GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Năm học: 2012 -
2013
Tuaàn 33 Ngaøy soạn: 5/04/2013
Tieát 63 Ngaøy giảng: 11/04/2013
CHƯƠNG 8 - ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Bài 57: ĐA DẠNG SINH HỌC
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức :
- HS nêu được khái niệm về đa dạng sinh học. Học sinh hiểu được đa dạng sinh học thể
hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của động vật với các điều kiện sống khác nhau.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và thảo luận nhóm .
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên; yêu thích môn học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ .
2. Học sinh: Bài cũ , bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Cây phát sinh động vật biểu thị điều gì?
3. Hoạt động dạy – học
GV cho HS nêu những nơi phân bố của động vật, vì sao động vật phân bố ở mọi nơi?
tạo nên sự đa dạng.
Hoạt động 1: Sự đa dạng sinh học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
(10
/
)
- Yêu cầu HS nghiên cứu
Hoạt động 2: Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường
GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Năm học: 2012 -
2013
đới lạnh và hoang mạc đới nóng
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
(25
/
)
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK, trao đổi nhóm và
hoàn thành bảng: Sự thích
nghi của ĐV ở môi trường
đới lạnh và hoang mạc đới
nóng trong vở bài tập Sinh
học
- GV treo bảng phụ lên
bảng
- Yêu cầu các nhóm chữa
- Tại sao lựa chọn câu trả
lời đó?
- Dựa vào đâu để lựa chọn
câu trả lời?
- GV lưu ý: Nếu còn ý kiến
khác nhau, GV nên gợi ý
câu trả lời để HS lựa chọn ý
đúng.
- GV nhận xét nội dung
đúng, sai của các nhóm.
- GV yêu cầu HS tiếp tục
trao đổi nhóm, trả lời câu
+ Tư liệu tự sưu tầm
+ Thông tin trên phim
ảnh.
- HS dựa vào nội dung
trong phiếu học tập để
trao đổi nhóm, yêu cầu:
+ Cấu tạo và tập tính thích
nghi cao độ với môi
trường.
+ Đa số động vật không
sống được, chỉ có một số
loài có cấu tạo đặc biệt
thích nghi.
+ Mức độ đa dạng rất
II.Đa dạng sinh học của
động vật ở môi trường
đới lạnh và hoang mạc
đới nóng
- Sự đa dạng của các động
vật ở môi trường đặc biệt
rất thấp.
- Chỉ có những loài có khả
năng chịu đựng cao thì
mới tồn tại được.
GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Năm học: 2012 -
2013
dạng của động vật ở 2 môi
trường này?
- Từ ý kiến của các nhóm,
GV tổng kết lại và cho HS
tính
- Ngủ trong mùa đông
- Di cư về mùa đông
- Hoạt động ban ngày
trong mùa hè
- Tiết kiệm năng lượng
- Tránh rét, tìm nơi ấm áp
- Thời tiết ấm hơn
(2)
Môi
trường
hoang
mạc đới
nóng
- Khí hậu rất
nóng và khô
- Rất ít vực
nước và
phân bố xa
nhau
Cấu
tạo
- Thân cao, móng rộng,
đệm thịt dày
- Vị trí cơ thể cao, không bị
lún, đệm thịt dày để chống
nóng.
- Chân dài
- Bướu mỡ lạc đà
- Màu lông nhạt, giống
2013
Câu 1: Chọn những đặc điểm của gấu trắng thích nghi với môi trường đới lạnh:
a. Bộ lông màu trắng
b. Thức ăn chủ yếu là động vật
c. Di cư về mùa đông
d. Lớp mỡ dưới da rất dày
e. Bộ lông đổi màu trong mùa hè
f. Ngủ suốt mùa đông.
Câu 2: Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để:
a. Đào bới thức ăn
b. Tìm nguồn nước
c. Cơ thể cao so với mặt cát nóng và nhảy xa
Câu 3: Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:
a. Động vật ngủ đông dài
b. Sinh sản ít
c. Khí hậu rất khắc nghiệt.
5. Dặn dò(1
/
)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Đọc trước bài 58
6.Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………