giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng vietinbank - chi nhánh thăng long - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
VIETINBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG Sinh viên thực tập : Nguyễn Tất Thành
Mã sinh viên : A17223
Chuyên ngành : Ngân hàng

HÀ NỘI-2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
VIETINBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn :Th.S Trần Thị Thùy Linh
Sinh viên thực tập : Nguyễn Tất Thành
Mã sinh viên : A17223

1.2.2.

Vai trò của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp: 3

1.3.

Nguyên tắc và ñiều kiện cho vay doanh nghiệp 4

1.3.1.

Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp 4

1.3.2.

Điều kiện cho vay doanh nghiệp: 5

1.4.

Quy trình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại: 6

1.5.

Các phương thức cho vay doanh nghiệp: 9

1.6.

Mở rộng hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 11

1.6.1.


2.1.2.

Khái quát về Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Thăng Long: 25

2.2.

Một số quy ñịnh chung trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng
VietinBank chi nhánh Thăng Long. 27

2.2.1.

Đối tượng cho vay. 27

2.2.2.

Nguyên tắc và ñiều kiện cho vay. 27

2.2.3.

Quy trình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Vietinbank cho nhánh
Thăng Long. 28

2.3.

Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng VietinBank chi
nhánh Thăng Long giai ñoạn 2011-2013 31

2.3.1.

Số lượng khách hàng của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp 31


2.4.2.

Những vấn ñề còn tồn tại trong việc mở rộng cho vay doanh nghiệptại
Ngân hàng VietinBank chi nhánh Thăng Long. 46

2.5.

Nguyên nhân của những vấn ñề còn tồn tại: 47

2.5.1.

Nguyên nhân bên ngoài: 47

2.5.2.

Nguyên nhân bên trong: 47

CHƯƠNG 3.

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO HOẠT
ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI
NHÁNH THĂNG LONG. 49

3.1.

Định hướng về mở rộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng Vietinbank
chi nhánh Thăng Long 49

3.1.1.


Đối với chính phủ. 56

3.3.2.

Đối với ngân hàng nhà nước. 56

3.3.3.

Đối với các doanh nghiệp. 57

Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên ñầy ñủ
NHCTVN Ngân hàng Công Thương
Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng nhà nước
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
TSDB Tài sản ñảm bảo

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.Số lượng khách hàng ngân hàng Vietinbank chi nhánh Thăng Long giai ñoạn
2011-2013 32

Bảng 2.2.Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank chi nhánh Thăng Long
giai ñoạn 2011-2013 34


Hình 2.1.Sơ ñồ tổ chức phòng ban tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Thăng Long . 26

Hình 2.2.Quy trình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Thăng
Long 30
Thang Long University Library

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và ñược
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam ñoan này!
Sinh viên
Nguyễn Tất Thành

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Trong bối cảnh kinh tế ñang gặp nhiều khó khăn hiện nay của cả thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng các ngành nghề kinh doanh ñang gặp rất nhiều khó khăn
trong quá trình hoạt ñộng của mình. Ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ. Với tình
trạng kinh doanh khó khăn các doanh nghiệp sản xuất, không bán ñược hàng hóa, dẫn
ñến nhu cầu về vốn vay của các doanh nghiệp cũng theo ñó mà giảm. Điều ñó làm cho
doanh thu từ hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại (NHTM)
giảm ñáng kể. Không những thế các ngân hàng thương mại còn vấp phải sự cạnh tranh
khốc liệt của các ngân hàng với nhau làm cho hoạt ñộng cho vay ñã khó khăn lại càng
khó khăn hơn bao giờ hết.
Với thực trạng doanh thu của các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn dựa phần

cấu khóa luận gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt ñộng cho doanh nghiệp vay của Ngân hàng.
Chương 2:Tình hình hoạt ñộng cho doanh nghiệp vay của Ngân hàng VietinBank
chi nhánh Thăng Long trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
Chương 3: Đề suất một số giải pháp phát triển cho hoạt ñộng cho doanh nghiệp
vay của Ngân hàng VietinBank chi nhánh Thăng Long.
1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Khái niệm hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại và doanh nghiệp
Trước khi ñi vào khái niệm về hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại ta cần phải hiểu ñược khái niệm về ngân hàng thương mại cũng như về
doanh nghiệp.
a, Khái niệm về Ngân hàng thương mại:
Ngân hàng: Theo khoản 2 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể ñược thực hiện tất cả các hoạt ñộng ngân
hàng theo quy ñịnh của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt ñộng, các loại hình
ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác

Ngân hàng thương mại: Theo khoản 3 Điều 5 Luật các tổ chức tín dụng năm
2010,Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng ñược thực hiện tất cả các hoạt
ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác theo quy ñịnh của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận.
b, Khái niệm về doanh nghiệp:
Doanh nghiệp: Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 ñịnh nghĩa: “Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược
ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt
ñộng kinh doanh”.

Quy mô hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp lớn. Khác với cho vay tiêu dùng hoạt
ñộng cho vay doanh nghiệp phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh của cả một doanh
nghiệp nên quy mô của các khoản vay thường rất lớn.Thị trường của hoạt ñộng cho
vay doanh nghiệp khá rộng lớn. Trong một nền kinh tế ñang phát triển như hiện nay
của Việt Nam thì các ngành nghề, dịch vụ trở nên ña dạng và phong phú hơn bao giờ
hết chính vì thế hình thành rất nhiều những doanh nghiệp trong các ngành nghề khác
nhau. Theo ước tính ñến nay cả nước có gần 460.000 doanh nghiệp ñang hoạt ñộng.
Đó là một con số thể hiện ñược sự rộng lớn của thị trường cho vay doanh nghiệp.
Chính vì quy mô hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp lớn nên dẫn ñến doanh thu từ hoạt
ñộng này tương ñối cao. Gần như doanh thu của các ngân hàng ñều phụ thuộc vào hoạt
ñộng cho vay doanh nghiệp.
Tính rủi ro trong hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp không quá cao. về tính chất
quy mô khoản vay lớn nên các ngân hàng khi cho doanh nghiệp vay ñều ñòi hỏi tài sản
thế chấp và cử người dám sát các doanh nghiệp kỹ lưỡng nên ñộ rủi ro trong hoạt ñộng
này không quá cao. Chính tính rủi ro thấp mà các ngân hàng thương mại thường rất tập
chung vào phát triển và mở rộng hoạt ñộng này.
Lãi suất của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp tương ñối thấp. Vì quy mô khoản
vay lớn và ñộ rủi ro không quá cao nên lãi suất của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp
tương ñối thấp. Không những thế mà các khoản vay của doanh nghiệp khá nhiều là các
3

khoản vay dài hạn nên lãi suất của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp nhìn chung tương
ñối thấp so với hoạt ñộng cho vay tiêu dùng ( nhiều các khoản vay ngắn hạn).
1.2.2. Vai trò của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp:
Đối với bản thân ngân hàng.
Đối với bản thân ngân hàng thì hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp là một hoạt ñộng
mang lại cho ngân hàng doanh thu rất lớn. Với các khoản vay có quy mô lớn và thời
hạn dài giúp cho nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng không bị ứ ñọng gây lãng phí cho
ngân hàng. Ngoài vai trò tạo doanh thu trực tiếp từ hoạt ñộng cho vay, cho vay doanh
nghiệp giúp các doanh nghiệp sản xuất ñược nhiều sản phẩm hơn dẫn ñến tiêu dùng

1.3.1. Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp
a, Đối với doanh nghiệp ñi vay:
Khi khách hàng doanh nghiệp ñi vay ngân hàng họ cần tuân thủ một số nguyên
tắc ñể ñảm bạo lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng.
Nguyên tắc hoàn trả.
Doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi theo như thỏa thuận của hợp ñồng. Đây
là nguyên tắc quan trọng bặc nhất trong hoạt ñộng cho vay nói chung và cho vay
doanh nghiệp nói riêng.
Nguyên tắc thời hạn.
Các khoản lãi vay và gốc vay phải ñược thanh toán cho ngân hàng ñúng kỳ hạn
như trong thỏa thuận của hai bên. Một khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán lãi vay
cũng như hoàn trả gốc ñúng thời hạn sẽ giúp ngân hàng dễ dàng quản lý các dòng tiền
của mình ngoài ra còn làm tăng ñộ tín nhiệm của doanh nghiệp ñối với ngân hàng
Nguyên tắc tài sản ñảm bảo.
Để ñảm bảo nguồn vốn của ngân hàng khi doanh nghiệp không thực hiện các
ñiều kiện vay vốn hay khi doanh nghiệp không còn ñủ khả năng tài chính ñể thanh
toán cho ngân hàng, doanh nghiệp cần cung cấp cho ngân hàng những tài sản ñảm bảo
ñể ñược vay vốn.
Nguyên tắc vốn vay phải ñược sử dụng ñúng mục ñích.
Để ñảm bảo an toàn vốn vay trước khi cho vay ngân hàng cần biết ñược mục
ñích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp ñể tính toán khả năng thu hồi vốn cũng như lợi
nhuận tạo ra có ñủ chi trả lãi vay. Khi ngân hàng ñã xác ñịnh ñược các yếu tố trên mới
ñồng ý kí kết hợp ñồng cho vay. Chính vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay
ñúng với mục ñích ñã ghi trên hợp ñồng tránh rủi ro mất vốn.
b, Đối với ngân hàng:
Trong hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp không những chỉ có doanh nghiệp mới
phải tuân thủ các nguyên tắc mà ngân hàng cũng có một số nguyên tắc khác nhau.
Nguyên tắc thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay.
Ngân hàng phải xây dựng quy trình xét duyệt cho vay bảo ñảm tính ñộc lập và
phân ñịnh rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữa khâu thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay.

dịch vụ và ñời sống. Có tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có
lãi, nếu lỗ thì phải ñược cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
- Doanh nghiệp ñi vay phải có mục ñích sử dụng vốn vay hợp pháp theo quy
dịnh của pháp luật
- Doanh nghiệp phải có dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án ñầu tư, kèm theo phương án trả nợ khả
thi và phù hợp với quy ñịnh của pháp luật.
- Doanh nghiệp cần thực hiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay theo quy ñịnh
của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thang Long University Library
6

1.4. Quy trình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại:
Mỗi một ngân hàng thương mại khác nhau lại có một quy trình cho vay doanh
nghiệp riêng biệt. Tuy khác biệt về quy trình nhưng các ngân hàng thương mại vẫn
tuân theo một quy trình chung cụ thể gồm 6 bước cơ bản sau:

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng.
Tại bước này ngân hàng phải có trách nhiệm tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn
doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn.Tùy theo loại tín dụng mà doanh nghiệp yêu cầu ngân
hàng sẽ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ với những thông tin cụ thể khác nhau. Tuy
nhiên một bộ hồ sơ ñề nghị cho vay thông thường có những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của doanh nghiệp
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của doanh nghiệp
- Thông tin về tài sản ñảm bảo
Để có những thông tin ñó ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp phải ñưa ra
các giấy tờ sau:
- Giấy ñề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp ( Giấy phép thành
lập, Quyết ñịnh bổ nhiệm Giám ñốc, Điều lệ hoạt ñộng, …)

vay ñòi hỏi ngân hàng phải phân tích cẩn thận và kỹ càng. Trong bước này ngân hàng
phải làm những công việc sau:
Thẩm ñịnh tư cách pháp lý và năng lực hành vi của doanh nghiệp:
- Xác ñịnh trụ sở hoạt ñộng của doanh nghiệp và cơ quan ñăng ký kinh doanh,
nơi ñăng ký kinh doanh;
- Xác ñịnh thời hạn hiệu lực của Quyết ñịnh thành lập, Giấy phép kinh doanh,
Giấy phép hành nghề;
- Xác ñịnh người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Thẩm ñịnh mục ñích vay vốn:
- Mục ñích vay vốn có hợp pháp không, có phù hợp với ñăng ký kinh doanh
không.
- Mục ñích vay vốn có khả thi không, có khả năng tạo ra lợi nhuận hay không.
Thẩm ñịnh khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Để ñánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp ngân hàng cần tiến hành thẩm
ñịnh khả năng tài chính của doanh nghiệp. Để ñánh giá doanh nghiệp ngân hàng sẽ
phân tích các nhóm chỉ số cơ bản sau:
- Nhóm chỉ số thanh toán: tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn, tỷ số khả năng
thanh toán nhanh
- Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt ñộng: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho,
số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả nợ…
- Chỉ số quản lý nợ: Chỉ số nợ trên tài sản, chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, chỉ số
khả năng trả lãi, chỉ số khả năng trả nợ.
- Chỉ số khả năng sinh lời: Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu, chỉ số sức sinh lợi
căn bản, chỉ số lợi nhuận trên tài sản, Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Thẩm ñịnh phương án vay vốn:
Tại khâu này ngân hàng sẽ thẩm ñịnh tính khả thi của dự án ñầu tư, phương án
sản xuất kinh doanh. Dự án ñầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có tốt, có thể tạo
lợi nhuận và ñảm bảo ñược khả năng trả nợ thì ngân hàng mới ñồng ý cho vay ñược.
Trong bộ hồ sơ vay vốn các doanh nghiệp thường trình kèm Bản chi tiết về phương án
kinh doanh và Kế hoạch trả nợ, hoặc dự án ñầu tư mà doanh nghiệp ñịnh triển khai.

Bước 3: Quyết ñịnh tín dụng
Sau khi ñã có ñược báo cáo về việc thẩm ñịnh dự án Ngân hàng phải cân nhắc kỹ
lưỡng trước khi ra quyết ñịnh có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không ñể tránh
tình trạng cho vay khách hàng không tốt hoặc không cho vay khách hàng tốt. Chính vì
tầm quan trọng này của bước 3 mà ngân hàng cần cử ra một hội ñồng tín dụng ñối với
các khoản vay quy mô lớn hoặc một cá nhân với các khoản vay quy mô nhỏ ñủ năng
lực và trình ñộ chuyên môn cao phụ trách.
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là bước tiếp theo sau khi hợp ñồng cho vay ñã ñược ký kết. Giải ngân
là chuyển tiền vay cho doanh nghiệp trên cơ sở hợp ñồng cho vay ñã cam kết. Ngoài
việc chỉ ñưa vốn cho doanh nghiệp mà ngân hàng còn phải kiểm tra giám sát khoản
9

giải ngân ñó có ñược doanh nghiệp sử dụng ñúng mục ñích ñã cam kết trong hợp ñồng
hay không. Tuy nhiên Ngân hàng vẫn cần phải tuân thủ nguyên tắc ñảm bảo thuận lợi
tránh gây khó khăn, phiền hà cho các doanh nghiệp trong việc kiểm tra giám sát ñó.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Sau khi ñã giải ngân cho doanh nghiệp ñi vào hoạt ñộng thực hiện dự án cũng
như phương án sản xuất kinh doanh Ngân hàng cần giám sát theo dõi kỹ chất lượng
của gói tín dụng ñó. Một số phương pháp giám sát tín dụng là :
- Giám sát hoạt ñộng tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng;
- Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo ñịnh kỳ;
- Giám sát việc trả lãi ñịnh kỳ của doanh nghiệp;
- Kiểm tra các hình thức ñảm bảo tiền vay;
- Giám sát hoạt ñộng của doanh nghiệp thông qua mối quan hệ với các khách
hàng khác.
Khi nhận thấy ñiều gì bất ổn với khoản tín dụng ngân hàng cần chú ý ñể ñề ra các
giải pháp phù hợp nhằm ñảm bảo tính an toàn cho khoản cho vay.
Bước 6: Thu hồi nợ
Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay. Bước này bao gồm:

Nhược ñiểm: Ngân hàng luôn phải duy trì một số vốn nhất ñịnh ñể sẵn sàng giải
ngân cho doanh nghiệp làm cho Ngân hàng tồn ñọng khoản vốn này.
Cho vay theo dự án ñầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn ñể thực
hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án ñầu tư phục
vụ ñời sống.
Ưu ñiểm: Quy mô cho vay vốn lớn nên doanh thu tạo ra cũng lớn. Thường là các
khoản cho vay trung và dài hạn nên Ngân hàng không phải lo lắng tình trạng tồn ñọng
khoản vốn này
Nhược ñiểm: Quy mô cho vay lớn nên rủi ro cũng lớn.
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay ñối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong ñó, có một tổ chức tín dụng
làm ñầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn
thực hiện theo quy ñịnh của Quy chế này và Quy chế ñồng tài trợ của các tổ chức tín
dụng do Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Ưu ñiểm : Chia sẻ ñộ rủi ro với các tổ chức tín dụng khác. Quy mô khoản vay sẽ
lớn hơn
Nhược ñiểm: Phải tìm ñối tác ñể tham gia cho vay hợp vốn mất thời gian và chi
phí
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác ñịnh và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc ñược chia ra ñể trả nợ theo nhiều kỳ
hạn trong thời hạn cho vay.
Ưu ñiểm: Tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng trong việc lên kế hoạch trả nợ
và quá trình trả nợ.
11

Nhược ñiểm: Ngân hàng phải mất nhiều thời gian trong việc thu hồi nợ.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết ñảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất ñịnh. Tổ chức
tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.

12

thấy tầm quan trọng của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp ñối với Ngân hàng thương
mại. Chính vì thế mà cải thiện mở rộng hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp là công việc
mà các Ngân hàng ñang rất trú trọng và quan tâm ñến. Thế mở rộng hoạt ñộng cho vay
doanh nghiệp là gì? Sau ñây chúng ta ñi tìm hiểu về khái niệm mở rộng cho vay doanh
nghiệp tại ngân hàng thương mại.
Mở rộng là công việc làm cho quy mô, phạm vi của một hoạt ñộng nào ñó trở
nên lớn hơn và rộng hơn. Trong các lĩnh vực khác nhau thì khái niệm mở rộng cũng sẽ
khác nhau.Ở ñây khái niệm mở rộng hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp có thể hiểu rằng
là các biện pháp, hành ñộng ñể nhầm tăng quy mô của hoạt ñộng cho vay doanh
nghiệp, tăng doanh số, tăng khách hàng,… với mục ñích tăng lợi nhuận cho Ngân
hàng. Mở rộng ở ñây là mở rộng cả về số lượng và chất lượng của hoạt ñộng cho vay
doanh nghiệp.
Mở rộng về số lượng là làm tăng số lượng khách hàng, tăng số lượng các khoản
vay, tăng quy mô của các khoản vay,… nói chung là làm tăng doanh số hoạt ñộng cho
vay doanh nghiệp.
Còn về mở rộng về chất lượng là làm cho chất lượng của các khoản cho vay tốt
hơn, giảm bớt ñộ rủi ro của các khoản vay. Ngoài ra còn mở rộng chất lượng dịch vụ
cho vay doanh nghiệp.
1.6.2. Ý nghĩa của việc mở rộng hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại
Đối với Ngân hàng
Việc mở rộng hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp sẽ giúp cho các Ngân hàng tăng
lợi nhuận hàng năm, giảm số vốn tồn ñọng. Không những thế khi mở rộng về chất
lượng cho vay doanh nghiệp, tỷ lệ các khoản nợ xấu giảm sẽ giúp Ngân hàng có chỉ số
ñánh giá cao hơn. Ngoài ra khi mở rộng cho vay doanh nghiệp thì tình hình quan hệ
giữa Ngân hàng và doanh nghiệp sẽ trở nên tốt ñẹp hơn, ñiều ñó giúp cho Ngân hàng
có thể thu thập thông tin của các doanh nghiệp xin vay vốn gián tiếp qua các doanh
nghiệp khác một cách dễ dàng hơn.

nghiệp của Ngân hàng trong một năm là bao nhiêu. Giá trị càng lớn càng cho thấy việc
mở rộng hoạt ñộng cho vay ñang phát triển tốt. Giá trị tăng
trưởng doanh số
tuyệt ñối
Doanh số cho
vay doanh nghiệp
năm t
Doanh số cho
vay doanh nghiệp
năm t-1

=

-

Thang Long University Library
14

- Giá trị tăng trưởng doanh số tương ñối:
Công thức:
Ý nghĩa: Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt ñối cho ta biết ñược chính xác số
lượng doanh số tăng lên bao nhiêu thì giá trị tăng trưởng doanh số tương ñối cho ta
thấy quy mô của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp tăng lên ñược bao nhiêu % so với
năm trước. Từ ñó có thể ñánh giá ñược sự mở rộng hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp

x 100%
15

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt ñối
Công thức tính:

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng, giảm so với năm (t-1) về số số
lượng là bao nhiêu. Dư nợ tăng càng nhiều thì hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp cang
hiệu quả.
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương ñối
Công thức tính:

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết tốc ñộ tăng (giảm) dư nợ cho vay doanh
nghiệpnăm t so với năm (t-1).Tốc ñộ tăng trưởng dư nợ càng lớn thì việc tốc ñộ mở
rộng cho vay doanh nghiệp về dư nợ cho vay càng nhanh.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng
Công thức tính:

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ lệ bao
nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng. Từ ñó có thể ta biết ñược hoạt ñộng
mở rộng cho vay doanh nghiệp có hiệu quả hay không
Giá trị tăng trưởng dư
nợ tuyệt ñối
Tổng dư nợ cho
vay doanh nghiệp
năm t
Tổng dư nợ cho
vay doanh nghiệp
năm (t-1)
=

Ý nghĩa: Số lượng khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc mở rộng hoạt ñộng cho
vay doanh nghiệp của Ngân hàng. Khi chỉ tiêu này tăng có nghĩa là Ngân hàng thu hút
ñược nhiều khách hàng hơn từ ñó có thể làm tăng doanh số, và biết ñược các biện pháp
mở rộng cho vay tiêu dùng về số lượng khách hàng có hiệu quả hay không.
- Chỉ tiêu về sự tăng trưởng số lượng khách hàng tương ñối:
Công thức:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết ñược sự tăng trưởng khách hàng là nhanh hay
chậm. Nói cách khác là tốc ñộ tăng trưởng số lượng khách hàng là nhanh hay chậm.
Chỉ tiêu phản ảnh chất lượng nợ cho vay doanh nghiệp
Ngoài việc mở rộng về số lượng cho vay doanh nhiệp Ngân hàng cần phải có
những biện pháp mở rộng cả về chất lượng của hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp. Như
thế sự mở rộng hoạt ñộn cho vay doanh nghiệp mới bền vững, lâu dài ñược.
Trước hết ta ñi tìm hiểu về các nhóm nợ của Ngân hàng: Theo Quyết ñịnh số
18/2007/QĐ – NHNN quy ñịnh tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm
nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ ñủ tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng thu hồi
ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn.
Mức tăng số lượng
khách hàng
Số lượng khách
hàng năm t
Số lượng khách hàng
năm (t-1)
-
=
Tỷ lệ tăng số
lượng khách
hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status