giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hương khê – tỉnh hà tĩnh - Pdf 25

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC
DỊCH VỤ KHUYẾN NÔNG CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG KHÊ – TỈNH HÀ TĨNH
Tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Chuyên ngành đào tạo: Phát triển nông thôn
Lớp: K56- PTNTA
Niên khóa: 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Hồ Ngọc Cường
Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám đốc Học Viện, toàn thể
các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài
nguyên và môi trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS.Hồ Ngọc

quả chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Xuất phát từ những
vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao khả năng
tiếp cận các dịch vụ khuyến nông cho hộ nông dân trên địa bàn Huyện
Hương Khê – Tỉnh Hà Tĩnh”.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn về khuyến nông, tiếp cận khuyến nông của hộ nông dân,
nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông; Đánh giá thực trạng tiếp
cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân huyện Hương Khê trong những
năm qua; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận các dịch vụ
khuyến nông của hộ nông dân huyện Hương Khê; Đề xuất một số giải pháp
phù hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ
nông dân huyện Hương Khê trong những năm tới. Thông qua việc tìm hiểu
các khái niệm về khuyến nông, dịch vụ khuyến nông, khả năng tiếp cận dịch
vụ khuyến nông, nâng cao khả năng dịch vụ khuyến nông; các vai trò của
khuyến nông của dịch vụ khuyến nông; tìm hiểu đặc điểm, nội dung, các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông để làm cơ sở lý luận
và thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài.
iii
Trong quá trình thực hiện đề tài, các thông tin thứ cấp được thu thập
qua tài liệu, sách báo, trang web về các văn bản chính sách về việc cung cấp
các dịch vụ khuyến nông; các báo cáo kinh tế xã hội của địa phương Các
thông tin sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn bảng hỏi đối với 20 cán bộ
khuyến nông và 90 hộ nông dân của ba xã Gia Phố, Hương Thủy, Hương Liên.
Các thông tin thu thập được tổng hợp, tính toán bằng bảng tính Excel và phân
tích bằng phương pháp thống kê so sánh, thống kê mô tả.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tình hình cung cấp các dịch vụ khuyến
nông huyện Hương Khê diễn ra khá sôi nổi, có sự kết hợp giữa khuyến nông
Nhà nước với các tổ chức khác. Bằng nhiều dịch vụ phong phú như tập huấn,
xây dựng mô hình, thông tin tuyên truyền Hoạt động cung cấp dịch vụ
khuyến nông đã góp phần nâng cao kiến thức về sản xuất nông nghiệp cho

MỤC LỤC
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 1
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1
*** 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1
* Thuỷ lợi: 50
- Toàn huyện có 145 công trình thủy lợi, đảm bảo 64% yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp; trong
đó có 69 công trình đang hoạt động tốt, 74 công trình đã bị hư hỏng, xuống cấp 50
- Số km kênh do các xã quản lý 534,6km, đã kiên cố hóa được 141,4km, đạt 26,4% 50
* Điện nông thôn 52
Tính đến cuối năm 2013 toàn huyện hiện có 114 trạm biến áp, đáp ứng 87% nhu cầu phục vụ sản xuất
và sinh hoạt của người dân; trong đó 112 trạm đảm bảo chất lượng, 2 trạm (tại xã Hương Bình đã
xuống cấp), đã được đầu tư nâng cấp, làm mới 19 trạm biến áp, kéo mới 110km đường dây các loại
đảm bảo an toàn, chất lượng 52
Nước 52
Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 83%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi
trường đạt 67,2%. Việc xây dựng nghĩa trang chưa theo quy hoạch mà còn mang tính tự phát theo
vùng, dòng họ; việc thu gom và xứ lý rác thải còn gặp nhiều hạn chế, hiện nay mới có 2 xã (Gia Phố,
Hương Trà) thành lập HTX môi trường để thu gom và xứ lý rác thải 52
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hương Khê giai đoạn 2011- 2013 48
Bảng 3.2 Tình hình sân số lao động của huyện Hương Khê giai đoạn 2011- 2013 51
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013 53
Bảng 4.1: Nguồn nhân lực CBKN của huyện Hương Khê 64
Bảng 4.2 Trình độ chuyên môn của CBKN 65
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu kết quả triển khai các DVKN của TT ƯDKH&CGCN của huyện Hương Khê
66
Bảng 4.4 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra 71
Bảng 4.5 Khả năng nhận thức về khuyến nông của các hộ điều tra tại huyện Hương Khê 73

Số lượng (người) 94
Cơ cấu 94
(%) 94
Số lượng (người) 94
Cơ cấu 94
(%) 94
Số lượng (người) 94
Cơ cấu 94
(%) 94
Số lượng (người) 94
Cơ cấu 94
(%) 94
Số hộ áp dụng 94
22 94
viii
100,00 94
18 94
100,00 94
17 94
100,00 94
57 94
100,00 94
1. Số hộ áp dụng hiệu quả 94
16 94
72,73 94
11 94
61,11 94
8 94
47,06 94
35 94

tra 95
SƠ ĐỒ:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 1
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1
*** 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1
Sơ đồ 2.1 Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ 8
Sơ đồ 2.2 Mô phỏng mối quan hệ giữa kinh tế hộ nông dân với khuyến nông (Chanoch Jacobesen,1996)
17
x
Sơ đồ 2.3 Thay đổi hành vi nhận thức và tiếp cận dịch vụ khuyến nông 19
Sơ đồ 2.4 Tổ chức khuyến nông Việt Nam 31
* Thuỷ lợi: 50
- Toàn huyện có 145 công trình thủy lợi, đảm bảo 64% yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp; trong
đó có 69 công trình đang hoạt động tốt, 74 công trình đã bị hư hỏng, xuống cấp 50
- Số km kênh do các xã quản lý 534,6km, đã kiên cố hóa được 141,4km, đạt 26,4% 50
* Điện nông thôn 52
Tính đến cuối năm 2013 toàn huyện hiện có 114 trạm biến áp, đáp ứng 87% nhu cầu phục vụ sản xuất
và sinh hoạt của người dân; trong đó 112 trạm đảm bảo chất lượng, 2 trạm (tại xã Hương Bình đã
xuống cấp), đã được đầu tư nâng cấp, làm mới 19 trạm biến áp, kéo mới 110km đường dây các loại
đảm bảo an toàn, chất lượng 52
Nước 52
Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 83%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi
trường đạt 67,2%. Việc xây dựng nghĩa trang chưa theo quy hoạch mà còn mang tính tự phát theo
vùng, dòng họ; việc thu gom và xứ lý rác thải còn gặp nhiều hạn chế, hiện nay mới có 2 xã (Gia Phố,
Hương Trà) thành lập HTX môi trường để thu gom và xứ lý rác thải 52
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của TTƯDKH&CGCN huyện Hương Khê 62
xi
DANH MỤC HỘP
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 1

CN-TTCN Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CP Chính phủ
DVKN Dịch vụ khuyến nông
HTX Hợp tác xã
KHKT Khoa học kỹ thuật
KN Khuyến nông
KNV Khuyến nông viên
KNVCS Khuyến nông viên cơ sở
MHTD Mô hình trình diễn
NN Nông Nghiệp
NXB Nhà xuất bản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PTNT Phát triển nông thông
SX Sản xuất
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
TM-DV Thương mại- Dịch vụ
TW Trung ương
TT Trung tâm
UBND Ủy bản nhân dân
ƯDKH&CGCN Ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ
TACN Thức ăn chăn nuôi
xiii
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp có vị trí hết sức quan trọng, nó chính là nhân tố đầu tiên,
là cuội nguồn của mọi vấn đề xã hội. Trên thế giới bất kỳ quốc gia nào sản
xuất nông nghiệp cũng ra đời sớm nhất. Cùng với sự phát triển của nông
nghiệp là ra đời của các hoạt động khuyến nông. Trải qua các giai đoạn lịch

nghiệp, về thị trường còn ít mà nguyên nhân là do tiếp cận đầy đủ, toàn diện
đến các dịch vụ khuyến nông còn rất khó khăn với hộ nông dân. Thực trạng
này đòi hỏi hoạt động khuyến nông cần phải cải thiện hơn nữa, góp phần giúp
cho nông dân tiếp cận chương trình khuyến nông ngày càng hiệu quả.
Hương Khê là một huyện miền núi thuộc tỉnh Hà Tĩnh , nơi đây ngành
nông nghiệp là ngành đóng vai trò chính trong thu nhập của các hộ nông dân.
Thực trạng phát triển nông nghiệp cũng như công tác khuyến nông ở đây
cũng gặp phải những bất cập nêu trên nên hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng
được nhu cầu sản xuất hàng hóa.Từ những bất cập trên đặt ra những câu hỏi
sau :
1. Hộ nông dân huyện Hương Khê nhận thức và tiếp cận các dịch vụ
khuyến nông như thế nào?
2. Thực trạng cung cấp dịch vụ khuyến nông của huyện Hương Khê
như thế nào?
3. Kết quả tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân huyện
Hương Khê ra sao?
4. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận các dịch vụ
khuyến nông của hộ nông dân huyện Hương Khê?
2
5. Những giải pháp nào phù hợp để nâng cao khả năng tiếp cận các
dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân?
Xuất phát từ những vấn đề này tôi thấy nâng cao khả năng tiếp cận các
dịch vụ khuyến nông cho hộ nông dân trên địa bàn huyện là rất quan trọng và
cần thiết.Vì vậy, tôi chọn thực hiện đề tài : “Giải pháp nâng cao khả năng
tiếp cận các dịch vụ khuyến nông cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện
Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng khả năng
tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân huyện Hương Khê, từ đó

2011- 2013
- Các số liệu sơ cấp được điều tra năm 2014
- Các giải pháp đề xuất được sử dụng trong giai đoạn 2015-2020
Thời gian nghiên cứu đề tài: bắt đầu từ ngày 20 tháng 05 năm 2014 đến
ngày 27 tháng 11 năm 2014.
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về khuyến nông
2.1.1.1 Khái niệm khuyến nông
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ngày càng quan tâm
nhiều hơn tới việc đẩy mạnh công tác khuyến nông ở tất cả các tỉnh, huyện
trong cả nước. Vậy khuyến nông là gì?
Theo nghĩa Hán - Văn “khuyến” có nghĩa là khuyến khích - khuyên bảo -
triển khai, còn “nông” là nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân, nông thôn.
“Khuyến nông” là khuyên mở mang phát triển trong nông nghiệp.
Năm 1886, ở Anh sử dụng khá phổ biến thuật ngữ “Extension” - có
nghĩa là “triển khai - mở rộng”. Trong công tác nông nghiệp, khi ghép với từ
“Agriculture” thành từ ghép “Agriculture extension” có nghĩa là tăng cường
triển khai mở rộng phát triển nông nghiệp. Ở các trường đại học Cambridge,
Oxford…cũng như trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp - nông thôn ở Anh
sử dụng khá phổ biến từ “Agriculture extension”. Thời gian không lâu sau đó
tất cả các quốc gia trên mọi châu lục đều sử dụng thống nhất từ Agriculture
extention cho công tác phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Theo tổ chức FAO: “Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến
trình của việc hòa nhập các kiến thức KHKT hiện đại. Các quan điểm, kỹ
năng để quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa
phương sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để
có khả năng vượt qua các trở ngại đó”.

khuyên đúng lúc để họ nhận thức được vấn đề nông dân có thể lựa chọn,
thông báo cho họ kết quả mong đợi của mọi sự lựa chọn.
6
Như vậy, hoạt động của một tổ chức khuyến nông phải luôn mang theo
mục tiêu làm lợi cho dân, thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp nông thôn.
* Vai trò của khuyến nông
- Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Qua nhiều năm hình thành và phát triển Trung tâm Khuyến nông quốc
gia đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển nông nghiệp nông thôn.
Lực lượng khuyến nông không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, là những
chiến sĩ tiên phong trong lĩnh vực đem KHKT nông nghiệp về nông thôn và
đến với nông dân. Thông qua công tác thông tin tuyên truyền, đào tạo huấn
luyện, nhiều thông tin đã được chuyển tải cho người dân, nhiều hộ nông dân
thông qua đó tự đầu tư nhân rộng và đã vượt khó vươn lên làm giàu; làm thay
đổi tập quán sản xuất của bà con dân tộc thiểu số từ chỗ sản xuất tự túc tự cấp
sang sản xuất theo hướng hàng hóa. Hoạt động khuyến nông đã trở thành nhu
cầu cần thiết của sản xuất nông nghiệp và nông dân trong cả nước.
Khuyến nông góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân
với nông dân.
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp cho từng hộ nông dân từng
bước khắc phục sự ỉ lại, dựa dẫm vào nhau, hạn chế được những tiêu cực khác
phát sinh ở nông thôn.
-Vai trò trong chuyển giao công nghệ
Nông nghiệp Việt Nam luôn là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt và để đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững thì yêu cầu của việc tăng
trưởng theo chiều sâu, chú trọng đến chất lượng của tăng trưởng được đặt ra
ngày càng bức thiết. Khoa học kỹ thuật và công nghệ (KHKT&CN) là nhân tố
hàng đầu đảm bảo cho sự tăng trưởng này. Chính vì vậy, đã được Đảng và

tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp
họ cùng nhau chia sẻ và học tập.
- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương.
- Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông.
- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật
mới, hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện
trường, từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng.
- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát
triển sản xuất quy mô trang trại.
- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị
trường tiêu thụ sản phẩm (Đỗ Tuấn Khiêm và cs, 2005)
2.1.1.3 Các phương pháp khuyến nông chủ yếu
Theo FAO, trên thế giới đã và đang có 8 phương pháp khuyến nông
chủ yếu và được áp dụng như sau:
- Phương pháp khuyến nông chung: Tập trung nhiều cán bộ khuyến
nông và chi ngân sách khá lớn để thực hiện các chương trình dự án khuyến
nông. Phương pháp này do Trung tâm khuyến nông tỉnh điều hành, quản lý
- Phương pháp khuyến nông chuyên ngành: Phương pháp này được
các cơ quan chuyên ngành xây dựng, nó mang tính chuyên môn cao được áp
dụng ở các vùng chuyên canh
- Phương pháp khuyến nông đào tạo và tham quan: Phương pháp
khuyến nông cho nông dân tham quan mô hình trình diễn và đã thực hiện
thành công sau đó tập huấn cho nông dân thực hành theo mô hình. Đây là
phương pháp phổ biến hiện nay có tính thuyết phục cao
- Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân: Phương
pháp này được đánh giá cao trong việc đảm bảo tính khả thi của mô hình.
Phương pháp này có sư tham gia của nông dân dựa trên cơ sở tích hợp kiến
9
thức và kinh nghiệm của nông dân sản xuất giỏi với những TBKT do cán bộ
nghiên cứu và cán bộ khuyến nông mạng lại cùng với việc trợ giúp về vật tư

Xây dựng kế hoạch khuyến nông có sự tham gia là phương pháp đang
được áp dụng rộng rãi. Tùy thuộc từng điều kiện hỗ trợ mà có sự tham gia của
cán bộ khuyến nông, người dân và các tổ chức khác như đại diện chính phủ,
đại diện các nhà khoa học và tổ chức dịch vụ xã hội
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Kế hoạch khuyến nông có thể do các tổ chức cung cấp DVKN thực
hiện. Hình thức tổ chức thực hiện được coi là hợp nhất là hợp đồng giữa
người dân với một số tổ chức cung cấp DVKN. Trong quá trình thực hiện, cán
bộ khuyến nông sẽ giám sát cụ thể về tiến bộ thực hiện và các vấn đề phát
sinh để đề xuất điều chỉnh kế hoạch phù hợp.
Bước 4: Giám sát và đánh giá kết quả
Đây là bước cuối cùng nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
khuyến nông. Các tiêu chí được đặt ra để giám sát và đánh giá là tính phù
hợp, tính hiệu lực, hiệu quả, tác động và bền vững. Dựa trên các tiêu chí này
kế hoạch khuyến nông được đánh giá là thành công hay thất bại.
2.1.2 Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến
nông của hộ nông dân
2.1.2.1.Khái niệm về nâng cao tiếp cận và khả năng tiếp cận các dịch vụ
khuyến nông
* Dịch vụ khuyến nông
Cầu và cung các dịch vụ trong nông nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực,
quan trọng nhất là: Dịch vụ khuyến nông; Dịch vụ vật tư nông nghiệp; Dịch
vụ BVTV; Dịch vụ thú y; Dịch vụ thủy lợi; Dịch vụ cơ giới hóa nông
nghiệp…được nông dân hết sức quan tâm và chủ yếu được cung ứng bởi khu
vực nhà nước.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status