế với -


- 2x < - 12

- 2x : (- 2) > - 12 : (-2)

x > 6
Vậy tập nghiệm của BPT là:
{x/x > 6 }
?6 Giải BPT
- 0,2x - 0,2 > 0,4x - 2

- 0,2x - 0,4x > 0,2 - 2

- 0,6x > - 1,8

x < 3
4. Củng cố :
5. Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 19 đến 26 trang 47
- Chuẩn bị các bài tập Luyện tập. Tiết sau Luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm:Tuần 30 Ngày soạn :
Tiết 62 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố lại khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn, hai qui tắc biến đổi bất phương
trình, đưa BPT về dạng: ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; ax + b

Giải các BPT và biểu diễn tập
nghiệm trên trục số
b)
8 11
13
4
x−
<
HS lên bảng giải
HS lên bảng trình bày
a) 2x - 5

0
b) - 3x

- 7x + 5
- HS : nhận xét
HS: lên bảng trả lời
Dưới lớp HS nhận xét
HS hoạt động nhóm
Bài tập 28 SGK /48
a) Với x = 2 ta được 2
2
= 4 > 0 là một
khẳng định đúng vậy 2 là nghiệm của
BPT x
2
> 0
b) Với x = 0 thì 0
2

- 4x

- 5


x


5
4
Gọi x ( x

Z
*
) là số tờ giấy bạc loại
5000 đ
Số tờ giấy bạc loại 2000 đ là: 15 - x
( tờ)
Ta có BPT:
5000x + 2000(15 - x)

70000


x


40
3
Do ( x

.
-4 0
c)
1
4
( x - 1) <
4
6
x −

12.
1
4
( x - 1) < 12.
4
6
x −

3( x - 1) < 2 ( x - 4)

3x - 3 < 2x - 8

3x - 2x < - 8 + 3

x < - 5
Vậy nghiệm của BPT là : x < - 5
+ Biểu diễn tập nghiệm
)//////////.//////////////////
-5 0
4. Củng cố :

- GV: Chốt lại phương pháp
đưa ra khỏi dấu giá trị tuyệt đối
HS nhắc lại
Hs : Theo dõi :….
HS 1 : C = | - 3x | +
7x - 4 khi x


Hs 2 : D = 5 - 4x + | x
- 6 | khi x < 6
Hs : Lớp nhận xét
(sữa lỗi )
1) Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
| a| = a nếu a

0
| a| = - a nếu a < 0
Ví dụ:
| 5 | = 5 vì 5 > 0
| - 2,7 | = - ( - 2,7) = 2,7 vì - 2,7
< 0
* Ví dụ 1:
a) A = | x - 3 | + x - 2
khi x

3 . Ta có x - 3

0 => A =
x - 3 + x - 2
A = 2x - 5


3x = x + 4


2x = 4

x = 2 > 0 thỏa
mãn điều kiện
Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu ví
dụ 3 – sgk :
Giải phương trình:
| x - 3 | = 9 – 2x
- GV: Cho hs hoạt động nhóm
bài tập ?2
?2. Giải các phương trình
a) | x + 5 | = 3x + 1 (1)

b) | - 5x | = 2x + 2
Hs : Theo dõi làm
theo yêu cầu của gv
- HS các nhóm trao
đổi
- HS thảo luận nhóm
tìm cách chuyển
phương trình có chứa
dấu giá trị tuyệt đối
thành phương trình
bậc nhất 1 ẩn.
- Các nhóm nộp bài
- Các nhóm nhận xét

x = 2 thỏa
mãn
+ Nếu x + 5 < 0

x < - 5
(1)

- (x + 5) = 3x + 1


- x - 5 - 3x = 1

- 4x = 6

x = -
3
2
( loại )
Vậy : S = { 2 }
b) | - 5x | = 2x + 2 (2)
+) Nếu -5x

0  x

0 thì
(2) - 5x = 2x + 2

- 7x = 2

x = -

* HS : SGK, bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp: Kiếm tra sỉ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới : (42 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Lý thuyết
-Thế nào là bất đảng thức ?
Cho ví dụ.
-Bất phương trình bậc nhất một
ẩn có dạng như thế nào?
Cho ví dụ
-Phát biểu quy tắc chuyển vế,
quy tắc nhân để biến đổi bất
phương trình.
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
I/- LÝ THUYẾT :
-Hệ thức có dạng a < b hay a > b,
a ≤ b, a ≥ b là bất đẳng thức.
- Bất phương trình bậc nhất một
ẩn có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b
> 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0 ), trong
đó a, b là hai số đã cho, a ≠ 0
- Quy tắc chuyển vế :
-Quy tắc nhân :
Hoạt động 2: Bài tập
* Bài tập 38 SGK/53
Cho m > n, chứng minh :

Thay x = -2 vào bất phương trình
ta được : 10- 2 . (-2) < 2 là một
khẳng định sai
Vậy (-2) không phải là nghiệm của
bất phương trình.
* Bài tập 40 SGK/53
biểu diễn tập nghiệm trên trục
số :
a) x – 1 < 3
b) x + 2 > 1
c) 0,2x < 0,6
d) 4 + 2x < 5
* Bài tập 41 SGK/53
Giải các bất phương trình
2-
) 5
4
2 3
) 3
5
4 -5 7-
)
3 5
2 3 4-
)
-4 -3
x
a
x
b


x < 4
b) x + 2 > 1

x > 1 – 2

x > -1
-1 0
c) 0,2x < 0,6

x < 3
0 3
d) 4 + 2x < 5

2x < 5 – 4

2x < 1

x < 0,5
0 0,5
* Bài tập 41 SGK/53
0 4
bổ sung hoàn thiện
bài giải
( ) ( )
( ) ( )
2-
) 5
4
2 20

x x
c
x x
x x
x
x
x x
d
x x
x x
x
x
<
⇔ − <
⇔ >
+

⇔ ≤ +
⇔ ≥
⇔ ≥
>
⇔ − > −
⇔ − > −
⇔ >
⇔ >
+

⇔ − + ≥ − −
⇔ − − ≥ − +
⇔ − ≥ −

nhỏ hơn giá trị của biểu thức
4x – 5
c) Giá trị của biểu thức 2x + 1
không nhỏ hơn giá trị của biểu
thức x +3
d) Giá trị của biểu thức x
2
+ 1
không lớn hơn giá trị của biểu
thức (x – 2)
2
* Bài tập 45 SGK/53
4 HS lên bảng làm
bài
Hs nhận xét, sữa sai
nếu có
* Bài tập 43 SGK/53
a) Giá trị của biểu thức 5 – 2x là
số dương => 5 – 2x > 0
=> -2x > -5
=> x <
5
2
b) Giá trị của biểu thức x + 3 nhỏ
hơn giá trị của biểu thức 4x – 5
=> x + 3 < 4x – 5
=> -3x < -8
=> x >
8
3

5 3x x− =
d)
2 2 10x x+ = −
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm
HS hoạt động nhóm
Nhóm 1,5 : a
Nhóm 2, 6 : b
Nhóm 3, 7 : c
Nhóm 4, 8 : d
Sau 10 phút hoạt
động nhóm, các
nhóm treo kết quả
bảng nhóm lên bảng
Các nhóm nhận xét
lẫn nhau. Sửa chữa,
bổ sung hoàn thiện
bài giải
* Bài tập 45 SGK/53
a)
3 8x x= +
(1)
*3x ≥ 0 => x ≥ 0
(1)

3x = x + 8


2x = 8



2x = 4x + 18


-2x = 18


x = -9 (loại)
Vậy : S =
{ }
3−
c)
5 3x x− =
(3)
*x - 5 ≥ 0 => x ≥ 5
(3)

x - 5 = 3x


-2x = 5


x =
5
2

(loại)
*x - 5 < 0 => x < 5
(3)


x = 4
*x + 2 < 0 => x < -2
(4)

-(x + 2) = 2x -10


-x – 2 = 2x -10


-3x = -8


x =
8
3
(loại)
Vậy : S =
{ }
4
4. Củng cố :
5. Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Làm lại các bài tập đã giải
- Tiết sau kiểm tra Chương IV.
IV. Rút kinh nghiệm:Tuần 32 Ngày soạn :
Tiết 66 Ngày dạy :

đương là hai phương
trình có cùng một tập
nghiệm.
2)Hai quy tắc biến đổi
phương trình
a)Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một hạng tử
của phương trình từ vế
này sang vế kia phải đổi
dấu hạng tử đó
b)Quy tắc nhân với một
số
Trong một phương trình
ta có thể nhân (hoặc
chia) cả hai vế cho cùng
một số khác 0
3)Định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng ax +
b = 0, với a và b là hai
số đã cho và a ≠ 0, được
gọi là phương trình bậc
nhất một ẩn.
Ví dụ : 2x – 1 = 0
Bất phương trình
1)Hai bất phương trình tương
đương
Hai bất phương trình tương
đương là hai bất phương trình
có cùng một tập nghiệm.

− = +
Nhóm 2, 6 :Giải phương trình
( ) ( )
1 5 15
1 2 1 2x x x x
− =
+ − + −
Nhóm 3, 7 : Giải phương trình
2 3 4x − =

Nhóm 4, 8 : Giải bất phương
trình
2 3 2
3 5
x x− −
<
GV yêu cầu các nhóm nhận xét
lẫn nhau
HS
hoạt
động
nhóm
10
phút.
Sau đó
các
nhóm
trình
bày bài
giải


*Nhóm 2, 6 : ĐKXĐ : x ≠ -1; x ≠2

( ) ( )
1 5 15
1 2 1 2x x x x
− =
+ − + −

1.(x – 2) – 5.(x + 1) = -15

x – 2 – 5x – 5 = -15

- 4x = -8

x = 2 (loại)
Vậy : Phương trình vô nghiệm
*Nhóm 3, 7 :
2 3 4x − =
(1)
+ Nếu 2x – 3 ≥ 0 => x ≥
3
2
(1)

2x – 3 = 4


2x = 7


* Nhóm 4, 8 :

2 3 2
3 5
x x− −
<


5(2 – x) < 3.(3 - 2x)


10 – 5x < 9 – 6x


x < -1
4. Củng cố :
5. Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Làm bài tập 7, 8, 10, 12, 13 SGK/131
- Tiết sau tiếp tục ôn tập.
IV. Rút kinh nghiệm:Tuần 34 Ngày soạn :
Tiết 68 Ngày dạy :
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Giúp cho học sinh tư duy logic, nhanh nhẹn trong tính toán
II. Chuẩn bị:

nghiệm của phương trình ,nghiệm
nào thoả mãn điều kiện của ẩn ,
nghiệm nào không , rồi kết luận )
Hoạt động 2: Bài tập
*Bài tập 12 SGK/131
(Đề bài ghi trên bảng phụ)
Một người đi xe máy từ A
đến B với vận tốc 25 km/h.
Lúc về người đó đi với vận
tốc 30 km/h nên thời gian
về ít hơn thời gian đi là 20
phút. Tính quãng đường
AB
Gọi HS lên bảng giải
*Bài tập 13 SGK/131
(Đề bài ghi trên bảng phụ)
Một xí nghiệp dự định sản
xuất 1500 sản phẩm trong
HS đọc đề
HS lên bảng
điền vào bảng
phân tích các
đại lượng
HS lên bảng
giải
HS nhận xét
HS đọc đề
HS lên bảng
*Bài tập 12 SGK/131
v(km/h) t(h) s(km)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status