BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
------------ ------------
PHẠM NGỌC THUỲ
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU
NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
------------ ------------
PHẠM NGỌC THUỲ
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU
NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Lời cam đoan .............................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Mục Lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục bảng biểu ................................................................................................... vi
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... vii
Tóm tắt luận văn ......................................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
1.1
Giới thiệu chung về nhà thầu nước ngoài...................................................... 6
1.1.1
Khái niệm chung về nhà thầu nước ngoài ..................................................... 6
1.1.2
Vai trò của nhà thầu nước ngoài, thuế nhà thầu nước ngoài ......................... 7
1.13
iii
1.2.4
Các tiêu chí để đánh giá một hệ thống quản lý tốt.................................. 20
1.2.5
Khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý thuế nhà thầu nước ngoài
....................................................................................................................... 22
1.2.6
Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhà thầu nước ngoài ............... 22
1.3
Hệ thống thuế nhà thầu của một số nước trên thế giới .................................. 26
1.3.1
Hệ thống thuế nhà thầu tại Úc và kinh nghiệm quản lý ................................ 26
1.3.1.1 Về hệ thống thuế nhà thầu tại Úc .................................................................. 26
1.3.1.2 Quản lý thuế tại Úc ........................................................................................ 27
1.3.2
Hệ thống thuế nhà thầu tại Singapore và kinh nghiệm quản lý .................... 28
Về tuyên truyền hỗ trợ ................................................................................... 36
2.2.4
Về thanh tra, kiểm tra .................................................................................... 38
2.2.5
Chỉ số khai thuế, nộp thuế ............................................................................. 41
2.3
Thực trạng quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang.
....................................................................................................................... 45
2.3.1
Thực trạng của nhà thầu nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang ............. 45
2.3.2
Những đóng góp của các nhà thầu nước ngoài trên địa bàn ......................... 46
2.3.3
Công tác quản lý kê khai thuế nhà thầu nước ngoài ..................................... 49
2.3.4
Công tác thanh tra, kiểm tra nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kiên
3.1.1
Giải pháp về thủ tục về thuế và các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế ......... 60
3 . 1 . 2 Giải pháp về quản trị chiến lược trong quản lý thuế ................................... 61
3.2
Những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế NTNN trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang ....................................................................................................................... 62
3.2.1
Giải pháp về hoàn thiện chính sách .......................................................... 62
3.2.2
Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy ................................................... 64
3.2.3
Nhóm giải pháp về thực hiện cơ chế quản lý theo chức năng ....................... 65
3.3
Kiến Nghị ...................................................................................................... 72
3.3.1
Về phía Chính phủ ......................................................................................... 72
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt tiếng anh
ATO
Cơ quan thuế Australia
IRAS
Cơ quan thu nội địa Singapore
IRS
Cơ quan thu nội địa Mỹ
OECD
Tổ chức các nước phát triển
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
DTA
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
IMF
vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Qua các kết luận thanh tra, kiểm tra tài chính, thuế năm 2012 và 2013 các nhà
thầu nước ngoài về công tác tài chính, công tác kê khai và quyết toán thuế đã có rất
nhiều sai phạm làm thất thu cho NSNN, vừa không bảo đảm công bằng xã hội và nổi
bật ở đây là các sai phạm về thuế Nhà thầu nước ngoài. Tuy nhiên trong quá trình quản
lý của nhà nước đối với các Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cũng đang
phát sinh nhiều vấn đề như tình trạng trốn thuế, gian lận thương mại. Nguuyên nhân,
do các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều kinh nghiệm đầu tư trên thị trường quốc tế nên
rất dễ lợi dụng kẽ hở chính sách, pháp luật của nước ta để gian lận thuế.
Công tác quản lý thuế thực tế trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cũng còn khó khăn,
bất cập cả về phía người nộp thuế cũng như công tác quản lý thuế. Người nộp thuế có
nhiều vướng mắc phản ảnh về chính sách thuế nhà thầu. Các văn bản hướng dẫn của
Bộ Tài chính về thực hiện các chính sách nhà thầu còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng
được yêu cầu quản lý ngày càng cao, nhiều nội dung còn mâu thuẫn, hay thay đổi, khó
dự đoán trước, nhiều thủ tục còn phiền hà. Người nộp thuế do chưa hiểu rõ về tình
hình thực hiện thuế nhà thầu nên một số doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai đầy đủ
và kịp thời các loại thuế với Cơ quan thuế. Về phía cơ quan thuế thì quá trình kiểm tra
hồ sơ khai thuế nhà thầu của các Doanh Nghiệp phát sinh nhiều vấn đề tồn tại phức tạp
mà đòi hỏi người cán bộ thuế phải có nghiệp vụ chuyên môn và kinh nghiệm trong
công tác để có thể phát hiện và xử lý những vấn đề đó theo đúng quy định của pháp
luật Nhà nước. Trước tình hình đó, việc tìm ra giải pháp nhằm nâng cao công tác quản
lý và thu thuế đối với nhà thầu nước ngoài đòi hỏi phải đảm bảo tính chuyên môn,
nghiệp vụ,tính kịp thời nhằm đảm bảo thu thuế trước khi nhà thầu nước ngoài kết thúc
hợp đồng, về nước là một yêu cầu cấp thiết.
Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện
quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang” để làm luận văn
1.
Tính cấp thiết của đề tài:
Toàn cầu hoá kinh tế đang trở thành xu hướng tất yếu khách quan của quá trình
phát triển nền kinh tế thị trường. Chúng ta đã chứng kiến sự gia tăng của dòng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI), gắn liền với dòng vốn FDI là sự xuất hiện hoạt động
kinh doanh của các nhà thầu nước ngoài.
Qua các kết luận thanh tra, kiểm tra tài chính, thuế năm 2012 và 2013 các nhà
thầu nước ngoài về công tác tài chính, công tác kê khai và quyết toán thuế đã có rất
nhiều sai phạm làm thất thu cho ngân sách nhà nước, vừa không bảo đảm công bằng
xã hội và nổi bật ở đây là các sai phạm về thuế Nhà thầu nước ngoài. Tuy nhiên trong
quá trình quản lý của nhà nước đối với các Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài cũng đang phát sinh nhiều vấn đề như tình trạng trốn thuế, gian lận thương mại.
Nguyên nhân, do các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều kinh nghiệm đầu tư trên thị
trường quốc tế nên rất dễ lợi dụng kẽ hở chính sách, pháp luật của nước ta để gian lận
thuế.
Theo báo cáo của cơ quan Thuế tại một số địa phương, trong quá trình kiểm tra
doanh nghiệp cho thấy vẫn còn có nhiều doanh nghiệp chưa tìm hiểu kỹ quy định về
kê khai thuế nhà thầu để thực hiện. Có nhiều trường hợp DN ngay trong quá trình đầu
tư khi ký kết hợp đồng với đối tác đã không rõ ràng. Đơn cử như: Chi phí thuê chuyên
gia hướng dẫn, lắp đặt, đào tạo vận hành, dịch vụ bảo hành... thường không ghi rõ ràng
trong hợp đồng, nằm ẩn sau hợp đồng hoặc phát sinh bên ngoài khi đầu tư dây chuyền
sản xuất... Do vậy, nếu doanh nghiệp không tự kê khai thì cơ quan Thuế khó quản lý,
nhà nước thất thoát khoản tiền thuế không nhỏ.
T
0
Quản lý thu Thuế Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (Nhà thầu, nhà thầu
định của pháp luật Nhà nước. Trước tình hình đó, việc tìm ra giải pháp nhằm nâng cao
công tác quản lý và thu thuế đối với nhà thầu nước ngoài đòi hỏi phải đảm bảo tính
chuyên môn, nghiệp vụ,tính kịp thời nhằm đảm bảo thu thuế trước khi nhà thầu nước
ngoài kết thúc hợp đồng, về nước là một yêu cầu cấp thiết.
Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện
quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang”.
2.
Tình hình nghiên cứu đề tài
2
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố
trong lĩnh vực thuế, có thể nêu một số công trình nghiên cứu khoa học điển hình như
sau:
Tình hình nghiên cứu trong nước:
- “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Những vấn
đề lý luận và thực tiễn” ( Luận án Tiến Sĩ của Vũ Văn Cương – Hà Nội 2012);
- “ Hoàn thiện chính sách thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam” (Luận văn
thạc sĩ kinh tế của Trần Hiệp Hưng – Tp. HCM 2011);
- Thực hiện nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý thuế” Nguyễn Xuân Thành (2006).
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
- “Diagnostic Framework for Revenue Administration”, Gill, JBS (2003),
World Bank, Washington, D.C
- ”Tax Administration in Developing Countries: an Economic Perspective” (
quản lý thuế ở các nước đang phát triển: một triển vọng kinh tế) của tác giả Charles
Y.Mansfield thuộc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) khảo sát nghiên cứu về hành chính thuế
ở các nước đang phát triển, vai trò quản lý thuế. Tài liệu cung cấp các hướng dẫn về
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
5.1
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính để nghiên cứu đề tài.
5.2
Dữ liệu:
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: sử dụng phương pháp phân tích thống kê
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Tổng cục
Thuế, Cục thuế Tỉnh Kiên Giang, Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Kiên Giang, báo cáo đã
được công bố trên tạp chí khoa học.
- Số liệu sơ cấp: tiến hành thu thập trên cơ sở nghiên cứu các hồ sơ khai thuế
của các nhà thầu nước ngoài và kết quả thực thi thu thuế nhà thầu nước ngoài trên địa
bàn Tỉnh Kiên Giang. Các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế, các biên bản
thanh tra, kiểm tra thuế.
5.2.2 Phương pháp tổng hợp và so sánh đối chiếu
- Phân tích tổng hợp: trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, tác giả đưa ra
những đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại địa bàn Tỉnh
Kiên Giang.
- So sánh, đối chiếu: hoạt động quản lý thuế nhà thầu ở Việt Nam so sánh với
thực tế quản lý thuế ở các nước khác.
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý thu thuế nhà nước đối với
Giới thiệu chung về nhà thầu nước ngoài
1.1.1 Khái niệm chung về nhà thầu nước ngoài
Thuế NTNN theo tên gọi ở các nước trên thế giới là Foreign Contractor Tax
(FCT), Foreign Contracter Witholding Tax (FCWT). Theo luật quản lý thuế của
Australia năm 2012, (Taxation Administration Amendment Regulations 2012) Thuế
NTNN được định nghĩa là loại thuế đánh trên thu nhập (lãi vay, cổ tức, tiền bản quyền
và các khoản thanh toán thuế) được quy định tại nguồn của người cư trú ngoài nước
đó.
Theo IRS của Hoa Kỳ, thuế nhà thầu là số tiền thuế mà một quốc gia tác động
vào khoản thu nhập chi trả cho phía bên ngoài và đó là khoản mà một doanh nghiệp sẽ
giữ lại khi có phát sinh việc thanh toán tiền cho một bên khác, và số tiền giữ lại này sẽ
được nộp cho cơ quan thuế thông qua hoạt động mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ
thực hiện kinh doanh.
Theo luật thuế Malaysia năm 2004, thuế NTNN là khoản tiền được bên chi trả
khấu trừ lại đối với thu nhập của người được trả tiền không cư trú và nộp cho Cục thu
nội địa Malaysia, bên trả tiền là cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh tại Malaysia,
bên nhận tiền là cá nhân, tổ chức không cư trú tại Malaysia.
Theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài Chính: “ Tổ
chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt
Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu
nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài)”
Theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTG ngày 19/05/2004: của Thủ Tướng Chính
Phủ: "Nhà thầu nước ngoài" là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân
sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp
đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài
được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.
lao động. Điều này sẽ gián tiếp làm tăng năng suất lao động, tạo việc làm và tạo ra
nguồn nhân lực có chất lượng cao.
1.1.3 Đặc điểm của thuế nhà thầu nước ngoài
* Các loại thuế qui định đối với NTNN
7
- Đối với tổ chức nước ngoài
+ Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
* Đối với cá nhân nước ngoài
+ Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế thu nhập cá nhân
Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo
các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
* Về lĩnh vực hoạt động: Thuế nhà thầu chỉ xuất hiện chủ yếu ở một số loại
hình hoạt động kinh doanh sau:
- Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, bảo hiểm
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm
công trình xây dựng.
- Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hoá, nguyên vật liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị gắn với hàng hoá dịch vụ tại Việt Nam.
- Hoạt động, sản xuất kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển
đường biển, đường hàng không).
- Lãi tiền vay
- Quảng cáo (tiền thu nhập bản quyền) hoặc dịch vụ
- Tái bảo hiểm
- Chuyển nhượng chứng khoán.
* Về thời gian hoạt động của nhà thầu nước ngoài:
Theo luật quản lý thuế ở Việt Nam “ quản lý thuế là quá trình thực thi các chức
năng quản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; quản lý
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý xoá tiền nợ thuế, tiền phạt; quản lý thông tin
về người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành các quyết định hành
chính thuế, xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế”
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính
Nhà nước. Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và con
người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ. Tiếp cận
dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành
pháp của Nhà nước. Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là
điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban
hành.
Ngày 20/11/2012 Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11. Theo đó có 38 vấn đề sửa đổi, bổ sung liên quan
đến lĩnh vực quản lý thuế như sau:
Nhóm vấn đề đơn giản hoá thủ tục hành chính thuế
9
Thứ nhất, giảm tần suất kê khai thuế GTGT từ 12 lần/năm xuống còn 4 lần/năm
đối với người nộp thuế quy mô vừa và nhỏ. Chính phủ quy định tiêu chí xác định
người nộp thuế để kê khai theo quý.
Thứ hai, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 5
ngày làm việc xuống 3 ngày làm việc.
Thứ ba, một số nội dung hoàn thuế có một số sửa đổi, bổ sung như: Rút ngắn
thời hạn giải quyết đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” từ 60 ngày
xuống còn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra
sau” từ 15 ngày làm việc xuống còn 6 ngày làm việc. Bổ sung quy định cơ quan Thuế
phải kiểm tra trong thời hạn 1 năm kể từ khi có quyết định hoàn thuế đối với 4 đối
Tiền phạt.
Thứ hai, về gia hạn nộp thuế: Bổ sung việc gia hạn nộp thuế đối với trường hợp
doanh nghiệp phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền và doanh nghiệp có nợ thuế do chưa được thanh toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.
Thứ ba, bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế
không có khả năng nộp đủ tiền thuế một lần: Cho phép người nộp thuế được nộp dần
tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định (có tính tiền chậm nộp 0,05%/ngày
tương đương 1,5%/tháng, 18%/năm). Việc nộp dần tiền thuế được thực hiện trên cơ sở
có cam kết của người nộp thuế và bảo lãnh của tổ chức tín dụng để giảm các trường
hợp phải cưỡng chế thuế và hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trong các trường
hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế lớn (do bị phạt từ 1 lần đến 3 lần thuế) và có
khó khăn về tài chính trong ngắn hạn.
Thứ tư, Về xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Luật hiện hành quy định xoá nợ tiền
thuế, tiền phạt khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản; cá nhân được pháp luật coi là đã
chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự có nợ tiền thuế. Luật sửa đổi, bổ sung quy
định xoá nợ đối với các khoản nợ khó có khả năng thu hồi sau khi đã áp dụng tất cả
các biện pháp cưỡng chế và các khoản nợ này đã kéo dài trong thời hạn 10 năm. Về
thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, Luật giao cụ thể từng cấp (UBND tỉnh, Tổng
Cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Thủ tướng Chính phủ) xoá nợ tuỳ theo đối tượng nợ thuế và số tiền thuế, tiền
phạt còn nợ.
Thứ năm, Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: Luật hiện hành quy
định 7 biện pháp cưỡng chế thuế và phải thực hiện tuần tự từng biện pháp. Luật sửa
đổi, bổ sung quy định theo hướng: Bổ sung biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải
quan đối với hàng hoá xuất khẩu; Trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu
11
quản lý thuế trong nền kinh tế quốc dân là một trong những nội dung cơ bản của
công tác quản lý tài chính Nhà nước.
Công tác quản lý thuế có các mục tiêu cơ bản sau:
12
- Huy động đầy đủ, kịp thời số lượng thu cho ngân sách Nhà nước.
- Phát huy tốt nhất chức năng của thuế trong nền kinh tế.
- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức và cá nhân.
Để đạt được những mục tiêu trên, công tác quản lý thuế cần tuân thủ một số
nguyên tắc sau:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Các cơ quan,
tổ chức và cá nhân đều phải có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi
có hiệu lực từ ngày 20/11/2012 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Nguyên tắc của quản lý thuế
Mỗi cấp cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ khác nhau trong quản lý thuế.
Tuy nhiên, hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đều phải
tuân theo những nguyên tắc nhất định.
1.2.2.1 Tuân thủ pháp luật.
Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý thuế bao
gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế. Nội dung của nguyên tác này là quyền
thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho NNT và tất cả
những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết. Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy
định vê quản lý thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo
một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau. Nguyên tắc minh bạch
cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế, theo đó, cơ
quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lê cho là để hoạt
động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để
phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý
thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.
1.2.2.5 Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng
quan hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước. Đồng thời, quá trình hội nhập cũng dòi hỏi mỗi
quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý
phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Việc thực hiện các cam kết và thông lệ
quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước hội
14