PHÒNG GD & ĐT VẠN NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN LƯƠNG 1 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN LƯƠNG 1
(Ban hành kèm theo QĐ số /2013/QĐ – VL ngày tháng năm 2013
của Hiệu trưởng trường Tiểu học Vạn Lương1 )
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
- Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí do nhà nước cấp. Không ngừng thúc đẩy
việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của Trường.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí sự nghiệp giáo dục.
- Nâng cao hiệu quả công tác, hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp của Trường, tăng thu
nhập cho Cán bộ viên chức.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
- Đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Không tăng biên chế và tổng kinh phí sự nghiệp Giáo dục
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ,viên chức để tạo điều kiện cho cán bộ, viên
chức hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện công khai, dân chủ các khoản thu chi trong nhà trường.
CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Biên chế giao khoán
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và số biên chế đã được Phòng Giáo dục và đào tạo Vạn
Ninh giao khoán (kể cả hợp đồng dài hạn). Trường tiểu học Vạn Lương1 sẽ bố trí cán bộ viên
chức phù hợp với nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Nội dung và định mức chi
A/ CHI CHO CON NGƯỜI :
1/ Mục 6000, 6050: Tiền lương, tiền công
- Thực hiện theo đúng chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Chi đúng, đủ tiền
lương theo quyết định lương của cấp có thẩm quyền và tiền công được chi trả đúng, đủ theo hợp
đồng lao động được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Đối với tăng biên chế GV- CNV và tăng mức lương tối thiểu theo quy định chung thì
vào ban đêm, thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Chứng từ thanh toán gồm: Quyết
định phân công của Hiệu trưởng, Lịch làm việc, bảng chấm công.
- Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo thực hiện theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày
04/07/2011 của Thủ tướng Chính Phủ.
3/ Mục 6150: Học bổng
Học bổng của học sinh chi theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Huyện Vạn Ninh.
4/ Mục 6250: Phúc lợi tập thể :
- Chi trợ cấp tiền tàu xe nghỉ phép theo đúng chế độ quy định của nhà nước, mức tiền
thanh toán theo giá vé xe hiện hành thông thường được thanh toán đối với CBVC thực tế có đi
thăm người thân (tứ thân phụ mẫu, vợ chồng, con ruột) bị ốm đau, tai nạn đột xuất, chết.
Chứng từ thanh toán gồm: Giấy ra viện, giấy chứng tử, vé xe, giấy nghỉ phép có xác nhận nơi
đi, đến.
- Khoản nước uống CBVC không cao hơn mức 3.000 đ /người/ tháng, thanh toán theo
hóa đơn
- Chi phúc lợi từ tiết kiệm cuối năm theo thực tế. Thanh toán bằng danh sách ký nhận
5/ Mục 6300: Các khoản đóng góp
Thanh toán theo qui định hiện hành của nhà nước: Cơ quan trích 23% trong đó bảo hiểm
xã hội 17%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%, kinh phí công đoàn 2% được tính trong
quỹ lương gồm: Lương cơ bản, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp
thâm niên nghề (riêng kinh phí công đoàn thì không tính phụ cấp thâm niên nghề)
6/ Mục 6400: Các khoản thanh toán khác cho cá nhân
- Chi bổ sung thu nhập tăng thêm từ nguồn kinh phí tiết kiệm chi.
Trang 2
- Các khoản trợ cấp khác (như hỗ trợ cho viên chức có mức lương thấp…) theo văn bản
hiện hành của nhà nước nếu có phát sinh.
B/ CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN:
7/ Mục 6500: Thanh toán dịch vụ công cộng
- Thanh toán tiền điện: Theo hóa đơn sử dụng điện của chi nhánh điện Vạn Ninh, BGH
phải thường xuyên nhắc nhở CB-GV-CNV- HS hết sức tiết kiệm khi sử dụng điện trong nhà
trường: tắt đèn neon, tắt quạt, tắt tivi khi ra khỏi phòng làm việc khi hết giờ.
- TP trực thuộc TW, TP là đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 150.000 đ/ngày/người
- Các địa phương còn lại : 120.000 đ/ngày/người
Trang 3
- Trên biển đảo và huyện Trường Sa: 200.000 đ/ngày/người
c/ Thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: (Thanh toán không cần hóa đơn)
c1/ Khoán tiền thuê phòng trong tỉnh:
- TP Nha Trang (đô thị loại 1 thuộc tỉnh): 300.000 đ/ ngày đêm/người
- TP Cam Ranh, Diên Khánh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Cam Lâm, Vạn Thạnh 2:
150.000 đ/ngày đêm/người
- Thị xã Ninh Hòa: 80.000 đ/ngày đêm/người
*Trường hợp đi công tác các vùng còn lại trong huyện nhiều ngày thì chỉ được thanh
toán các vòng xe tương ứng với những ngày công tác.
c2/ Khoán tiền thuê phòng ngoài tỉnh:
- Quận thuộc TP Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và TP là đô thị
loại 1 thuộc tỉnh: 300.000 đ/ ngày đêm/ người
- Huyện thuộc TP trực thuộc TW, thị xã ,thành phố (trừ TP loại1 thuộc tỉnh):
200.000 đ/ngày đêm/người
- Các vùng còn lại: (Gồm các huyện còn lại thuộc tỉnh) 150.000 đ/ngày đêm/người
Căn cứ để thanh toán công tác phí là giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ
quan nơi đến công tác; giấy triệu tập (hoặc giấy mời, thông báo, quyết định….); Bảng kê độ dài
quãng đường đi công tác trình Hiệu trưởng ký.
d/ Thanh toán khoán công tác phí theo tháng;
Khoán công tác phí cho Kế toán 250.000 đ/ tháng;
Khoán công tác phí cho Văn thư 200.000 đ/ tháng;
Thanh toán theo bảng kê.
Ngoài ra, các đối tượng nêu trên nếu được cấp thẩm quyền (hoặc nhà trường) cử đi thực hiện
nhiệm vụ theo giấy công tác cách trụ sở 10km trở lên thì vẫn được thanh toán chế độ công tác
phí hiện hành.
11/ Mục 6750: Chi phí thuê mướn
- Chế độ hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao trình độ
+ Phấn màu 01hộp/lớp/học kỳ, tính cho 02 học kỳ;
Đơn giá 01 hộp phấn trắng và màu là 6000 đồng.
*Các khoản chi theo nhu cầu thực tế, thanh toán theo chứng từ duyệt chi của Hiệu
trưởng, gồm các khoản sau:
- Chi mua hàng hóa, vật tư (sạc mực in, mực pho to…)
- Chi in ấn chỉ, pho to tài liệu chuyên môn
- Chi mua sách, tài liệu, đồ dùng dạy học ….dùng cho công tác chuyên môn (Không phải
là TSCĐ)
- Chi trang bị vật dụng cho lớp học, trang trí các câu khẩu hiệu trong phòng học
- Chi tổ chức các hoạt động ngoại khóa; hoạt động thư viện; hội trại 26-3
- Hội thi làm đồ dùng dạy học các cấp, hội thi giao lưu học sinh giỏi các cấp, hội thi vở
sạch chữ đẹp các cấp, hội thi kể chuyện, hội thi văn nghệ, hội thi giải toán qua internet… Bao
gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền thuê mướn dụng cụ, và tiền hỗ trợ tập luyện (tùy theo tính chất
mỗi công việc mức chi do Hiệu trưởng quyết định)
- Chi tổ chức lễ khai giảng, tổng kết và các hoạt động tuyên truyền chủ điểm lớn của
ngành
- Chi thanh toán hợp đồng thực hiện nghiệp vụ chuyên môn
- Chi cho công tác kiểm định chất lượng
14/ Mục 9050: Mua sắm tài sản cố định
- Việc mua sắm TSCĐ được thực hiện khi có nhu cầu cần thiết. Trong quá trình mua sắm
phải thực hiện đúng thủ tục quy định: Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, hợp
đồng mua bán, nghiệm thu, phiếu báo giá, hóa đơn tài chính. Những nội dung cần mua sắm như
máy vi tính, máy chiếu… phục vụ cần thiết cho nhu cầu dạy và học, gía cả thực tế tại thời điểm
hợp đồng.
15/ Mục 7750: Chi khác
- Chi hỗ trợ cho đối tượng cán bộ công chức, viên chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ
ngân sách hàng năm vào dịp tết Nguyên đán, kỷ niệm lễ 30/4 và 1/5, lễ 2/9 theo chế độ quy
định của cấp có thẩm quyền.
Trang 5
- Mức trả phí chuyển lương qua thẻ ATM theo quy định của nhà nước (1 quý chuyển trả
Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013 được dán công khai cho toàn thể Giáo viên – Công nhân viên
trong trường cùng biết và thực hiện. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo ban thanh tra nhân
dân thực hiện công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những
vấn đề chưa phù hợp các bộ phận tham gia ý kiến trình Hiệu trưởng và ban chấp hành Công đoàn cơ sở
xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG
Trang 6
Trang 7
Trang 8