Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ - Pdf 25

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tên đơn vị : Công ty t vấn đầu t và thơng mại
Tên giao dịch : TRADE & INVESTMENT CONSULTANT COMPANY
Tên viết tắt : INTRACO
Địa chỉ : 120B Hàng Trống Hoàn Kiếm Hà Nội
Điện thoại : (84.4)8.285168/8.285617
Fax : (84.4)9.285795/8.287444
Email : [email protected]/[email protected]
Website : www.intmcvinashin.com.vn
Phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty t vấn đầu t và thơng mại Intraco

1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ và
tầm quan trọng của kiểm soát nộibộ trong
một công ty.
1.1. Bản chất hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ là
một hệ thống chính sách và thủ tục đợc thiết lập nhằm đạt đợc bốn mục tiêu
sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo vệ độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm
việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.
Theo đó, kiểm soát nội bộ là một chức năng thờng xuyên của các đơn vị,
tổ chức và trên cở sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc
để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục
tiêu đặt ra của đơn vị:
a. Bảo vệ tài sản của đơn vị.
Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình,
chúng có thể mất mát, có thể h hại và không đợc sử dụng hợp lý. Vì thế,
kiểm soát nội bộ giúp cho các nhà quản lý sử dụng hiệu quả tài sản của
đơn vị mình.
b. Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin:

Uỷ ban kiểm soát.
Môi trờng bên ngoài
Nh vậy môi trờng kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố ảnh hởng
đến hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng nhất
là nhận thức về hoạt động kiểm tra kiểm soát và điều hành hoạt động của các
nhà quản lý doanh nghiệp.
b. Hệ thống kế toán.
Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của đơn vị. Và trong hệ
thống kế toán thì quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan
trọng hơn cả trong hệ thống KSNB của doanh nghiệp.
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi
tiết:
Tính có thực.
Sự phê chuẩn.
Tính đầy đủ.
Sự phân loại.
Sự đánh giá.
Tính đúng kỳ.
Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác.
c. Các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc
cơ bản:
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Nguyên tắc phân công phân nhiệm.
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn.
d. Kiểm toán nội bộ:
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập đợc thiết lập trong đơn vị tiến
hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị
nội bộ đơn vị.
Là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống KSNB của doanh

Hệ thống KSNB đóng vai trò quan trọng trong một doanh nghiệp. Nó
sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp phát
triển và đi đúng hớng kinh doanh, giảm thiểu những sai sót và rủi ro trong
quản lý cũng nh trong hoạt động của một doanh nghiệp.

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Quá trình hình thành và phát triển
của công ty.
2.1. Quá trình hình thành công ty.

Công ty T vấn đầu t & Thơng mại là đơn vị thành viên của Tập đoàn
kinh tế VINASHIN, một đơn vị có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc
lập theo quyết định số: 40QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải ngày
11/5/1991, với tên gọi ban đầu là Công ty Đầu t và Phát triển đóng tàu
Năm 1994, theo văn bản số 161/TB ngày 29/11/1994 về thông báo của
Thủ tớng chính phủ cho phép thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc và quyết
định số 2557/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải quyết định cho phép
đổi tên thành Công ty T vấn và phát triển đóng tàu.
Tháng 12/1995, Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề t vấn xây
dựng, chức năng và nhiệm vụ của công ty đợc mở rộng.
Theo quyết định số: 78QĐ/TCCB-LĐ ngày 28/4/2000 của Tổng công
ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đổi tên thành công ty T vấn đầu t và Th-
ơng mại.
2.2. Lĩnh vực hoạt động
- T vấn xây dựng từ nhóm C đến nhóm A: Khảo sát địa chất, địa hình,
khí tợng thuỷ văn. Lập dự án đầu t, thiết kế xây dựng, lập tổng dự toán các
công trình xây dựng mới; mở rộng: cải tạo các hạng mục cơ sở hạ tầng trong
ngành đóng tàu và các ngành khác.
- Thẩm định dự án, giám sát thi công xây dựng, lập hồ sơ mời thầu và

của thế kỷ trớc, hạ tầng cơ sở nghèo nàn, trang thiết bị lạc hậu công tác
xây dung cơ bản cũng vì thế mà còn ngổn ngang. Với vai trò là đơn vị
chuyên t vấn, thiết kế xây dung, INTRACO đã có những đóng góp quan
trọng.
Để đáp ứng đợc chiến lợc phát triển của Vinashin cũng nh của
INTRACO, đòi hỏi các dự án phải đảm bảo đợc yêu cầu kỹ thuật, chất lợng
cao.INTRACO đã chuyên môn hoá các phòng ban nghiệp vụ, hợp tác với các
chuyên gia giỏi trong và ngoài nớc để trau dồi, học hỏi kinh nghiệm đào tạo
(IMG của Đức,HANDONG E&C của Hàn Quốc).Tổ chức đào tạo tại chỗ cho
đội ngũ cán bộ kỹ s của công ty theo từng chủ đề cụ thể: Thiết kế đà tàu,
triền tàu,ụ tàu, quy hoạch mặt bằng nhà máy đóng tàu,thiết kế cầu tàu trang
trí, kè bờ, hệ thống kỹ thuật hạ tầng nhà máy đóng tàu. Hợp tác với các
chuyên gia nớc ngoài trực tiếp tham gia vào cụ thể từng dự án, đào tạo cho
đội ngũ kỹ s của công ty. Qua quá trình tham gia các dự án cùng với các
chuyên gia giỏi, đội ngũ kỹ s đã có thể tự đảm nhận đợc công tác thiết kế đối
với các dự án khác.Với cách làm nh vậy,INTRACO đã từng bớc giành đợc
thế chủ động trong công tác t vấn. Đồng thời có điều kiện mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh. Trong lĩnh vực t vấn xây dung INTRACO đã tham gia
vài chục dự án trong ngành đóng tàu với tổng mức lên tới hàng nghìn tỷ
đồng, các dự án do INTRACO đảm nhận khi đa vào sử dụng đều phát huy tác
dụng, tạo điều kiện giúp nhà máy tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. INTRACO luôn luôn tuyển mộ các kỹ s
chuyên ngành giỏi có nhiều kinh nghiệm. Hiện nay đội ngũ cán bộ kỹ s của
Công ty 100 ngời. Năng lực INTRACO đã tự đảm nhận đợc công tác thiết kế
tất cả các dự án của VINASHIN.
Đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu, Công ty đã có uy tín cao đối với
khách hàng trong và ngoài nớc, quan hệ và hợp tác tốt với nhiều khách hàng
trên thế giới, đại lý trên 15 hãng sản xuất thiết bị tàu thuỷ.
MộT số công trình công ty đ hoàn thành:ã


Giám đốc
(Director)
Phó giám đốc
(Vice Director)
Phó giám đốc
(Vice Director)
Phòng
khảo sát
(Servey
Dept.)
Phòng
Thiết kế
(Design)
Phòng Qlý
chất lợng
(Quality
Control
Dept.)
Phòng tài
chính kế
toán
(Acc.&
FinDept.)
Phòng
tổ chức
(Person
nel
Dept.)
Phòng
dự án

dng cụng trỡnh
( Head of Technology & Construction
enterprise)
G Chi nhỏnh Hi Phũng
(Head of Branch in HaiPhong)
Vn phũng ai din ti Tp
H Chớ Minh
( Representative office in
Hochiminh City)
Cỏc liờn danh
(Associntes)
2 Phũng ban
(2 Dept.)
Phũng d
toỏn
(Estimation
Dept.)
3 Phũng ban
(3 Dept.)
3 Phũng ban
(3 Dept.)
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất trong công ty, là ngời ra
quyết định cuối cùng cho mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
Dới giám đốc có 2 phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý các phòng
ban trong công ty. Hiện nay trong công ty có 12 phòng ban, mỗi phòng ban
chuyên về các lĩnh vực khác nhau. Trong mỗi phòng có trởng phòng và phó
phòng điều hành kiểm tra các hoạt động của phòng trớc khi trình lên phó
giám đốc xét duyệt. Tuy nhiên, có 2 phòng ban do giám đốc trực tiếp quản

INTRACO còn đợc hởng quyền lợi tham gia các hoạt động văn hoá thể thao
do công ty hoặc do bộ giao thông vận tải tổ chức. Công ty luôn tạo điều kiện
cho cán bộ nhân viên của mình có đợc thời giờ nghỉ ngơi và vui chơi hợp lý,
vì phơng châm của công ty là Sức khoẻ dồi dào, tinh thần thoải mái và làm
việc hiệu quả.
3.1.3. Công tác kế hoạch trong công ty:

11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu
thụ, thu chi quỹ là những nhân tố quan trọng trong môi tr ờng kiểm soát.
Bất kỳ một công ty nào, việc lập kế hoạch cũng hết sức quan trọng,
INTRACO cũng không ngoại lệ. Công ty có một phòng chuyên thực hiện
công tác này, đó là phòng kế hoạch. Phòng kế hoạch có trách nhiệm tìm hiểu,
nghiên cứu và xây dựng kế hoạch chung cho công ty, kế hoạch thờng là kế
hoạch trong một năm hoặc có thể lâu hơn. Bản kế hoạch đợc trởng phòng
kiểm tra và sau đó chuyển lên cấp cao hơn là phó giám đốc.
Kế hoạch thờng xuyên đợc kiểm tra trong các cuộc họp hàng tuần,
hàng tháng và hàng quý nhằm xem xét lại quá trình thực hiện kế hoạch để
giúp cho việc tiến hành kế hoạch luôn đi đúng hớng,kịp thời phát hiện sai sót
và sửa chữa sai sót trong quá trình hoạt động.
Ngoài ra, bản thân mỗi một phòng ban cũng có kế hoạch riêng của
phòng ban đó. Kế hoạch đó đợc mỗi trởng phòng xem xét và trình lên trên
ban lãnh đạo.
Mỗi phòng ban giữ một nhiệm vụ và phải hoàn thành số lợng công
việc trong thời gian nhất định. Việc phân công công việc giữa các phòng ban
đã đợc phân công rõ ràng. Nếu chi phí bỏ ra nhỏ hơn chi phí quy định, thì
phòng ban sẽ đợc hởng phẩn chênh lệch. Nếu chi phí bỏ ra lớn hơn chi phí
quy định thì phòng ban sẽ chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại.
Công tác lập kế hoạch và tiến độ thực hiện kế hoạch cũng là một công

nghiệp. Từ đó, chúng ta có thể nhận thấy hệ thống kế toán có một vị trí vô
cùng trọng yếu trong toàn bộ hệ thống KSNB của doanh nghiệp.
Nhiều năm trớc đây, kế toán chỉ là một công cụ để ban lãnh đạo theo
dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Xã hội ngày càng phát triển đòi
hỏi kiểm toán viên cần phải nâng cao trình độ chuyên môn và mở rộng tầm
hiểu biết của mình ra nhiều lĩnh vực khác nữa. Chính vì nắm đợc đặc điểm
này, nên trong INTRACO, kế toán không chỉ là công cụ phục vụ các nhà
quản lý, mà bản thân phòng kế toán tài chính cũng là một bộ phận tham gia
hoạt động kiểm soát trong công ty.
Trong cơ cấu tổ chức của công ty, phòng tài chính kế toán do trực tiếp
giám đốc kiểm tra và giám sát mà không thông qua phó giám đốc. Kế toán
trởng không chỉ quản lý bó buộc trong phòng, mà kế toán trởng tham gia vào
cấp quản lý của doanh nghiệp. Trong các cuộc họp, kế toán trởng đợc tham
dự nh một thành viên trong ban lãnh đạo của doanh nghiệp. Phần nào,
INTRACO đã đánh giá đợc tầm quan trọng và cần thiết của công tác kiểm
soát nội bộ.
Quá trình lập và luân chuyển chứng từ là xơng sống trong hoạt động
kế toán của một doanh nghiệp.
Hiện nay đã xuất hiện một số phần mềm phục vụ cho quá trình quản lý
luân chuyển chứng từ nghiệp vụ, tuy nhiên phần mềm này thờng đợc sử dụng
trong ngành ngân hàng, còn bản thân INTRACO, quá trình lập và luân
chuyển chứng từ, bảo quản và quản lý quy trình luân chuyển chứng từ vẫn do
những kế toán viên thực hiện.
Trong mỗi phòng ban đều có kế toán riêng, với số lợng ít, để thực hiện
công tác ghi sổ và lập chứng từ . Khi có một nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
chứng từ đợc lập, sau đó qua sự xét duyệt của ngời quản lý phòng, cụ thể là
trởng phòng, sau đó trình lên giám đốc, ký duyệt rồi chuyển lại cho phòng
thực hiện nghiệp vụ đó.
Mẫu phiếu chi nh sau :
Văn phòng Công ty t vấn đầu t và thơng mại Số phiếu: 164

+ Kế toán thanh toán : chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, theo dõi
số thứ tự phiếu chi, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Kế toán trởng : duyệt nội dung định khoản.
+ Thủ trởng đơn vị duyệt chi.
+ Ngời nhận tiền ký nhận.
+ Thủ quỹ ký chi.
- Phòng kế toán lu tại phòng kế toán.
Lu giữ ít nhất 5 năm, trung bình 10 năm thì huỷ.
Hệ thống bảng cân đối kế toán trong công ty do kế toán viên lập, rồi
kế toán trởng kiểm tra và trình lên giám đốc nếu không nhận thấy sai sót.
Dới đây là BCĐKT của INTRACO trong năm tài chính là năm 2006.
Bảng cân đối kế toán
Từ ngày : 01/01/2006 đến ngày: 31/12/2006

14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tài sản Mã số
Thuyết
minh
Số cuối năm Số đầu năm

15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1 2 3 4 5
A. Tài sản ngắn hạn
(100+110+120+130+140+150) 100

16.002.027.638 14.375.933.669
I. Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110



1.749.770.651 2.069.080.362
I. Các khoản phải thu dài hạn
210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 5
2. Phải thu nội bộ dài hạn 212
3. Phải thu dài hạn khác 213
4. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
II. Tài sản cố định 220

1.587.740.332 1.910.371.931
1. TSCĐ hữu hình 221 6 1.578.390.332 1.910.371.931
Nguyên giá 222 2.626.840.029 2.587.997.757
Giá trị hao mòn luỹ kế 223 1.048.449.697 677.625.826
2. TSCĐ thuê tài chính 224 7
Nguyên giá 225
Giá trị hao mòn luỹ kế 226
1 2 3 4 5
3. TSCĐ vô hình 227 8 9.350.000
Nguyên giá 228 10.200.000
Giá trị hao mòn luỹ kế 229 850.000
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9
III. Bất động sản đầu t 240 1016
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguyên giá 241
Giá trị hao mòn luỹ kế 242
IV. Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250 11

3. Phải trả dài hạn khác 323
4. Vay và nợ dài hạn 324 20
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 325 13
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 326 25.734.190
B. Vốn chủ sở hữu (400=410+420_ 400 1.539.535.401 1.345.455.990
I. Vốn chủ sở hữu 410 1.311.265.344 1.234.015.393
1. Vốn đầu t của chủ sở hữu 411 21 972.596.790 966.953.790
1 2 3 4 5
2. Thặng d vốn cổ phần 412
3. Cổ phiếu ngân quỹ 413
4. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 414
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6. Quỹ đầu t phát triển 416 21 134.205.654 82.893.029
7. Quỹ dự phòng tài chính 417 21 43.010.579 23.378.903
8. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 418 21

17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
9. Lợi nhuận cha phân phối 419 161.452.321 160.789.671
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 420 228.270.057 111.440.597
1. Quỹ khen thởng phúc lợi 421 228.270.057 111.440.597
2. Nguồn kinh phí 422 22
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 423
Tổng cộng nguồn vốn (430=300+400) 430 17.751.798.289 16.445.014.031
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Tài sản

số
Thuyết
minh Sỗ cuối năm Số đầu năm

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 24 51.146.610.351 12.514.401.872

18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Các khoản giảm trừ
3 24 13.691.664.000
3. Doanh thu thuần về BH và c/c DV (10=01-03)
10 24 37.454.946.351 12.514.401.872
4. Giá vốn hàng bán
11 25 29.755.005.318 6.465.632.278
5. Lợi nhuận gộp về BH và c/c DV
20 7.699.941.033 6.048.769.594
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21 24 136.545.134 12.161.214
7. Chi phí tài chính
22 26 399.794.920 78.446.487
Trong đó: Chi phí lãi vay
23 399.794.920 28.935.250
8. Chi phí bán hàng
24 335.531.515 25.082.416
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25 6.828.092.554 5.778.725.486
10. Lọi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
{30=20+21-22)-(24+25)
30 273.067.178 178.676.419
11. Thu nhập khác
31 517.526
12. Chi phí khác
32 2.187 14.990.254


Khấu hao 2 371.673.871 216.242.587
Các khoản dự phòng 3
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cha thực hiện 4
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu t 5
Chi phí lãi vay 6 399.794.920 28.935.250
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trớc
thay đổi vốn 8

1.045.051.308 468.496.824
Tăng, giảm các khoản phải thu 9 -2.262.782.406 8.825.493.601
Tăng, giảm hàng tồn kho 10 -7.214.827.486 -863.895.769
Tăng, giảm các khoản phải trả ( không kể lãi
vay phải trả, thu) 11 -365.270.229 -1.374.809.563
Tăng , giảm chi phí trả trớc 12 -922.373.826 -1.095.561.145
Tiền lãi vay đã trả 13 -399.790.520 -28.935.250
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 -124.188.195 -92.663.640
Tiền thu khác từ hoạt động sản xuất kinh
doanh 15 517.526 -
Tiền chi khác từ hoạt động sản xuất kinh doanh 16 -2.187 12.449.999
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh 20

-10.243.666.015 8.600.194.183
II. Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t

1. Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
tài sản dài hạn 21 6,7,8,9 49.042.272 108.546.655
2. Tiền thu từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ và
các tài sản dài hạn khác 22

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chính
Lu chuyển tiền thuần trong kỳ
(20+30+40) 50

-
7.180.708.287 7.384.611.528
Tiền và các khoản tơng đơng tiền đầu kỳ 60

7.915.574.602 530.963.074
ảnh hởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy
đổi ngoại tệ 61

Tiền và các khoản tơng đơng tiền cuối kỳ
(50+60+61) 70 29 734.866.315 7.915.574.602
Hà nội, ngày 23 tháng 01 năm 2007
Ngời lập biểu kế toán trởng Giám đốc

Đỗ Xuân Vì
Trên đây là một số thông tin về hệ thống kế toán của công ty
INTRACO và hệ thống kế toán là một phần không thể thiếu trong hệ thống
KSNB của một công ty.
3.3. Các thủ tục kiểm soát:
Nh các công ty khác, ban điều hành của công ty INTRACO cũng có
những nguyên tắc của riêng công ty để kiểm soát tình hình hoạt động trong
công ty.
3.3.1. Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Đối với nguyên tắc này, các nhà quản lý của INTRACO có lập trờng
rõ ràng rằng trách nhiệm và công việc phải đợc phân công cụ thể cho từng bộ
phận và từng nhân viên trong công ty.

đơn giản. Trong đó có những mặt mạnh và mặt yếu riêng
4.1. Ưu điểm:

22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Cơ cấu tổ chức hợp lí, trong mỗi phòng ban đã có một trởng phòng và
2 phó phòng chịu trách nhiệm kiểm soát trong phòng ban đó. Và đã có sự
phân công nhiệm vụ rõ ràng và cụ thể cho từng phòng ban.
- Hàng tuần công ty tổ chức cuộc họp gồm giám đốc, phó giám đốc,
trởng phòng và phó phòng nhằm xác định mức độ hoàn thành của kế hoạch
nói chung cũng nh mỗi hợp đồng nói riêng, do đó kịp thời đa ra đợc phơng h-
ớng đúng đắn, rút ra đợc kinh nghiệm, khắc phục đợc những điểm còn yếu
kém giúp công ty không đi chệch hớng dự kiến và hoạt động hiệu quả hơn.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên đợc tuyển chọn đầu vào một cách kỹ lỡng
và đợc đào tạo liên tục để nâng cao hiệu quả làm việc góp phân nâng cao chất
lợng công việc.
- Ngoài ra quy trình hoạt động và quy trình kiểm soát nội bộ đợc xác
định rõ ràng bằng văn bản và truyền đạt rộng rãi trong công ty. Mọi nhân
viên phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ. Trách nhiệm kiểm tra và giám
sát đợc phân tách rõ ràng.
- Chính sách khen thởng, phê bình của công ty đối với nhân viên là
động lực giúp nhân viên nỗ lực phân đấu và hoàn thiện mình để xây dựng
một INTRACO thành công và vững mạnh.
- Kỹ năng quản lý của ban giám đốc cũng là một trong những yếu tố
quyết định đối với sự phát triển của công ty bên cạnh đó yếu tổ mối quan hệ
giữa nhà quản lý công ty với các công ty khác cũng không kém phần quan
trọng.
- Tạo đợc mối quan hệ tốt với các công ty có tiếng nớc ngoài về công
nghiệp đóng tàu, ngày càng tạo đợc uy tín trên trờng quốc tế, ngày càng nhận
đợc nhiều hợp đồng.

chính- kế toán về vấn đề nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ và
thu đợc ý kiến:
Để kiểm soát việc đi làm đúng giờ,trong tơng lai, tất cả cán bộ trong
nhân viên sẽ chuyển sang dùng Thẻ từ, và sẽ đợc sử dụng việc đi làm đúng
giờ của công nhân viên. Khi ra ngoài cần có bản tờng trình lý do, nội dung
công việc, thời gian, địa điểm. Và sẽ phải báo cáo mức độ hoàn thành công
việc khi quay trở lại.
Về vấn đề cơ cấu tổ chức, để giảm bớt chi phí một phòng ban có thể
đảm nhiệm chức năng của phòng ban khác(nếu có đủ chuyên môn), do đó
cần thờng xuyên tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra về trình độ chuyên môn
của cán bộ chuyên môn trong công ty để tìm ra những cán bộ giỏi, có trình
độ chuyên môn. Còn những cán bộ nào tay nghề kém dần hay không phù hợp
với nhu cầu công việc sẽ đợc đa đi đào tạo lại hoặc bị cho nghỉ việc nếu they
hoàn toàn không đủ khả năng.
Về vấn đề hệ thống kế toán, để đảm bảo chế độ lu giữ thông tin kế
toán có thể thực hiện một số biện pháp sau:
- Mỗi ngời sử dụng máy tính cần có một tài khoản ngời sử dụng và
mật khẩu duy nhất. Các phần mềm sử dụng nên đợc thiết kế theo cách mà
những ngời sử dụng cụ thể đợc trao quyền sử dụng một phần hoặc tất cả phần
mềm, hoặc tiếp cận một phần hoặc toàn bộ hồ sơ dữ liệu. Công ty nên có
chính sách rõ ràng bằng văn bản về đIều này và chính sách nên đợc Cán bộ
quản lý có thẩm quyền lu giữ và thực hiện.
- Công ty cũng nên có sổ ghi những ngời sử dụng máy tính. Những
ngời sủ dụng thờng xuyên không đợc phép có khả năng xoá hoặc sửa đổi.
Định kì công ty nên tiến hành kiểm tra độc lập về các sổ ghi để xác định
những ngời không đợc phép
Các tệp tin và bản ghi cần đợc thờng xuyên lập bản sao dự phòng, tốt nhất là
hàng ngày.
- Nên có 2 tập tin dự phòng hoặc nhiều hơn nữa, một tập tin cất giữ an
toàn trong văn phòng công ty và môt tập tin cất giữ an toàn ngoài văn phòng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status