Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế tự khai, tự nộp trên địa bàn tỉnh ninh bình - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ QUANG TRUNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TỰ KHAI,
TỰ NỘP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự góp ý cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã ghi rõ nguồn
gốc.
Tác giả luận văn Vũ Quang Trung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

iii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình

Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
TỰ KHAI, TỰ NỘP 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm về thuế 5
2.1.2 Đặc điểm của thuế 6
2.1.3 Phân loại thuế 8
2.1.4 Chức năng của thuế 11
2.1.5 Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 24
2.2.1 Kết quả bước đầu thực hiện thí điểm cơ chế tự khai, tự nộp tại
Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh 24
2.2.2 Thí điểm cơ chế tự khai, tự nộp ở thành phố Hà Nội 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

v


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo Tài chính
DN Doanh nghiệp
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
HĐND Hội đồng nhân dân
GTGT Giá trị gia tăng
MST Mã số thuế
NNT Người nộp thuế
NSNN Ngân sách Nhà nước
UBND Ủy ban nhân dân
TCT Tổng công ty
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TKTN Tự khai, tự nộp
TNCN Thu nhập cá nhân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTHC Thủ tục hành chính
TTN Thuế tài nguyên
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XNK Xuất khẩu, nhập khẩu
SXKD Sản xuất kinh doanh
XDCB Xây dựng cơ bản

4.17 Ý kiến của doanh nghiệp về khó khăn khi nộp thuế theo cơ chế
tự khai, tự nộp 76
4.18 Ý kiến của doanh nghiệp về công tác thanh tra tại trụ sở ĐTNT 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

viii

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT
Tên sơ ñồ
Trang

3.1 Sơ đồ bộ máy Cục Thuế tỉnh Ninh Bình theo mô hình chức năng 40
4.1 Số thu Ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp tự khai tự nộp trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình 56

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay nước ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới. Hội nhập tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta phát triển, thu hút được
nhiều nguồn đầu tư từ bên ngoài, mở rộng được thị trường, được đối xử bình
đẳng trên trường quốc tế. Để quá trình hội nhập được nhanh chóng, Đảng và
Nhà nước ta đã và đang tiến hành sửa đổi, hoàn thiện và xây dựng thêm nhiều

Nhà nước của cơ quan thuế. Ngay từ khi thành lập, Tổng cục Thuế đã chú
trọng xây dựng hệ thống thanh tra trong phạm vi cả nước, từ Tổng cục - Cục
Thuế - Chi cục Thuế đều có bộ phạn thanh tra, lực lượng thanh tra ngày càng
lớn mạnh về số lượng và chất lượng. Công tác thanh tra thuế trong những năm
gần đây đã đạt được một số thành tựu như đã góp phần chống thất thu cho
NSNN góp phần răn đe và ngăn chặn các hành vi vi phạm, gian lận về thuế
góp phần tạo lập công bằng nghĩa vụ về thuế thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng
giữa các doang nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Bên cạnh đó công tác
thanh tra thuế vẫn còn tồn tại hạn chế như tình trạng gian lận về thuế còn khá
phổ biến ở nhiều khoản thu, nhiều sắc thuế nhưng chưa được phát hiện, chưa
truy thu kịp thời cho NSNN, các vụ án trốn thuế lớn, đặc biệt là các hành vi
tội phạm chiếm đoạt tiền hoàn thuế lớn chưa đc làm rõ kịp thời mà đa số các
hành vi này nằm ở các đơn vị tổ chức kinh doanh tự tính tự khai tự nộp. Tình
hình tổ chức thanh tra, quản lý thu thuế đối với người nộp thuế tự tính, tự khai,
tự nộp tại tỉnh Ninh Bình cũng nằm trong thực trạng chung đó. Xuất phát từ
vấn đề trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: ‘‘Giải pháp hoàn thiện
quản lý thuế tự khai, tự nộp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình” có ý nghĩa thiết
thực, mang tính thời sự cấp bách về mặt lý luận và thực tiễn góp phần thực
hiện thành công, công cuộc cải cách quản lý thuế, tăng cường công tác quản
lý thuế, từng bước nâng cao ý tức tuân thủ của người nộp thuế trong việc chấp
hành đúng quy định của Nhà nước về kê khai thuế, nộp thuế.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với người tự nộp thuế
tự khai, tự nộp; từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý thuế đối

- Các hoạt động, công tác kế hoạch quản lý thuế đối với người nộp thuế
tự tính, tự khai, tự nộp trên đại bàn tỉnh Ninh Bình.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ñề tài
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý đối tượng nộp
thuế tự khai, tự nộp; Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn hoạt động nộp
thuế tự khai, tự nộp; Nguyên nhân tồn tại trong tổ chức quản lý thuế đối với
người nộp thuế tự khai, tự nộp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong những năm
vừa qua; Hoàn thiện công tác quản lý thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế
đối với người nộp thuế tự khai, tự nộp.
* Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế đối tượng nộp thuế tự khai, tự
nộp; Các vấn đề liên quan đến hoạt động của người nộp thuế khi lựa chọn
hình thức tự khai, tự nộp thuế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
* Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đối tượng nộp
thuế tự khai, tự nộp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong những năm gần đây
(2010 - 2012); các giải pháp đề xuất hoàn thiện tổ chức công tác quản lý đối
tượng nộp thuế tự khai, tự nộp cho những năm tiếp theo (2012 – 2020).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế được coi là một trong những đặc tính phổ biến nhất của xã hội có

nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
Nghĩa rộng: Thuế là nguồn lực chuyển giao từ khu vực tư sang khu
vực công.
Nghĩa hẹp: Thuế là một khoản thu bắt buộc bằng tiền của Chính phủ,
không có sự hoàn trả thông qua hàng hóa, dịch vụ công cộng và được thực thi
bằng pháp luật.
2.1.2. ðặc ñiểm của thuế
2.1.2.1. Thuế là một khoản tiền tệ bắt buộc
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt với các
hình thức động viên tài chính khác của ngân sách Nhà nước. Nhà kinh tế học
Joseph E.Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với ña số những khoản chuyển giao
tiền từ người này sang người kia. Trong khi tất cả những khoản chuyển giao
ñó là tự nguyện thì thuế là bắt buộc”
Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền
tệ, được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt –
việc động viên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước. Phân phối mang tính
chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của Nhà
nước, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao
cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào
khác cho người nộp thuế. Thuế có đặc điểm này bởi 2 lý do:
Thứ nhất, hình thức chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không
gắn với lợi ích cụ thể nào của người nộp thuế, do đó không thể sử dụng
phương pháp tự nguyện trong việc chuyển giao. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

7

công cộng, Nhà nước tất yếu phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc
mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao
Thứ hai, trong xã hội nhu cầu của các thành viên về hàng hóa công

được hoặc ít được sử dụng các dịch vụ công cộng. Người nộp thuế cũng
không có quyền đòi hỏi được thừa hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với
số thuế mà họ phải trả và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã
phải thanh toán cho các khoản chi trả với nguyên tắc này.
2.1.3. Phân loại thuế
2.1.3.1. Theo cấp chính quyền (phạm vi, thẩm quyền về thuế)
Tùy theo phạm vi và thẩm quyền trong việc ban hành chính sách, chế
độ thuế, hệ thống thuế có thể được chia thành thuế Trung ương và thuế địa
phương. Thuế Trung ương là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính
quyền Nhà nước ở Trung ương ban hành, còn thuế địa phương là do chính
quyền địa phương ban hành. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thuế Trung
ương đều nộp hết vào ngân sách Trung ương mà một phần của thuế Trung
ương có thể được trích vào ngân sách địa phương.
2.1.3.2. Theo ñối tượng chịu thuế
Căn cứ vào đối tượng chịu thuế có thể chia các sắc thuế thành 3 loại:
Thuế tiêu dùng là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập
được mang tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế tiêu dùng được
thể hiện dưới nhiều dạng như thuế TTĐB, thuế GTGT…
Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập
nhận được. Thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập
từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức, cổ phần… Do vậy, thuế thu nhập cũng
có nhiều hình thức khác nhau: thuế TNCN, thuế TNDN…
Thuế tài sản là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản. Tài
sản có nhiều hình thức biểu hiện: tài sản tài chính gồm có tiền mặt, tiền gửi,
chứng khoán, thương phiếu…; tài sản cố định gồm nhà cửa, đất đai, máy móc,
nhà máy, xe cộ…; tài sản vô hình như nhãn hiệu, kỹ thuật và thiện chí. Nói
chung thuế tài sản thường đánh trên giá trị của tài sản cố định gọi là thuế bất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

10

đó của thuế gián thu không những chịu sự chi phối của mối quan hệ cung cầu
trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào bản chất của thị trường, mà trong đó có
sự tác động của thuế, tức là thị trường đó là cạnh tranh hay độc quyền.
- Thuế gián thu mang tính chất thuế lũy thoái vì mức thuế không phụ
thuộc vào thu nhập mà có khả năng nhận được của người nộp thuế. Thuộc
vào loại thuế này có các sắc thuế mà cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập
dùng để tiêu dùng. Ở nước ta, thuế gián thu bao gồm: Thuế GTGT, thuế
TTĐB, thuế XNK.
2.1.3.4. Theo thuế suất
Căn cứ vào thuế suất, thuế có thể được chia thành các loại như sau:
- Thuế tính trên đầu người, mức nộp thuế là cố định và không có mối
liên hệ nào với cơ sở thuế, ngoại trừ sự tồn tại của người nộp thuế là cá nhân
chịu thuế. Trong lịch sử Việt Nam, loại thuế này có tên gọi khác là thuế thân.
- Thuế tính theo mức thuế tỷ lệ là mức thuế nộp được quy định theo
một tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế. Dù cho cơ sở tính thuế cao
thấp khác nhau thì người nộp thuế cũng chỉ phải nộp theo một mức thuế suất
không đổi. Các loại thuế chủ yếu hiện nay thường áp dụng theo mức thuế suất
này: thuế suất thuế TNDN là 25%, thuế GTGT của các mặt hàng phổ biến ở
mức 10%
- Thuế tính theo thuế suất lũy tiến là mức thuế phải nộp tăng dần theo
mức độ tăng của cơ sở tính thuế, có nghĩa là thuế suất trung bình tăng khi thu
nhập của mỗi người tăng. Để đảm bảo mức nộp thuế lũy tiến, người ta thiết kế
nhiều mức thuế suất ứng với mỗi bậc thuế của cơ sở tính thuế đó hình thành
biểu thuế suất gọi là biểu thuế suất lũy tiến. Có 3 loại biểu thuế suất lũy tiến:
Biểu thuế lũy tiến giản đơn (chia cơ sở tính thuế thành các bậc khác nhau, ứng
với mỗi bậc chịu thuế có quy định mức thuế phải nộp bằng số tuyệt đối); Biểu

2.1.4.2. ðiều tiết kinh tế
Chức năng điều tiết kinh tế của thuế mặc dù có cơ sở nảy sinh từ chức
năng huy động tập trung nguồn lực, nhưng chỉ được nhận thức và sử dụng
rộng rãi từ những năm đầu của thế kỷ XX khi vai trò điều tiết kinh tế của Nhà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

12

nước được thực hiện. Việc tăng cường chức năng kinh tế - xã hội của Nhà
nước dẫn đến tốc độ chi tiêu công ngày càng lớn và hậu quả tất yếu đòi hỏi
Nhà nước phải tăng nguồn lực tài chính Nhà nước, mà được hình thành chủ
yếu từ thuế. Nhu cầu về nguồn lực tài chính càng lớn thì sự cần thiết phải tăng
cường các chức năng của thuế càng cấp bách, để tác động một cách hiệu quả
đến nền kinh tế quốc dân. Chính trong quá trình đó chức năng huy động tập
trung nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế của thuế đã được sử
dụng một cách hiện thực.
Điều đó có nghĩa là nội dung điều tiết theo một mục tiêu nòa đó đã
được lồng vào trong quá trình huy động tập trung nguồn lực tài chính. Bằng
cách sử dụng hoặc làm yếu đi sự tích lũy tư bản, mở rộng hoặc thu hẹp nhu
cầu có khả năng thanh toán của dân cư, đẩy nhanh hoặc làm chậm lại chu kỳ
khủng hoảng kinh tế, Nhà nước đã thực hiện điều tiết các hoạt động kinh tế -
xã hội trên quy mô cả nước.
Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy
định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế
và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến
khả năng của người nộp thuế, sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn giảm thuế.
Trên cơ sở đó, Nhà nước khích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo
chung, phù hợp lợi ích của xã hội. Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích,
chức năng điều tiết kinh tế của thuế đã được thực hiện. Trong điều kiện
chuyển sang cơ chế thị trường, vai trò kích thích kinh tế thông qua thuế ngày

huy động tập trung tài chính làm cho mức thu nhập của Nhà nước tăng lên.
Điều đó đồng nghĩa với việc mở rộng khả năng thực hiện các chương trình
kinh tế - xã hội. Mặt khác, việc tăng cường chức năng huy động một cách quá
mức sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, làm
tăng gánh nặng thuế và hậu quả của nó là giảm động lực phát triển kinh tế và
xói mòn vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước. Đó là tính hai mặt của thuế, nó
có khả năng ảnh hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự tác động đó
cần phải được tính toán kỹ lưỡng và vận dụng linh hoạt trong tiến trình hoạch
định chính sách thuế ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

14

2.1.5. Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp
2.1.5.1. Những vấn ñề cơ bản về cơ chế tự khai, tự nộp
* Khái niệm
Cơ chế tự khai tư nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó các đối
tượng nộp thuế tự giác căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kì kê
khai của mình và căn cứ vào những quy định của pháp luật tự xác định nghĩa
vụ thuế của mình, kê khai, nộp thuế vào ngân sách Nhà nước, và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai.
* Mục tiêu
Mục tiêu của việc thực hiện cơ chế tự kê khai - tự nộp thuế là nhằm
nâng cao năng lực, hiệu quả và hiện đại hóa công tác quản lý thuế để cơ quan
thuế có đủ năng lực thực hiện tốt các luật thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời các khoản thuế vào ngân sách Nhà nước, dựa trên cơ sở cơ quan thuế
thực hiện được tốt việc tuyên truyền, hướng dẫn cho đối tượng nộp thuế hiểu
rõ và tự giác thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát, kiểm tra chặt chẽ
việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế để phát hiện, xử lý kịp
thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của đối tượng nộp thuế.

và đồng bộ nhiều yếu tố như: trình độ và sự nhận thức của người dân về nghĩa
vụ thuế, chính sách thuế, tổ chức quản lý thuế, nghiệp vụ quản lý thuế, trình độ
của cán bộ và các thẩm quyền cần thiết của cơ quan thuế trong quản lý thuế:
- Người dân phải có được hiểu biết cơ bản về nghĩa vụ thuế, đối tượng
nộp thuế có ý thức tuân thủ nghĩa vụ thuế, cộng đồng xã hội lên án những
hành vi gian lận trốn thuế.
- Chính sách thuế phải rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện như: thuế
GTGT chỉ có 1 mức thuế suất, ít miễn giảm trong thuế TNDN , các qui định
về kê khai, nộp thuế thuận lợi, phù hợp với điều kiện kinh doanh của đối
tượng nộp thuế.
- Cơ quan thuế có đủ thẩm quyền về điều tra, khởi tố, cưỡng chế thuế
để xử phạt nghiêm, kịp thời những trường hợp gian lận, trốn thuế, chây ỳ,
nợ thuế, thu hồi đủ tiền thuế cho NSNN và đảm bảo sự công bằng trong
quản lý thuế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………

16

- Bộ máy quản lý thuế ở cơ quan thuế các cấp phải tổ chức tập trung
theo các chức năng: tuyên truyền, hướng dẫn đối tượng nộp thuế; theo dõi,
xử lý việc kê khai thuế; đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế; kiểm tra, thanh
tra thuế để nhằm chuyên môn hoá, nâng cao năng lực quản lý thuế ở từng
chức năng
- Quản lý thuế phải dựa trên kỹ thuật quản lý hiện đại - kỹ thuật quản lý
rủi ro, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc tập trung phân
bổ nguồn lực quản lý đối với các đối tượng nộp thuế không tuân thủ nghĩa vụ
thuế gây rủi ro cao, có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN.
* Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý thuế tự khai, tự nộp
- Yếu tố khách quan:
Cơ sở vật chất của ngành thuế: Yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status