Báo cáo thực tập tổng hợp tại Ngân Hàng TMCP Đại Dương - Pdf 25

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
MỤC LỤC
Trang
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
LỜI NÓI ĐẦU
Sự hội nhập kinh tế quốc tế trong hơn 25 năm kể từ khi đổi mới đã có những
chuyển biến tích cực tới toàn nền kinh tế nước ta, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính –
ngân hàng, với sự ra đời và lớn mạnh của các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân
hàng thương mại cổ phần, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài
chính tín dụng khác. Trong đó, ngân hàng thương mại cố phẩn Đại Dương –
OceanBank là Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu, giữ vai trò vô cùng quan
trọng trong phát triển nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam. Để khẳng định vị thế
của mình, Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương đã không ngừng mở rộng và
nâng cấp các chi nhánh nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng. Sự phát
triển không ngừng đó là tiền đề cho sự phát triển của Ngân hàng thương mại cố phần
Đại Dương. Hội sở của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương nằm tại tòa nhà
Ocean, số 1 Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội.
Sau một thời gian thực tập tại Phòng Thẩm định cá nhân thuộc Trung tâm Thẩm
định - Khối Thẩm định và Quản lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương,
em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp với những thông tin chung về sự hình
thành,tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đầu tư phát triển tại ngân hàng. Qua
bản báo cáo này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn thực tập
của em là Th.S Hoàng Thu Thị Hà, cùng các cô chú, anh chị làm việc tại Phòng Thẩm
định cá nhân đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này!
Báo cáo thực tập tổng hợp của em được cấu trúc thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Đại Dương.

hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao, bảo mật cho các nhóm khách hàng doanh nghiệp
và cá nhân.
Đây là những bước đi vững chắc của OceanBank trong việc phấn đấu mục tiêu
nằm trong Top 5 Ngân hàng hàng đầu Việt Nam có số lượng khách hàng sử dụng dịch
vụ ngân hàng điện tử và doanh số giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tương lai, áp dụng những giải pháp công nghệ hàng đầu trong lĩnh vực
tài chính, ngân hàng.
Xác định sự phát triển phải gắn liền với lợi ích chung của xã hội, OceanBank
luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện: triển khai chương trình từ thiện
"Nguồn sáng", chữa và phẫu thuật các bệnh về mắt có khả năng gây mù cho người
nghèo trên toàn quốc, tài trợ xây dựng trường, trạm y tế, tài trợ từ thiện cho cháu Trần
Danh Tùng phẫu thuật do mắc hội chứng Apert, tặng quà cho trẻ em nghèo…
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 4 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
Với các giá trị tạo ra cho khách hàng, cổ đông, xã hội , OceanBank đã giành
được nhiều danh hiệu, giải thưởng, bằng khen của các tổ chức trong nước và quốc tế
cho tập thể và cá nhân xuất sắc của ngân hàng, như Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt
Nam, Ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam do tạp chí Global
Banking & Finance Review trao tặng; Giải thưởng STP (Straight – Through –
Processing) dành cho ngân hàng thanh toán đạt chuẩn cao do Wells Fargo trao tặng;
Top 100 Ngân hàng có Bảng cân đối kế toán mạnh nhất Khu vực Châu Á Thái Bình
Dương; Top 500 Ngân hàng Lớn nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Top 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500); Top 200 doanh nghiệp đóng thuế thu
nhập doanh nghiệp lớn nhất…
Thành công của OceanBank được kết tinh từ nhiều yếu tố. Đó là sự nhất quán
từ việc xây dựng đường lối, chính sách đến việc thực thi kế hoạch, là sự quyết tâm
theo đuổi chiến lược kinh doanh lấy mục tiêu phát triển bền vững làm trọng tâm, là sự
chủ động trong công tác quản trị, là sự đoàn kết của tập thể cán bộ nhân viên. Và chắc
chắn, vị thế của OceanBank có được ngày hôm nay không thể được xây đắp nếu
không có sự đồng hành của cổ đông, nhà đầu tư và khách hàng.

KHDN
Khối
Marketing
Khối
KHCN
Ứng dụng &
PT CNghệ
NH
Ban điều hành
Hội đồng quản trị
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
OceanBank được gồm có 10 Khối chính, bao gồm: Khối Marketing; Khối
Khách hàng cá nhân; Khối Ứng dụng và phát triển công nghệ Ngân hàng; Khối Khách
hàng doanh nghiệp; Khối Thẩm định và quản lý nợ; Khối đầu tư tài chính; Khối Phát
triển mạng lưới; Khối Quản trị rủi ro; Khối Tài chính & kế hoạch; Khối Nguồn vốn.
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các khối; phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: Tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh qua một năm tài
chính; biểu quyết về chiến lược và các kế hoạch phát triển Ngân hàng trong những
năm tới; và/hoặc giải quyết những vấn đề quan trọng khác liên quan đến đường lối
phát triển Ngân hàng. Bầu Chủ tịch hội đồng quản trị mới khi Chủ tịch hội đồng quản
trị cũ đã hết nhiệm kì.
Hội đồng quản trị: Quyết định các chiến lược và kế hoạch phát triển Ngân
hàng sau khi được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua; Bổ nhiệm và bãi miễn
thành viên trong Ban điều hành; Giám sát và chỉ đạo các thành viên trong Ban điều
hành thực hiện công việc hàng ngày của Ngân hàng.
Ban điều hành: Trực tiếp thực hiện các chiến lược và kế hoạch phát triển Ngân
hàng. Trực tiếp điều hành các Khối trong Ngân hàng hoàn thành công việc được Hội
đồng quản trị đề ra.
Khối Marketing: Quảng bá sản phẩm của Ngân hàng, đồng thời nghiên cứu và
phát triển sản phẩm mới cho Ngân hàng.

khẩu, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Các sản phẩm bán lẻ của Ngân hàng: tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ
tài khoản chuyển tiền, xác định năng lực tài chính, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ…Dịch
vụ Thẻ, Home Banking, Internet Banking, Mobile Banking … là bước đột phá công
nghệ thanh toán của Oceanbank.
Các hoạt động kinh doanh chính của Oceanbank:
• Kinh doanh tiền tệ, huy động vốn để cho vay;
• Kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tệ khi Ngân hàng Nhà nước cho phép;
• Kinh doanh các dịch vụ thanh toán chi trả tiền nhanh đối với khách hàng;
• Ủy thác và nhận ủy thác vốn để cho vay;
• Làm đại lý thu đổi ngoại hối cho các tổ chức tín dụng khác;
• Kinh doanh vàng theo quy định hiện hành của Pháp luật;
• Hoạt động cung ứng các dịch vụ ngoại hối.
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 8 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TẠI OCEANBANK
2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của OceanBank giai đoạn 2010 – 2013
2.1.1. Công tác huy động vốn
Trong những năm qua. OceanBank đã xây dựng
nhiều sản phẩm và chính
sách hấp dẫn thu hút khách hàng nên số dư huy động thị trường 1 không ngừng gia
tăng. OceanBank đã đẩy mạnh phát triển nguồn vốn dưới nhiều hình thức khác nhau
để phục vụ cho tiện ích của khách hàng như phát hành kỳ phiếu. tiết kiệm với lãi suất
nhiều kỳ hạn. trả lãi trước. trả lãi sau. tiết kiệm dự thưởng đồng thời với những món
gửi lớn chi nhánh đến tận nhà thu. thực hiện tuyên truyền…kết hợp với các hoạt động
thanh toán quốc tế. mua bán ngoại tệ ngân hàng thu hút được lượng lớn tiền gửi thanh
toán của các công ty. Do đó tổng nguồn vốn huy động các năm đều tăng trưởng
dương. Đạt kết quả cao và hoàn thành kế hoạch đề ra. Điều đó được thể hiện thông qua

nhân là do trong thời gian qua, nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới không ổn
định các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong hộ dân cư không mang lại hiệu quả, rủi
ro cao buộc người dân phải tìm giải pháp gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi. Dù lãi
suất không cao.
Còn ở thị trường 2 (thị trường liên ngân hàng), Ngân hàng vẫn chú trọng việc huy
động vốn từ thị trường này. Song việc huy động chỉ ở mức độ cầm chừng nhất định.
Điều đó được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.2 Huy động vốn của OceanBank theo khách hàng
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 2013
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Tổng vốn huy động 50,427
100
57,378
100
59,398
100
58,790

trường 2
15,173
30.09
18,788
32.74
16,158
27.20
13,250
22.53
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh OceanBank giai đoạn 2010-2013
Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được: Huy động vốn từ thị trường 1 vẫn là
nguồn huy động chính của ngân hàng. Mặc dù tổng vốn huy động trong giai đoạn
2010-2013 tăng giảm không đều song nguồn vốn huy động từ thị trường 1 lại không
hề giảm, tăng đều trong các năm ( từ 35,254 tỷ đồng năm 2010 lên tới 45,540 tỷ đồng
năm 2013, tăng 29.17%). Trong đó, việc huy động vốn từ dân cư trong thị trường 1
tăng từ 3,105 tỷ đồng năm 2010 (chiếm 8.81% vốn huy động từ thị trường 1) lên
14,532 tỷ đồng năm 2013 (chiếm 31.91% vốn huy động từ thì trường 1); Đối với vốn
huy động từ các TCKT, không có sự thay đổi nhiều về lượng vốn, song tỷ trọng của nó
trong thị trường 1 lại giảm vô cùng mạnh. Cụ thể: Huy động từ TCKT chiếm 91.19%
năm 2010 xuống chỉ còn 69.09% năm 2013. Từ đó, ta có thể thấy được hiệu quả của
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 10 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
việc thu hút vốn trong dân cư của OceanBank giai đoạn 2010-2013.
Đối với thị trường 2, lượng vốn tăng từ 15,173 tỷ đồng (chiếm 30.09% tổng vốn
huy động) năm 2010 lên 18,788 tỷ đồng (chiếm 32.74%) năm 2011 và sau đó giảm ở
các năm 2012 (16,158 tỷ đồng, chiếm 27.2%) và năm 2013 (13,250 tỷ đồng, chiếm
22.53%)
2.1.1.2. Huy động vốn theo loại tiền
Nguồn vốn huy động tại OceanBank chủ yếu là bằng đồng Việt Nam. Trong
năm 2010, khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế đang bước sang giai đoạn hậu suy thoái,

59,398
100
58,790
100
Huy động vốn
VNĐ
43,21
6
85.7
50,148
87.4
51,082
86
49,678
84.5
Huy động vốn
ngoại tệ (quy đổi
tỷ đồng)
7,211
14.3
7,230
12.6
8,316
14
9,112
15.5
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh OceanBank giai đoạn 2010-2013
Trong bối cảnh đó, nguồn vốn huy động bằng nội tệ của Ngân hàng vẫn tăng
với tốc độ cao từ 43,216 tỷ đồng năm 2010 lên 50,148 tỷ đồng năm 2011 (tăng 16%).
Tuy nhiên tới năm 2012, cuộc khủng tài chính ảnh hưởng mạnh tới nước ta, đồng thời

chỉnh sửa. cập nhật thông tin tín dụng của khách hàng trong hệ thống CoreBanking;
tiếp tục hoàn thiện quy định và cách xác định. quản lý khách hàng và người có liên
quan tại OceanBank trên hệ thống CoreBanking. xây dựng các công cụ chặn/ hạn chế
việc giải ngân vượt quá giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng/nhóm khách
hàng và người có liên quan.
Bên cạnh đó Oceanbank cũng đã tăng cường quản lý rủi ro tín dụng. công tác
thẩm định và cho vay theo đúng quy trình và tiêu chí của NHNN. Cơ cấu tín dụng tiếp
tục chuyển dịch theo hướng tích cực. tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên theo hướng
chủ trương của Chính phủ, giảm dần dư nợ đối với các hoạt động không khuyến khích.
2.1.3 Các hoạt động khác
Ngoài hoạt động huy động vốn và tín dụng, các hoạt động như mua bán ngoại
tệ, phát hành L/C, thanh toán L/C và chi trả kiều hối của ngân hàng OceanBank ngày
càng phát triển. Kết quả cụ thể được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.5. Tình hình kinh doanh đối ngoại của ngân hàng OceanBank giai đoạn
2010 - 2013
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 12 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
Đơn vị: nghìn USD
Năm
Doanh số mua bán ngoại tệ
Doanh số L/C
Chi kiều hối
Mua Bán
Xuất Nhập
2010 56,560 54,762 2,350 52,320 2,068
2011 58,450 58,200 2,690 54,480 2,384
2012 63,860 61,237 3,320 60,860 2,992
2013 73,140 70,286 3,950 66,950 3,668
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh OceanBank giai đoạn 2010-2013
Về kinh doanh ngoại tệ: doanh số mua ngoại tệ và bán ngoại tệ tăng dần qua

Lợi nhuận trước thuế 691 643 310 216
Lợi nhuận sau thuế 520 488 243 163
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) 9.48 11.74 10.36 9.37
Dư nợ cho vay TT1/Tổng
tài sản (%)
31.98 30.63 42.95 47.90
Dư nợ cho vay
TT1/Nguồn vốn huy động
34.96 33.44 44.18 53.18
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 1.67 2.08 2.89 2.68
ROE (%) 21.8 14.74 6.75 3.55
ROA (%) 1.55 1.09 0.50 0.24
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh OceanBank giai đoạn 2010-2013
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của OceanBank giai đoan 2010-2013 ta có
thể thấy được:
 Tổng tài sản của OceanBank tăng mạnh từ 55,139 tỷ đồng năm 2010 lên 62,639 tỷ
đồng năm 2011, nhưng lại tăng nhẹ vào các năm 2012 và năm 2013 (tăng lần lượt 3%
và 4.2% so với năm 2011)
 Đồng nghĩa với tổng tài sản của OceanBank tăng là việc vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ
của Ngân hàng cũng tăng. Cụ thể như sau: Vốn chủ sở hữu tăng từ 4,087 tỷ đồng năm
2010 lên 4,597 tỷ đồng năm 2013 (tăng 12.5%); Vốn điều lệ tăng từ 3,500 tỷ đồng
năm 2010 lên 5,350 tỷ đồng năm 2013 (tăng 52.86%)
 Tổng doanh thu của Oceanbank tăng mạnh từ 4,499 tỷ đồng năm 2010 lên 6,694 tỷ
đồng năm 2011 (tăng 48,79%), tăng nhẹ năm 2012 (tăng 1.34%) nhưng lại có xu
hướng giảm năm 2013 (giảm 13.3% so với năm 2012). Điều này cho thấy sự khó khăn
kinh doanh của Ngân hàng.
 Đồng nghĩa với việc tổng doanh thu tăng giảm thất thường là việc lợi nhuận trước và
sau thuế của OceanBank cũng bị giảm mạnh. Lợi nhuận trước thuế giảm từ 691 tỷ
đồng năm 2010 xuống còn 216 tỷ đồng năm 2013 (giảm 68.74%); Lợi nhuận sau thuế
giảm từ 520 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 163 tỷ đồng năm 2013 (giảm 68.65%).

- Vốn vay
1,287 1,358 1,409 1,397
- Vốn khác
432 546 618 643
Qua bảng trên ta có thể thấy được, nguồn vốn cho đầu tư phát triển tăng hàng
năm cùng với sự mở rộng quy mô của ngân hàng thông qua vốn chủ sở hữu. Tổng vốn
đầu tư thay đổi không đáng kể do sự biến động nhẹ của các 4 nguồn vốn là vốn chủ sở
hữu, vốn góp, vốn vay và vốn khác. Cụ thể:
Vốn chủ sở hữu : Nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn
đầu tư. Có thể thấy nguồn vốn tăng mạnh vào từ 4,087 tỷ đồng năm 2010 lên 4,644 tỷ
đồng năm 2011 (tăng 13.63%). Tuy nhiên, do nên kinh tế chưa thực sự hồi phục nên
có sự giảm nhẹ nguồn vốn chủ sở hữu vào năm 2012 (còn 4,485 tỷ đồng) và năm 2013
(4,597 tỷ đồng).
Vốn góp: Nguồn vốn quan trọng thứ hai sau vốn chủ sở hữu là vốn góp. Vốn
góp cũng luôn chiếm một lượng vốn tương đối trong tổng vốn đầu tư. Tổng vốn góp
trong giai đoạn 2010 – 2013 là 10,804 tỷ đồng chiếm 29,82% tổng vốn đầu tư.
Vốn vay: Nguồn vốn vay là một phần vốn bổ sung cho tổng vốn đầu tư. Mặc dù
cũng đóng góp một phần quan trọng cho tổng vốn đầu tư song tỉ trọng của tổng vốn
đầu tư lại chiếm tỉ trọng không nhiều. Tỉ trọng của vốn vay trong giai đoạn 2010- 2013
lần lượt chiếm 16.25% (năm 2010), 14.28% (năm 2011), 15.25% (năm 2012) và
14.61% (năm 2013).
Vốn khác: Ngoài 3 nguồn vốn kể trên, thì ngân hàng cũng huy động thêm vốn
khác. Song nguồn vốn này chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng vốn đầu tư.
Hoạt động đầu tư phát triển của ngân hàng chủ yếu tập trung vào các nội dung sau:
• Đầu tư Tài sản cố định
• Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
• Đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch, điểm ATM
• Đầu tư phát triển sảm phẩm, dịch vụ
• Đầu tư cho hoạt động Marketing
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 16 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C

hoặc bản thân ốm đau,…
- Được hưởng chế độ khám chữa bệnh hàng năm và được OceanBank hỗ trợ kinh phí
trong hoạt động hưu trí.
* Chiến lược nguồn nhân lực
- Tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực trình độ của
cán bộ.
- Đổi mới và hoàn thiện cơ chế sử dụng lao động và cơ chế trả lương.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và chuyên nghiệp.
- Quán triệt thực hiện Quy chế Nội quy lao động và Văn hóa Doanh nghiệp.
2.2.4. Đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 17 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
Thực hiện theo kế hoạch về triển khai mở mới chi nhánh trong giai đoạn 2010-
2013, OceanBank đã chủ động trong việc lập hồ sơ xin cấp phép và chuẩn bị kế hoạch
về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động các CN mới tại các tỉnh thành. Bên cạnh đó, ngân
hàng đã tiến hành chuyển đổi được 10 CN/ PGD sang hoạt động tại địa điểm mới. Các
chi nhánh được thành lập trên cơ sở định hướng chiến lược lâu dài của ngân hàng và
đặc biệt coi trọng ở tính hiệu quả và tính liên kết, tạo thành một chuỗi cung cấp dịch
vụ hoàn chỉnh, tiện lợi, tạo ra những lợi ích nhóm cao nhất cho những khách hàng sử
dụng các dịch vụ của OceanBank trong cùng khu vực.
Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số Chi nhánh là 37 chi nhánh bao gồm 101
điểm giao dịch. Ngoài các kênh giao dịch truyền thống, OceanBank còn tập trung mở
rộng và hoàn thiện hệ thống ATM, POS, trong năm đã lắp đặt mới thêm 24 POS, 18
ATM nâng tổng số thiết bị chấp nhận thẻ đến 31/12/2013 là 283 POS và 124 ATM
đang hoạt động. Số lượng thẻ phát hành đến 31/12/2013 lũy kế đạt 179.112 thẻ, bao
gồm 152.801 thẻ ghi nợ nội địa, 4.443 thẻ ghi nợ quốc tế, 21.868 thẻ trả trước.
2.2.5. Đầu tư phát triển sản phẩm dịch vụ
* Về dịch vụ thẻ
OceanBank tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ mũi nhọn đang có thế
mạnh như dịch vụ thu phí cầu đường, thu viện phí, thu học phí tự động qua thẻ, phấn

tương hiệu dòng sản phẩm liên quan; nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ bán
lẻ mới , để xuất các giải pháp cải tiến, làm mới các sản phẩm hiện có; tổ chức truyền
thông marketing và xây dựng thương hiệu cho Ngân hàng. Tạo điều kiện cho việc tung
ra các sản phẩm mới trên toàn hệ thống.
2.3 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP Đại
Dương giai đoạn 2010 – 2013.
2.3.1 Mục đích và căn cứ thẩm định:
Mục đích thẩm định:
Thẩm định đúng đắn dự án đầu tư có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với các tổ
chức tín dụng nó thể hiện:
• Giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách lôgíc tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại, dự án xu hướng phát triển
của doanh nghiệp trong tương lai, trên cơ sở đánh giá chính xác đối tượng được đầu tư
để có đối sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
• Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp để
xem xét xu hướng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế. Đây là căn cứ đánh
giá cơ cấu chất lượng tín dụng, hiệu quả kinh tế khả năng thu nợ, những rủi ro có thể
xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín dụng theo từng đối tượng cho vay cũng
như theo từng đối tượng bỏ vốn.
• Thế nhưng muốn xem xét hiệu quả thực sự cho hoạt động tín dụng thì Ngân hàng
không chỉ cần dừng lại ở giai đoạn kiểm tra trước mà phải tiếp tục kiểm tra trong, sau
quá trình cho vay, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, đem lai hiệu quả thực
sự.
Căn cứ thẩm định:
Các cán bộ thẩm định của Chi nhánh sẽ dựa vào các căn cứ sau để thẩm định dự
án đầu tư:
• Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đại Dương ban hành
kèm theo Quyết định số 257/QĐ – NH ngày 30/12/1993, giấy phép số 0048/QĐ – NH
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 19 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà

hồ sơ. Hồ sơ đủ điều kiện theo quy định của ngân hàng thì sẽ được chuyển tới cán bộ
thẩm định. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thẩm định thì sẽ được gửi trả về phòng khách
hàng để tiếp tục bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3: Cán bộ thẩm định nhận hồ sơ để thẩm định
Bước 4: Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu trong quá trình thẩm
định, hồ sơ có những điểm vướng mắc chưa rõ ràng, cán bộ thẩm định sẽ liên hệ trực
tiếp với phòng khách hàng, yêu cầu chuyên viên quan hệ khách hàng bổ sung, giải
trình. Sauk hi hồ sơ đã được bổ sung và giải trình đầy đủ, cán bộ thẩm định tiến hành
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 21 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
lập báo cáo thẩm định rồi trình lên Ban giám đốc đợi xem xét phê duyệt.
Bước 5: Hồ sơ được chuyển Ban giám đốc xem xét.
Bước 6: Nếu đạt sẽ chuyển cho Cán bộ thẩm định lưu hồ sơ. Phòng khách hàng
có trách nhiệm nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định, sau đó thông báo với khách hàng.
Nếu chưa đạt yêu cầu, hồ sơ sẽ được chuyển lại cho cán bộ thẩm định tiến hành thẩm
định lại.
2.3.3. Phương pháp thẩm định
 Phương pháp thẩm định theo trình tự
chuyên viên thẩm định thực hiện phương pháp này theo một trình tự từ tổng
quát đến chi tiết, kết luận trước tạo tiền đề cho kết luận sau. Trong đó, bao gồm hai
công đoạn chính như sau:
- Thẩm định tổng quát: chuyên viên thẩm định xem xét khái quát các nội dung cần thẩm
định, đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án: hồ sơ dự
án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư cũng như của dự án đầu tư.
- Thẩm định chi tiết: sau khi thẩm định tổng quát, chuyên viên thẩm định tiến hành thẩm
định lại một cách tỉ mỉ, chi tiết tới từng nội dung của dự án.
 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
Đây là phương pháp được các chuyên viên thẩm định tại chi nhánh sử dụng rất
phổ biến để thẩm định hầu hết các nội dung thẩm định. Các chuyên viên thẩm định
tiến hành so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp được nhà

- Uy tín, chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay.
* Tư cách chủ doanh nghiệp:
- Tiểu sử bản thân, hoàn cảnh gia đình.
- Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn.
- Trình độ quản lý, hiểu biết pháp luật.
- Kinh nghiệm công tác, những thành công và thất bại trên thương trường.
- Sức khỏe, khả năng giao tiếp.
- Uy tín với đối tác, bạn hàng.
- Nhận thức về trách nhiệm của người vay vốn, tính hợp tác với nhân viên của ngân
hàng.
* Thẩm định về uy tín của khách hàng trên thị trường:
- Sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm gì, chiểm bao nhiêu thị phần so với các sản
phẩm cùng loại, chất lượng sản phẩm như thế nào, việc sản xuất, kinh doanh có ổn
định không.
- Đối tác, khách hàng của doanh nghiệp là công ty nào, ở nước nào, mối quan hệ có bền
vững không.
* Đánh giá về quan hệ của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác:
- Đánh giá về giao dịch tài khoản trong quá khứ.
- Đánh giá về việc cấp tín dụng trong quá khứ.
* Thẩm định về năng lực tài chính của khách hàng:
Các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn, cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Căn cứ bảng cân đối kế toán, xác định cơ cấu tổng thể nguồn vốn, tài sản của
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 23 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
người vay:
- Tổng tài sản.
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
- Nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nợ phải trả: Bao gồm Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn và Nợ khác.

- Hợp tác xã phải có biên bản thành lập.
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
• Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập
xác nhận, đối với điều lệ phải được UBND quận, huyện xác nhận.
• Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán trưởng.
SV: Mai Nguyễn Ngọc Hùng 24 Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 52C
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS Hoàng Thị Thu Hà
Nếu khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
- Hợp đồng liên doanh được ký kết đúng quy định của pháp luật.
- Điều lệ đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
- Giấy phép đầu tư.
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên liên doanh và của
nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý:
- Đối với các giấy tờ có thời hạn: Cần kiểm tra đối chiếu với thời điểm hiện tại và thời
hạn tín dụng xem có phù hợp với thời hạn còn lại của giấy tờ đó hay không.
- Nếu là khách hàng cũ: Cần kiểm tra các yếu tố có thể thay đổi như: Ngành nghề hoạt
động, vốn điều lệ, người đại diện… và yêu cầu bổ sung các hồ sơ hợp pháp về các thay
đổi đó.
 Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính:
Doanh nghiệp phải gửi các báo cáo tài chính hai năm gần đây nhất và các quý
của năm xin vay vốn. Bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi
tiết về tình hình công nợ, tình hình tồn kho của sản phẩm hàng hóa…
 Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
Bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng).
- Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng vốn vay.
- Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hóa, máy móc
thiết bị…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status