Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Thương mại điện tử toàn cầu trong khuôn khổ WTO và giải pháp đối với Việt Nam” - Pdf 84



- - - [ 

\ - - - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THƯƠNG MAỊ ĐIỆN TỬ TOÀN CẦU TRONG
KHUÔN KHỔ WTO VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI
VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN QUANG HIỆP

Hà Nội, 12/2003

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................1


1.1. Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT - Tổ
chức tiền thân của WTO...................................................... 15

1.2. Vòng đàm phán Uruguay và sự ra đời của WTO............... 21

2. Những nguyên tắc cơ bản trong hệ thống thương mại thế
giới theo quy định của WTO..................................................... 24

3. Thương mại quốc tế trong khuôn khổ WTO............................ 28

CHƯƠNG II PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TOÀN CẦU VÀ THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KHUÔN KHỔ WTO...............................................................30
I. Phát triển thương mại điện tử toàn cầu .................................... 30

1. Thương mại điện tử thúc đẩy thương mại quốc tế.................. 30

2. Thách thức của TMĐT và các nỗ lực tiếp cận TMĐT ở cấp độ
toàn cầu ................................................................................... 31

2.1. Nước Mỹ ............................................................................ 32

2.2. Liên minh Châu Âu (EU: European Union) ........................ 34

2.3. Các tổ chức khu vực .......................................................... 35

2.4. Các tổ chức quốc tế........................................................... 37

II. Thương mại điện tử trong khuôn khổ WTO............................. 38


WTO......................................................................................... 61

2.1. Lợi ích tiềm năng của thương mại điện tử với các thành
viên đang phát triển ............................................................. 61

2.2. Thách thức với các thành viên đang phát triển trong
thương mại điện tử .............................................................. 63

2.3. Vài nét về chính sách phát triển TMĐT tại các nước thành
viên...................................................................................... 72

II. Giải pháp hội nhập TMĐT toàn cầu trong khuôn khổ WTO
của Việt nam............................................................................... 73

1. Tính tất yếu phát triển TMĐT tại Việt Nam .............................. 73

2. Giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO- tiền đề
để hội nhập thương mại điện tử trong khuôn khổ WTO........... 76

3. Những giải pháp hội nhập TMĐT trong khuôn khổ WTO ....... 79

KẾT LUẬN.................................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, thương mại tự do và tốc độ


2
không có biên giới hay thương mại điện tử mở ra khả năng giảm chi phí giao
dịch, tiếp cận thị trường và thúc đẩy tiến bộ công nghệ, từ đó thay đổi cấu trúc
của nền kinh tế quốc gia và toàn cầu. Thương mại điện tử do vậy được nhìn
nhận như một lực lượng thúc đẩy tự do hoá thương mại quốc tế và tăng
trưở
ng kinh tế.
Tuy nhiên, chính tính chất phi biên giới ấy của thương mại điện tử lại
đặt ra những yêu cầu điều chỉnh mới đối với những khuôn khổ thương mại
quốc tế hiện tại (trong tổ chức thương mại thế giới WTO) cũng như chính
sách kinh tế nói chung và chính sách thương mại nói riêng của từng nước.
Những điều chỉnh đó đến l
ượt mình lại tác động trực tiếp đến sự phát triển
của thương mại điện tử và viễn cảnh kinh tế quốc gia và toàn cầu cũng như
quan hệ giữa các quốc gia trong những năm tới. Trong bối cảnh như vậy, các
nước đang phát triển nhìn thấy ở thương mại điện tử cơ hội phát triển cho
tương lai, nhưng đồng thời lạ
i phải đối mặt với thách thức trong hiện tại
không dễ vượt qua về công nghệ, về tri thức và đặc biệt là những thách thức
đến từ những đề xuất thương mại điện tử toàn cầu của các nước phát triển,
trong khi vẫn còn đang chật vật tìm cách thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn của đói
nghèo và lạc hậu. Ưu tiên chính sách của các nước này, vì thế, là làm cách
nào bắt kịp v
ới sự phát triển của thương mại điện tử trên thế giới, đồng thời
đối phó hiệu quả với những nguy cơ đến từ quá trình đó.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của các vấn đề nêu, trên đặc biệt là trong
bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế, em đã mạnh
dạn chọn đề tài: “Thương m
ại điện tử toàn cầu trong khuôn khổ WTO và giải

I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Thương mại điện tử là gì?
1.1. Số hoá và nền kinh tế số hoá
Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đưa tới cuộc “cách mạng
số hoá”, thúc đẩy sự ra đời của “kinh tế số hóa” và “xã hội thông tin” mà
thương mại điện tử là một bộ phận hợp thành.
Trong nửa đầu thế kỷ XX, kỹ thuật số bắt đầu phát triển và được hoàn
thiện dần kể từ thời điểm đó. Hình
ảnh (kể cả chữ viết, con số, các kí hiệu
khác) và âm thanh đều được số hoá thành các nhóm bit điện tử để ghi lại, lưu
giữ trong môi trường từ, truyền đi và đọc bằng điện tử, tất cả đều với tốc độ
ánh sáng.
Việc áp dụng kỹ thuật số có thể coi là cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch
sử nhân loại, gọi là cuộc cách mạng s
ố hoá mở ra kỉ nguyên số hoá.
Cách mạng số hoá diễn ra với tốc độ rất cao. Máy tính điện tử (MTĐT)
đầu tiên ra đời năm 1946 chỉ thực hiện 5000 lệnh trong một giây. Năm mươi
năm sau, MTĐT cá nhân thông dụng có thể thực hiện trên 400 triệu lệnh một
giây (dự kiến 2012 đạt tới 100 triệu lệnh) nhờ sử dụng các chíp vi mạch cho
phép đóng mở nhiều triệu lầ
n trong một giây.
Ngành công nghệ thông tin ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
các quốc gia (ở Mỹ năm 1998 đã đạt trên 8%). Riêng về thương mại điện tử
(TMĐT) cứ 18 tháng tổng giá trị kinh tế mà thương mại điện tử tạo ra lại tăng lên
gấp đôi.
Quá trình tin học hoá xã hội bắt đầu bùng nổ rồi nhanh chóng lan rộng ra
toàn cầu sau khi Internet ra đời. Trong bối cảnh ấy, hoạt
động kinh tế nói chung

5

hàng với hình thức người tiêu dùng thực hiện mua bán hàng qua trang web.

6
Mọi hoạt động của thương mại điện tử như hoạt động giao tiếp hoặc
tìm hiểu thông tin giữa các công nhân viên chức trong các xí nghiệp, công ty,
quan hệ giao dịch giữa các bạn hàng thương mại, hoặc các hoạt động khác
trên mạng như giáo dục, giảng bài trên mạng, thông tin về các dịch vụ hoạt
động của tư nhân cũng như của nhà nước ... đều sẽ được “số hoá”. Đi
ều này
không có nghĩa là việc số hoá nhất thiết sẽ thay thế các hoạt động giao dịch
truyền thống quen thuộc, mà nó có tác dụng hỗ trợ mạnh mẽ cho các hoạt
động này.
1.3. Các phương tiện kỹ thuật của TMĐT
Sự ra đời và phát triển của TMĐT dựa trên ba nền tảng cơ bản: công
nghệ thông tin, cơ sở pháp luật thừa nhận giá trị của các giao dịch điện tử và
sự hoàn chỉnh về hệ thống tiêu chuẩn hoá trong công nghiệp và thương mại.
TMĐT sử dụng các phương tiện kỹ thuật điện tử như: điện thoại, máy fax, các
thiết bị thông tin tự
động, mạng nội bộ, liên mạng nội bộ và mạng toàn cầu
Internet.
- Điện thoại là một phương tiện phổ thông dễ sử dụngvà thường mở
đầu cho các cuộc giao dịch thương mại. Với sự phát triển của điện thoại di
động, liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại đang và sẽ trở nên ngày
càng rộng rãi hơn.Tuy nhiên, trên quan điểm kinh doanh, công c
ụ điện thoại
chỉ truyền tải được âm thanh, mọi giao dịch cuối cùng vẫn phải thực hiện trên
giấy tờ. Ngoài ra, chi phí giao dịch điện thoại rất cao đặc biệt là đối với giao
dịch đường dài.
- Máy fax có thể thay thế dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống.
Nhưng máy fax không thể truyền tải được âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh

(HTTP: HyperTex Transfer Protocol) với các trang siêu văn bản viết bằng
ngôn ngữ HTML (HyperTex Markup Language), đã tạo ra nhiều dịch vụ khác
nhau mà tới nay nổi bật nhất là dịch vụ World Wide Web (ra
đời năm 1991-
thường được gọi tắt là Web, viết tắt là WWW hoặc W3). Đó là công nghệ sử
dụng các siêu liên kết văn bản tạo ra các văn bản chứa nhiều tham chiếu tới
các văn bản khác, cho phép người s dụng tự động chuyển từ một cơ sở dữ liệu
này sang cơ sở dữ liệu khác. Bằng cách đó, ta có thể truy nhập vào các thông
tin thuộc các chủ đề khác nhau vừa phong phú v
ề nội dung, vừa hấp dẫn về
hình thức.

8
Internet tạo ra bước phát triển mới của ngành truyền thông, chuyển từ
thế giới “một mạng, một dịch vụ” sang thế giới “một mạng, nhiều dịch vụ” và
đã trở thành công cụ quan trọng nhất của TMĐT. Ngày nay nói tới TMĐT
thường có nghĩa là nói tới Internet và Web như các phương tiện đã được quốc
tế hoá cao độ và có hiệu quả sử dụng cao.
1.4. Các hình thức hoạt động và giao dịch của TMĐT
a. Các hình thức hoạt động
 Thư tín điện tử (e - mail) là phương thức trong đó các đối tác sử dụng
hòm thư điện tử để gửi cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng.
 Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử
thay cho việc giao tay tiền mặt, trả lương bằng cách chuyển trực tiếp vào tài
khoản, dùng thẻ thanh toán để mua hàng. Ngày nay, thanh toán đ
iện tử đã mở
sang nhiều lĩnh vực mới như: trao đổi dữ liệu tài chính, tiền mặt Internet, túi
tiền điện tử, thẻ thông minh, giao dịch ngân hàng số hoá và giao dịch chứng
khoán số hoá.
 Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính


Giữa các chính phủ: trao đổi thông tin.
Trong các hình thức nói trên giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau là
dạng chủ yếu của TMĐT.
d. Hình thái hợp đồng của TMĐT
Hợp đồng TMĐT có một số điểm khác biệt so với hợp đồng thông
thường:
- Địa chỉ pháp lý: ngoài địa chỉ pháp lý còn có địa chỉ e-mail, mã doanh
nghiệp.
 Có kèm theo các văn bản và ảnh miêu tả sản phẩm hoặc dung liệu trao
đổ
i và quy định trách nhiệm các sai sót trong các văn bản đó.
 Có quy định và xác nhận điện tử về các giao dịch như quyền truy cập,
cải chính thông tin điện tử và cách thực thi.
 Có các quy định bảo đảm rằng các giao dịch điện tử được coi là chứng
cứ pháp lý về bản chất và ngày tháng giao dịch.

10
 Quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử.
 Quy định về bảo đảm chất lượng.
Ngoài ra TMĐT còn có cả phương thức giao dịch không có hợp đồng.
2. Những lợi ích chính của thương mại điện tử
Những tiến bộ nhanh chóng về công nghệ trong TMĐT đặt ra vấn đề
đáng quan tâm: sự phổ biến của TMĐT và mạng Internet sẽ tác động như thế
nào đến các nhân tố trong nền kinh tế và ảnh hưởng ra sao đối với tăng trưởng
và phát triển kinh tế? Vấn đề này có thể tiếp cận từ 2 góc độ: chi phí và thị
trường. Hầu hết các nghiên cứu đã có về TMĐT đều xác
định các công ty vừa
và nhỏ (SMEs: Small and medium enterprises) là đối tượng hưởng lợi nhiều
nhất từ quá trình này. Mặc dù vậy, đây chỉ là những đánh giá sơ khởi và có

hơn. Suy rộng ra tầm vĩ
mô, chi phí ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của cả nền kinh tế và cơ cấu kinh tế
theo đó mà hình thành. TMĐT qua Internet tác động đến yếu tố chi phí trong
chuỗi giá trị thị trường (value-chain), hướng nền kinh tế đến hiệu quả.
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng. Các
văn phòng không có giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rấ
t nhiều, chi phí tìm
kiếm và chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, đặc biệt là trong khâu in ấn.
Theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm xét theo khía
cạnh này đạt tới 30%
2
. Từ quan điểm chiến lược, các nhân viên có năng lực
được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu
phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài.
TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng
phương tiện Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất
nhiều khách hàng. Catalogue điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và
thường xuyên c
ập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và
luôn lỗi thời. Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50%

1.Shapiro, C and Varian, H. “Information rules”, Cambridge, MA: Havard University Press, 2001,
page 22
2.
Bộ Thương mại, “Thương mại điện tử”, NXB Thống kê, 1999
12
khách hàng đặt mua 9% phụ tùng qua Internet và các đơn hàng về lao vụ kỹ

S1
0.35
5
15
USD

Nguồn:

Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian có ý nghĩa lớn hơn vì
tốc độ lưu thông có ý nghĩa sống còn trong kinh doanh và cạnh tranh. Bên
cạnh đó, việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp cắt
giảm số lượng và thời gian hàng nằm lưu kho (inventory), cũng như kịp thời
thay đổi phương án sản phẩm bám sát được nhu cầu của thị trường. Nhiều
n
ăm trước đây, rút ngắn chu thời sản xuất (cycle time) là một trong các nhân
tố quan trọng nhất giúp các công ty Nhật Bản giành được thắng lợi trong cạnh
tranh với các công ty Hoa Kỳ.
2.3. Mở rộng cơ hội gia nhập thị trường và thay đổi cấu trúc thị
trường
Khả năng truy cập và phát tán (diffusion) thông tin nhanh chóng qua
Internet với chi phí thấp là cơ hội lớn cho các SMEs gia nhập thị trường.
Chi phí lập một cửa hàng ảo trên Internet (gồm các chi phí đầu tư thiết kế
trang web, chi phí đăng ký và duy trì tên miền (domain name)) chỉ bằng một
phần rất nhỏ so với việc lập một cửa hàng hữu hình song trong nhiều trường
hợp, hiệu quả đem lại có thể lớn hơn nhiều lần. Internet cho phép
đưa thông
tin đến từng cá nhân, vì thế chỉ cần một trang web bắt mắt với nhiều ý tưởng
sáng tạo, doanh nghiệp có thể được đông đảo người tiêu dùng biết đến. Cửa

14

43

Choi, Soon-Yong / Stahl, Dale O. / Whinston, Andrew B. “The Economics of Electronic Commerce”,
Macmillan Technical Publishing 1998, p. 87
4
Bakos, Yannis. “The Emerging Role of Electronic Marketplaces on the Internet”, Research paper, OECD,
2002 15
2.4. Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp
cận "nền kinh tế số hóa"
TMĐT phát triển dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
hiện đại. Do vậy, phát triển TMĐT sẽ tạo nên những nhu cầu đầu tư mới
trong lĩnh vực hạ tầng cơ sở và dịch vụ công nghệ thông tin. Theo dự báo
của OECD, phần đóng góp của công nghệ thông tin trong nền kinh tế toàn cầu
sẽ đạt mức từ 3-5% thời kỳ 1993-2008. ở các n
ước công nghiệp phát triển tỷ
lệ này cao hơn rất nhiều (Ở Mỹ hiện nay khoảng 15% GDP)
5
. Các nhà nghiên
cứu dự đoán kinh tế thế giới có xu hướng tiến đến “nền kinh tế số hóa” hay
“nền kinh tế mới” lấy tri thức và thông tin làm nền tảng phát triển. Đây là
khía cạnh mang tính chiến lược đối với các nước đang phát triển vì nó đem lại
cả nguy cơ tụt hậu lẫn cơ hội tạo “bước nhảy vọt“ (leap-frog) bắt kịp xu thế
phát triển của nhân loạ
i.

mại quốc tế (ITO-International Trade Organization) như là một tổ
chức
chuyên ngành của Liên hợp quốc (UN). Dự thảo hiến chương ITO rất tham
vọng, dự thảo này đã tiến xa hơn các nguyên tắc về thương mại gồm các lĩnh
vực như lao động, hiệp định hàng hoá, thực tiễn hạn chế kinh doanh, đầu tư
quốc tế và dịch vụ.
Trước khi hiến chương ITO được phê chuẩn, 23 trong số 50 nước đã cùng
nhau tiến hành các cuộc đàm phám v
ế thuế quan xử lý các biện pháp bảo hộ
mậu dịch đang được áp dụng và duy trì trong thương mại quốc tế từ đầu
những năm 30. Các nước này mong muốn nhanh chóng thúc đẩy tự do hoá
mậu dịch, khôi phục lại nền kinh tế bị phá huỷ nặng nề sau chiến tranh thế
giới thứ II.
Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại quốc tế đã được tho
ả thuận tại
Hội nghị Liên Hợp Quốc về thương mại và việc làm tại Havana từ 11/1947
đến 24/3/1948, nhưng do một số nước không tán thành nên việc hình thành tổ
chức thương mại quốc tế (ITO) đã không thực hiện được. Tuy nhiên kết quả
của cuộc đàm phán cũng đem lại sự thành công nhất định; đã có 45000
nhượng bộ về thuế quan, ảnh hưởng đến khố
i lượng thương mại trị giá 10 tỉ $,
tức là gần 1/5 tổng thương mại trên thế giới. 23 nước này đều cùng nhất trí
chấp nhận ủng hộ một số quy định trong hiến chương của ITO. Các quy định
này sẽ được thực hiện hết sức nhanh chóng một cách tạm thời để có thể bảo
vệ được thành quả của những cam kết thuế quan đã được đàm phán. K
ết hợp
của những qui định thương mại và cam kết thuế quan được biết đến dưới tên
gọi Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT). Hiệp định này bắt
đầu có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1948. 23 nước tham gia trở thành những thành


1986 – 1994 Geneva (vòng Uruguay) Thuế quan và các biện
pháp phi thuế, dịch
vụ, sở hữu trí tuệ, giải
quyết tranh chấp,
123

18
Nông nghiệp,WTO...
Nguồn: WTO - future organization
Trong các vòng đàm phán thương mại đầu tiên của GATT chủ yếu tập
trung vào việc cắt giảm thuế quan. Đến vòng Kenedy, nội dung của các vòng
đàm phán đã được mở rộng: đưa ra đàm phàn về hiệp định chống bán phá giá,
số nước tham gia là 62 nước. Tiếp theo là vòng đàm phán Tokyo, kéo dài từ
năm 1973 đến năm 1979 với sự tham gia của 102 nước. Kết quả vòng đàm
phán này bao gồm 9 thị trường công nghiệp hàng đầ
u trên thế giới cắt giảm
trung bình 1/3 mức thuế quan và do đó mức thuế trung bình đối với hàng
nông sản giảm xuống ở mức khoảng 25%. Việc cắt giảm thuế quan sẽ được
thực hiện trong vòng 8 năm bao gồm cả vấn đề điều hoà thuế - thuế càng cao
thì cắt giảm càng lớn theo tỷ lệ.
Tuy nhiên, bên cạnh các vấn đề có kết quả như trên thì đối với các vấ
n
đề khác kết quả của vòng đàm phán Tokyo là không mấy hoàn hảo. Vòng
đàm phán này đã thất bại trong việc giải quyết một số vấn đề liên quan đến
thương mại hàng nông sản, không đưa ra được hiệp định mới về các biện
pháp tự vệ (biện pháp khẩn cấp đối với hàng nhập khẩu). Mặc dù vậy, đã có
nhiều hiệp định về hàng rào phi quan thuế đã xuất hiệ
n tại vòng đàm phán này
(một vài hiệp định mới hoàn toàn, một vài hiệp định tiếp tục bổ sung thêm từ
các qui định của GATT). Trong phần lớn các trường hợp thì chỉ có một số

thương mại luôn luôn vượt qua tốc độ tăng trưởng kinh tế trong suốt thời kỳ
GATT tồn tại. Bên c
ạnh đó, ngày càng nhiều nước đệ đơn xin gia nhập đã cho
thấy hệ thống thương mại đa biên đã được công nhận như một công cụ để
phục vụ công cuộc phát triển kinh tế, thương mại của cả thế giới nói chung và
của từng quốc gia nói riêng.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được đã xuất hiện những vấn đề
mới n
ảy sinh. Vòng Tokyo đã cố gắng giải quyết một số vấn đề đó nhưng kết
quả mang lại còn khá hạn chế.
GATT đã phải đối mặt với những khó khăn rất lớn.

20
Thứ nhất, thành công của GATT trong việc cắt giảm thuế quan xuống
mức thấp cộng với tác động của suy thoái kinh tế trong suốt thập niên 70 và
80 đã dẫn đến việc chính phủ các nước đã tiến hành điều chỉnh các hình thức
bảo hộ đối với các lĩnh vực đang phải cạnh tranh với nước ngoài nhằm có thể
giữ được ổn định cho nền kinh tế
của họ.
Tỷ lệ thất nghiệp cao cộng với việc phải đóng cửa liên tục nhiều nhà máy
đã buộc chính phủ các nước Tây Âu và Bắc Mỹ phải đi đến thoả thuận song
phương về chia sẻ thị trường và ngày càng tăng dần mức độ trợ cấp nhằm duy trì
được vị trí của mình, nhất là trong thương maị hàng nông sản. Những thay đổi
này có nguy cơ làm giảm và mấ
t đi những giá trị của việc giảm thuế quan đã
mang lại cho thương mại quốc tế, vì vậy hiệu quả và độ tin cậy của GATT bị suy
giảm.
Thứ hai, đến thập niên 80 thì Hiệp định chung không còn đáp ứng được
những yêu cầu thực tiễn của thương mại quốc tế như ở thập niên 40 nữa. Ít
nhất thì hệ thống thương mại thế

Đây là những nhân tố khiến cho các thành viên của GATT tin rằng phải
có những nỗ lực mới nhằm củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đa biên.
Những nỗ lực đó đã dẫn đến kết quả có vòng đàm phán Uruguay, tuyên bố
Marrakesh và việc tổ chức thương mại thế giới WTO ra đời.
1.2. Vòng đàm phán Uruguay và sự ra đời của WTO.
1.2.1. Vòng đàm phán Uruguay
Vòng đàm phán Uruguay là vòng đàm phán lớn nhất cả về thời gian và
các lĩnh vực thương mại. Vòng này kéo dài 7 năm rưỡi, gần bằng 2 lần thời
gian dự định ban đầu. Đến cuối vòng đàm phán số nước tham dự đă lên tới
125 nước; đây thực sự là vòng đàm phán thương mại lớn nhất từ trước tới nay
và có lẽ đây cũng là cuộc đàm phán thuộc loạ
i lớn nhất trong lịch sử.
Một số thời điểm chủ chốt của vòng Uruguay:
Tháng 9/86 Punta del Este: bắt đầu.
Tháng 12/88 Montreal: rà soát giữa kỳ của các bộ trưởng.
Tháng 4/89 Geneva: rà soát giữa kỳ hoàn thành.
Tháng 12/90 Brussels: bế mạc hội nghị bộ trưởng trong bế tắc.

22
Tháng 12/91 Genneva: dự thảo đầu tiên của "Hiệp định cuối
cùng" được hoàn thành.
Tháng 11/92 Washington: Mỹ và EC đạt được mức đột phá
mang tên "Blair House" trong lĩnh vực nông
nghiệp.
Tháng 7/93 Tokyo: nhóm Quad đạt được bước đột phá về mở
cửa thị trường tại hội nghị thượng đỉnh G7
Tháng 12/93 Geneva: phần lớn các cuộc đàm phán kết thúc
(một số cuộc thương thảo về mở cửa thị
trường
được tiếp tục).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status