Luận văn tốt nghiệp: Sự tác động của tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu ở Việt nam - Pdf 25

1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng tôi. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực, số liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn
gốc rõ ràng . Luận văn không sao chép bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã
từng công bố.
ĐÀM MINH QUẾ
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đại học, cao học và viết luận văn: “ Sự
tác động của tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu ở Việt Nam”, em đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý quý báu của quý thầy cô Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân.
Lời đầu tiên , em xin bày tỏ tình cảm chân thành và gửi lời cảm ơn
tới toàn thể thầy cô giáo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và đặc biệt là
các thầy cô giáo Viện Ngân hàng Tài chính đã tận tình dạy bảo, truyền đạt lại
cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại nhà trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đàm Văn Huệ , người
thầy đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, bổ sung
ý tưởng và giúp đỡ em hoàn thành tốt bài luận văn này.
Nhân đây, em cũng xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo và anh chị
em đồng nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam,
Phòng giao dịch Minh Khai, đã hỗ trợ, tạo điều kiện và động viên em trong
quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2014
3
MỤC LỤC
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
PTM ( Price to market): Định giá theo thị trường

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá là một trong những kênh truyền tải của chính sách tiền tệ, truyền
dẫn tác động từ các công cụ đến mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ,
trong đó quan trọng nhất là mục tiêu bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát. Tỷ
giá hối đoái còn có tầm quan trọng đặc biệt với nền kinh tế, đặc biệt là nền
kinh tế đang hội nhập như Việt Nam. Tỷ giá ảnh hưởng đến giá cả tương đối
giữa hàng hóa trong nước và nước ngoài, vì vậy tỷ giá tác động đến nhu cầu
của các loại hàng hóa. Kết quả là, cả sản xuất tổng hợp và mức giá của một
nền kinh tế mở phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái.
Việt Nam là một nước lệ thuộc lớn vào nhập khẩu, theo số liệu mà bộ
công thương cung cấp, công nghiệp hỗ trợ trong nước vẫn phụ thuộc đến 80%
vào nguyên liệu nhập khẩu và tỷ lệ nội địa hóa linh kiện của Việt Nam mới
chỉ bằng một nửa so với các nước trong khu vực. Do đó khi có những biến
động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng mạnh đến chỉ số giá sản xuất đặc biệt
là chỉ số giá nhập khẩu của Việt Nam.
Trên thế giới việc nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái bắt đầu từ
những năm 1970 và hiện nay được sử dụng với thuật ngữ “ Exchange rate
pass-through”, miêu tả tác động của những thay đổi tỷ giá hối đoái đến: (1)
Chỉ số giá nhập khẩu và chỉ số giá xuất khẩu; (2) Giá tiêu dùng; (3) Đầu tư;
(4) Khối lượng giao dịch thương mại. (Davas 2001). Ở Việt Nam vấn đề này
còn khá mới và chưa có nhiều bài nghiên cứu, phân tích định lượng về nó, đã
gây khó khăn cho các nhà hoạch định trong việc quyết định chính sách tiền tệ
và kiểm soát lạm phát một cách hiệu quả.
9
Từ tầm quan trọng của vấn đề và khoảng trống trong nghiên cứu tại
môi trường Việt Nam, do đó luận văn chọn đề tài “ Sự tác động của tỷ giá
hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu ở Việt nam”
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có những đề tài nghiên cứu về các tác động của tỷ giá hối đoái đến

nhập khẩu ở Việt Nam thông qua nghiên cứu hiệu ứng dẫn truyền của tỷ giá
hối đoái. Luận văn sử dụng mô hình ECM, kiểm định nghiệm đơn vị (Unit
root test), kiểm định đồng liên kết Johansen, phân tích, tổng hợp, so sánh và
các phương pháp khác để giải quyết những vấn đề đặt ra trong luận văn.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của
luận văn được chia làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá và tác động của tỷ giá
hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu.
Chương II: Thực trạng tác động của tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá
nhập khẩu ở Việt Nam
Chương III: Đo lường sự tác động của tỷ giá hối đoái đến chỉ số
giá nhập khẩu ở Việt Nam và một số khuyến nghị.
11
CHƯƠNG I - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ NHẬP KHẨU
1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái
Có nhiều khái niệm về tỷ giá, mỗi khái niệm có một cách diễn đạt về tỷ
giá là khác nhau và trong chừng mực nhất định cách hiểu về nội dung tỷ giá là
chưa thật thống nhất. Tuy nhiên, từ các điểm chung nhất, được thừa nhận
rộng rãi ngày nay theo cơ chế kinh tế thị trường, tỷ giá được khái niệm như
sau: “ Exchange rate is the price of one currency in terms of another – Tỷ giá
là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác”. Tỷ giá
hối đoái được xác định bởi mối quan hệ cung – cầu ngoại tệ trên thị trường
ngoại hối
Tỷ giá là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia.
1.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Trong mối quan hệ với tỷ giá hối đoái có nhiều yếu tố tác động đến tỷ
giá cụ thể là:

lớn hơn trong tác động làm biến động tỷ giá trên thị trường.
1.3 Các loại tỷ giá hối đoái cơ bản
Trong nền kinh tế thị trường tồn tại đồng thời nhiều loại tỷ giá khác
nhau, trong quá trình theo dõi sự vận động của tỷ giá, tùy theo mục đích,
13
tiêu thức phân loại người ta đưa ra nhiều khái niệm về các loại tỷ giá hối
đoái như sau:
14
1.3.1 Phân theo đối tượng xác định
* Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do Ngân hàng Trung Ương (NHTW)
công bố, nó phản ánh một cách chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội
tệ. Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số
hoạt động liên quan khác. Ở Việt Nam, tỷ giá chính thức là tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường liên ngân hàng.
* Tỷ giá thị trường: Tỷ giá này do các ngân hàng thương mại hay các
tổ chức tín dụng đưa ra. Cơ sở xác định tỷ giá này là tỷ giá chính thức do
ngân hàng trung ương công bố xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến
kinh doanh như: quan hệ cung cầu ngoại tệ, tỷ suất lợi nhuận, tâm lý của
người giao dịch đối với ngoại tệ cần mua hoặc bán.
1.3.2 Phân loại theo kỹ thuật giao dịch
* Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu
trực tiếp trên thị trường ngoại hối được thỏa thuận ngày hôm nay.
* Tỷ giá giao dịch kỳ hạn: là một tỷ giá được báo giá và trao đổi hôm
nay nhưng cho giao hàng và thanh toán vào một ngày trong tương lai cụ thể.
Tỷ giá kỳ hạn được hình thành dựa trên các thông số như: tỷ giá giao ngay,
mức lãi suất giữa hai đồng tiền, phí thực hiện hợp đồng…
1.3.3 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực
* Tỷ giá danh nghĩa song phương ( Bilateral nominal exchange rate –
NER) là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác
mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng

* Tỷ giá thực đa phương (Real effective exchange rate - REER) bằng tỷ
giá danh nghĩa đa phương (NEER) đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở
trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó, nó phản ánh tương quan sức
mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại.
Công thức tính: REER
i
= NEER
i
. CPI
i
w
/CPI
i
VN
CPI
i
w
là chỉ số giá tiêu dùng trung bình của các đồng tiền trong rổ,
CPI
i
VN
là chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ, j là số thứ tự của các đồng tiền trong
rổ, i là kỳ tính toán
16
1.4 Các chế độ tỷ giá
Theo mức độ can thiệp của chính phủ thì có 3 chế độ tỷ giá đặc trưng
là: Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết và chế độ
tỷ giá cố định
1.4.1 Chế độ tỷ giá cố định
Là chế độ tỷ giá, trong đó NHTW công bố và cam kết can thiệp để duy

trữ ngoại hối cho NHTW.
Chế độ tỷ giá thả nổi chỉ thích hợp với thị trườn ngoại hối phát triển
cao, tỷ giá phản ánh đúng cung cầu, nếu áp dụng với thị trường ngoại hối kém
phát triển, thông tin không đầy đủ thì đây cơ hội cho những kẻ đầu cơ thao
túng thị trường. Trong chế độ tỷ giá thả nổi thì các doanh nghiệp, cá nhân,
nhà nước luôn luôn phải đối mặt với rủi ro tỷ giá, một sự biến động lớn của tỷ
giá sẽ ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế.
1.4.3 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là sự kết hợp của chế độ tỷ giá thả nổi
với chế độ tỷ giá cố định, là sự kết hợp giữa bàn tay vô hình của thị trường
với bàn tay hữu hình của chính phủ. Nó còn gọi là chế độ đa tỷ giá vì trong
nền kinh tế luôn tồn tại nhiều mức tỷ giá xung quanh tỷ giá chính thức do
NHTW công bố. Vì là sự kết hợp của hai chế độ tỷ giá cố định và thả nổi Do
có sự can thiệp của nhà nước không cho tỷ giá biến động quá lớn một cách
đột ngột nên giảm thiêu được thiệt hại cho nền kinh tế khi có biến động lớn ề
18
tỷ giá Trong chế độ tỷ giá này NHTW có thể can thiệp thông qua chính sách
tỷ giá bao gồm các công cụ trực tiếp và gián tiếp.
1.5. Chính sách tỷ giá hối đoái
1.5.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách tỷ giá
1.5.1.1. Khái niệm chính sách tỷ giá
Là những hoạt động của chính phủ (mà đại diện thường là NHTW)
thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ
thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác
động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính
sách kinh tế quốc gia.
1.5.1.2. Về mục tiêu ổn định giá cả:
Với các yếu tố khác không đổi, khi phá giá nội tệ (tức tỷ giá tăng), làm
cho giá hàng hóa nhập khẩu (bao gồm hàng tiêu dùng và nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị cho sản xuất trong nước) tính bằng nội tệ tăng. Giá hàng hóa

làm cho kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, trực tiếp làm tăng
thu nhập quốc dân và tăng công ăn việc làm. Điều này được biểu hiện qua
công thức tính thu nhập quốc dân:
Y = C + I + G + X – M
Phá giá nội tệ làm cho xuất khẩu X tăng và nhập khẩu M giảm, do đó
tác dụng làm tăng trực tiếp thu nhập quốc dân Y. Phá giá nội tệ làm cho
những ngành sản xuất không sử dụng (hoặc sử dụng ít) đầu vào là hàng nhập
khẩu sẽ tăng được lợi thế cạnh tranh về giá so với hàng hóa nhập khẩu, từ đó
mở rộng sản xuất, tăng thu nhập và tạo thêm công ăn việc làm mới. Tuy
nhiên, để có được một cuộc phá giá thành công thì trong nền kinh tế phải có
sẵn các điều kiện cần thiết như năng lực sản xuất và thị trường cho hàng xuất
khẩu, năng lực sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu, đồng thời để tránh vòng
xoáy của “ phá giá – lạm phát và lạm phát – phá giá”, thì phải áp dụng một
chính sách thắt chặt tiền tệ và một quỹ dự trữ ngoại tệ đủ mạnh để can thiệp
trong thời gian đầu. Có như vậy, phá giá nội tệ mới làm cho các biên số thực
trong nền kinh tế thay đổi theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế. Ngược lại,
20
với các yếu tố khác không đổi, khi nâng giá nội tệ, sẽ tác động làm giảm tăng
trưởng kinh tế và gia tăng thất nghiệp.
1.5.1.4. Về mục tiêu cần bằng cán cân vãng lai:
Với chính sách tỷ giá định giá thấp nội tệ sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất
khẩu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện được cán cân vãng lai từ trạng thái
thâm hụt trở về trạng thái cân bằng hay thặng dư. Với chính sách tỷ giá định
giá cao nội tệ, sẽ có tác dụng kìm hãm xuất khẩu, kích thích nhập khẩu giúp
điều chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái thặng dư về trạng thái cân bằng
thâm hụt.Với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ có tác dụng làm cân bằng xuất
khẩu và nhập khẩu, giúp cán cân vãng lai tự động cân bằng.
1.5.2. Công cụ của chính sách tỷ giá
1.5.2.1. Phá giá tiền tệ:
Trong chế độ tỷ giá cố định, phá giá tiền tệ là việc chính phủ đánh tụt

suất thị trường tăng hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệ chạy vào làm cho nội tệ
lên giá. Khi lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tác dụng ngược chiều.
1.5.2.6. Thuế quan:
Thuế quan cao có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu; nhập khẩu giảm
làm cho cầu ngoại tệ giảm, kết quả là làm cho nội tệ lên giá. Khi thuế quan
thấp sẽ có tác dụng ngược lại.
1.5.2.7. Hạn ngạch:
22
Hạn ngạch có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu, do đó tác dụng lên tỷ
giá giống như thuế quan cao. Dỡ bỏ hạn ngạch có tác dụng làm tăng nhập
khẩu, do đó có tác dụng lên tỷ giá giống như thuế quan thấp.
1.5.2.8. Giá cả:
Thông qua hệ thống giá cả, chính phủ có thể trợ giá cho những mặt
hàng xuất khẩu chiến lược hay đang trong giai đoạn đầu sản xuất. Trợ giá
xuất khẩu làm cho khối lượng xuất tăng, làm tăng cung ngoại tệ, khiến cho
nội tệ lên giá. Chính phủ cũng có thể bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu
thiết yếu; bù giá làm tăng nhập khẩu, kết quả làm cho nội tệ giảm.
1.5.2.9. Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ:
Khi ngoại tệ khan hiếm trên thị trường ngoại hối, NHTW có thể tăng tỷ
lệ dự trữ bắt buộc đối với vốn huy động bằng ngoại tệ của các NHTM, làm
cho chi phí sử dụng vốn ngoại tệ tăng; để kinh doanh có lãi buộc các NHTM
phải hạ lãi suất huy động ngoại tệ, kết quả là việc nắm giữ ngoại tệ trở nên
kém hấp dẫn hơn so với nắm giữ nội tệ, khiến cho những người sở hữu ngoại
tệ phải bán đi lấy nội tệ, làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.
1.5.2.10. Quy định lãi suất trần thấp đối với tiền gửi bằng ngoại tệ
Ví dụ, ở Việt Nam theo quyết định số 02/2002/QĐ – NHNN, ngày
02/01/2002 về việc “điều chỉnh lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của pháp
nhân tại tổ chức tín dụng như sau:
Tiền gửi không kỳ hạn tối đa là: 0,1%/năm
Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa là: 0,5%/năm

hàng chuyển khẩu; hàng mậu dịch biên giới; hàng vào-ra khu chế xuất đầu tư
nước ngoài trong nội địa lãnh thổ Việt nam; hàng triển lãm; hàng mẫu và một
số loại hàng hoá phi mậu dịch khác.
24
25
1.6.2. Phương pháp tính chỉ số giá xuất/nhập khẩu
1.6.2.1 Tính giá bình quân quý báo cáo của tỉnh/ thành phố
Giá xuất khẩu hoặc giá nhập khẩu bình quân quý cần tính là giá bình
quân các lần phát sinh trong quý báo cáo của mặt hàng đại diện lấy giá, tại
mỗi đơn vị điều tra của tỉnh/ thành phố. (? đây không tính giá bình quân phẩm
cấp cho nhóm mặt hàng cơ sở).
1.6.2.2 Tổng hợp biểu giá xuất/ nhập khẩu quý báo cáo của cả nước
Bảng giá xuất/ nhập khẩu quý của cả nước bao gồm giá xuất/ nhập
khẩu kỳ báo cáo của các mặt hàng đại diện lấy giá của 25 tỉnh/ thành phố.
Một nguyên tắc quan trọng cần được đảm bảo khi lập bảng giá kỳ báo
cáo của cả nước là: số lượng mặt hàng tính chỉ số giá giữa hai kỳ (kỳ báo cáo
và kỳ trước) không được thay đổi so với số mặt hàng đã quy định ở bảng giá
gốc năm 2000. Điều đó có nghĩa là các quí đều phải có đủ chỉ số 236 nhóm
mặt hàng cơ sở xuất khẩu và 372 nhóm mặt hàng cơ sở nhập khẩu để tính chỉ
số giá nhóm cấp trên của nhóm mặt hàng cơ sở theo các loại cấu trúc chỉ số đã
nêu ở trên. Do đó nhóm mặt hàng nào vắng mặt (không xuất hiện chỉ số kỳ
báo cáo so với kỳ trước), cần được ước tính theo phương pháp quy định.
Bảng giá xuất khẩu quý báo cáo cả nước có nội dung:

tỉnh+đơ
n vị ĐT

hàng (VCPC
7số)
Tên hàng, quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status