Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ...............................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................viii
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾXÃ HỘI.................................................................................................................. 1
1.1. CHI NSNN VÀ VAI TRÒ CỦA CHI NSNN TRONG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI ...................................................................................................... 1
1.1.1. Các khái niệm ................................................................................................ 1
1.1.1.1. Ngân sách nhà nước...................................................................... 1
1.1.1.2. Chi ngân sách nhà nước.................................................................. 2
1.1.1.3. Quản lý chi ngân sách nhà nước ..................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm của quản lý chi ngân sách nhà nước............................................... 4
1.1.3. Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước................................................... 6
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .................. 9
1.2.1. Quản lý chi đầu tư phát triển.......................................................................... 9
1.2.1.1 Khái niệm về chi đầu tư phát triển:.................................................. 9
1.2.1.2 Đặc điểm của chi đầu tư phát triển: ................................................. 9
1.2.1.3 Nguyên tắc của việc quản lý cấp phát vốn đầu tư XDCB:................ 9
1.2.1.4 Nội dung của quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư thuộc NSNN:10
1.2.2. Quản lý chi thường xuyên............................................................................ 13
1.2.2.1 Khái niệm về chi thường xuyên:.................................................... 13
1.2.2.2 Các đặc điểm cơ bản của chi thường xuyên: .................................. 13
1.2.2.3 Các nội dung của quản lý chi thường xuyên: ................................. 13
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN ........................ 17
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI NSNN ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC
2.1.3.1. Tiềm năng, lợi thế của Quảng Ninh .............................................. 34
2.1.3.2. Những thách thức, hạn chế yếu kém ............................................. 35
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH .............................................................................. 36
2.2.1. Chi ngân sách giai đoạn 2007-2011............................................................. 36
2.2.2. Công tác quản lý chi NSNN tại Quảng Ninh ............................................... 42
2.2.3. Thực trạng quản lý chi thường xuyên .......................................................... 44
iii
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
2.2.3.1 Hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách hàng năm
ở tỉnh Quảng Ninh. ................................................................................... 44
2.2.3.2 Thực trạng lập và phân bổ dự toán chi ngân sách thường xuyên ở
Quảng Ninh .............................................................................................. 50
2.2.3.3. Thực trạng thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
ở Quảng Ninh ........................................................................................... 55
2.2.3.4. Thực trạng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm ở Quảng Ninh57
2.2.4. Thực trạng quản lý chi đầu tư phát triển....................................................... 58
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ........................................................... 59
2.3.1 Những đặc điểm nổi bật................................................................................ 59
2.3.2 Những thành công đạt được.......................................................................... 62
2.3.3. Những hạn chế, yếu kém, tồn tại.................................................................. 64
2.3.4. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................ 68
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI
3.3.2 Kiến nghị Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh........... 95
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP
Chính phủ
ĐT
Đầu tư
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
QLDA
Quản lý dự án
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TC
TSCĐ
Tài chính
Tài sản cố định
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng
UBND
XD
XDCB
Ủy ban nhân dân
Xây dựng
Xây dựng cơ bản
Nhà nước. Đồng thời NSNN là công cụ tài chính chủ yếu của Nhà nước để đảm bảo
về mặt vật chất cho bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà Nhà
nước đảm nhận.
Ngân sách nhà nước nói chung, chi NSNN nói riêng là công cụ vật chất quan
trọng để nhà nước thực hiện các chức năng của mình trong điều tiết, phát triển kinh
tế - xã hội (KT-XH). Trong phạm vi địa phương, ngân sách địa phương (NSĐP) tồn
tại như một tất yếu khách quan, là công cụ tài chính của các cấp chính quyền tương
ứng và phục vụ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền đã
được phân công quản lý.
Trong những năm gần đây, việc bố trí nguồn vốn NSNN cho các lĩnh vực chi
còn dàn trải, tính bao cấp chưa được xoá bỏ triệt để, hiệu quả đầu tư còn thấp; việc
quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách còn nhiều thất
thoát, lãng phí; chi tiêu hành chính và chi ngân sách cho một số lĩnh vực như y tế,
giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết. Vì vậy, việc quản lý chi NSNN như
thế nào để đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất, triệt để tiết kiệm, khắc phục tình
trạng chi ngoài dự toán, chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền, sai quy định của
Luật NSNN đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng và quan
tâm nhằm mục tiêu đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển trong thời kỳ đổi mới và
hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Yêu cầu chung đó cũng đòi hỏi mỗi địa phương cần phải tiếp tục hoàn thiện
cơ chế quản lý chi ngân sách ở địa phương nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên
để góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nói riêng và
sự nghiệp đổi mới của đất nước nói chung.
viii
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
ix
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
năm gần đây, chưa có công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện quản lý chi NSNN
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa và
phát triển những thành quả của các đề tài trước.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích của luận văn:
Trên cơ sở các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, luận văn đánh giá, phân
tích thực trạng chi NSNN và quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2006-2011, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi NSNN
trong thời gian tới nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT - XH trên địa bàn đạt
hiệu quả ngày càng cao.
Nhiệm vụ của luận văn:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh trong 5 năm gần đây, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý chi
NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN.
Phạm vi nghiên cứu: Chi NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Giới hạn
nghiên cứu của Luận văn chỉ nghiên cứu ở phạm vi ngân sách địa phương, không
6. Những đóng góp của luận văn
Những vấn đề nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận
về quản lý chi NSNN, bổ sung những đánh giá tổng kết thực tiễn về quản lý chi NSNN
từ thực trạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Qua đó, cơ quan quản lý tỉnh Quảng Ninh
có thể tham khảo, nghiên cứu và đề xuất những giải pháp, cơ chế quản lý chi ngân sách
để điều chỉnh cơ chế quản lý nhằm góp phần tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển KT XH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
xi
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước ở địa
phương trong việc lãnh đạo, điều hành quản lý thu, chi ngân sách nhà nước góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 3 chương.
- Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về quản lý chi ngân sách nhà nước
trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
- Chương 2. Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
quảng ninh từ năm 2006 đến nay.
- Chương 3. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
xii
khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các
chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.
Như vậy, nói đến NSNN là đề cập đến hai loại hình hoạt động tài chính cơ
bản của Nhà nước, đó là hoạt động thu ngân sách và hoạt động chi ngân sách.
1
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
1.1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
Theo Khoản 2 Điều 2 Luật NSNN số 01/2002/QH11 được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002, chi ngân sách
nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi
viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Khái niệm trên đã chỉ ra những nội dung chi cơ bản, then chốt của NSNN.
Về bản chất, chi NSNN chính là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được
tập trung vào NSNN theo các mục đích sử dụng thực tế đã được luật định. Do đó,
chi ngân sách nhà nước là công việc định vị khoản chi cụ thể cho từng mục tiêu,
từng hoạt động, từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước.
Như vậy, có thể định nghĩa chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ
NSNN theo dự toán ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định nhằm
duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và đảm bảo thực hiện các chức năng của
Nhà nước theo những nguyên tắc luật định.
Mục đích của chi NSNN là thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Chi NSNN là nội dung của chấp hành NSNN nên thuộc trách nhiệm và quyền hạn
của hệ thống cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước các cấp. Căn cứ để thực
hiện chi NSNN là dự toán ngân sách hàng năm, quy định của pháp luật và định
nhằm đảm bảo việc sử dụng NSNN theo đúng chế độ hiện hành. Trong khuôn khổ
luận văn này, quản lý chi NSNN chỉ được xem xét trong phạm vi quyền hạn, chức
năng của cơ quan quản lý tài chính công.
Quản lý chi NSNN của cơ quan quản lý tài chính công được phân chia theo
hai tuyến: Trung ương và địa phương. Ở trung ương, Bộ Tài chính là đầu mối quản
lý chi NSTW. Ở địa phương, Sở Tài chính là đầu mối quản lý chi NSĐP có phân
cấp ở mức độ nhất định cho các phòng tài chính cấp huyện và ban tài chính xã. Tuy
nhiên, do hệ thống NSNN ở Việt Nam được cấu trúc theo nguyên tắc thống nhất
nên NSĐP và NSTW đều được Chính phủ phê duyệt (hàng năm hoặc giao ổn định
3-5 năm), được chế định trong một luật duy nhất, được chi tiêu theo chế độ chung.
Đối tượng tác động của quản lý chi NSNN của cơ quan tài chính công là quá
trình phân bổ và sử dụng các khoản chi của NSNN hàng năm. Quá trình phân bổ
các khoản chi NSNN được thực hiện theo quy trình 2 bước: lập danh mục các
nhiệm vụ cần chi NSNN và phân bổ NSNN theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ đã
được duyệt. Quá trình sử dụng NSNN bao gồm các hoạt động tiêu dùng tiền NSNN
trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được tài trợ bằng NSNN.
3
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
Thực chất của quản lý chi NSNN là giám sát quá trình xác định các nhiệm
vụ cần chi NSNN, đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các khoản chi cho các nhiệm
vụ đó và giám sát quá trình sử dụng thực tế NSNN. Để làm việc này, cơ quan quản
lý tài chính công thực hiện có hệ thống các biện pháp và công cụ đặc thù như mục
lục ngân sách, định mức, chế độ chi NSNN, dự toán NSNN, quyết toán NSNN…
Mục tiêu của quản lý chi NSNN là đảm bảo việc sử dụng NSNN tiết kiệm,
hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế, đúng chính sách, chế độ của Nhà nước,
chính trị như phân bổ hợp lý NSNN giữa các tầng lớp dân cư, giữa các lĩnh vực và
lãnh thổ khác nhau trong nền kinh tế quốc dân đã được cấp có thẩm quyền phê
chuẩn. Nếu quản lý chi NSNN không hiệu quả thì các chính sách, các mục tiêu phân
bổ ngân sách của Nhà nước sẽ sai lạc, làm chệch hướng tác động chính trị của nhà
nước, tạo cơ hội cho các nhóm đối lập tuyên truyền làm giảm uy tín của Nhà nước.
Hơn nữa, cơ quan quản lý chi NSNN có thể sử dụng các phương pháp quản lý hành
chính để buộc các chủ thể sử dụng NSNN phải tuân thủ. Khi cần thiết, các cơ quan
hành chính còn có thể áp dụng các chế tài pháp lý đối với những chủ thể có hành vi
vi phạm pháp luật trong quá trình sử dụng NSNN.
Tính quản trị tài chính công của quản lý chi NSNN thể hiện ở chỗ Nhà nước
có thể sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị tài chính nói chung. Ở đây những kỹ
thuật quản trị tài chính như dự toán, định mức, kế toán, quyết toán, xử lý thâm hụt,
thặng dư ngân sách theo thời gian … thường được sử dụng.
Ba là, quản lý chi NSNN là một hoạt động phức tạp, nhạy cảm, đối mặt
thường xuyên với xung đột lợi ích, với nguy cơ tham ô, tham nhũng.
Tính chất phức tạp của quản lý chi NSNN được thể hiện ở chỗ, đối tượng
của quản lý chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
như đầu tư, chuyển giao thu nhập, tài trợ, …. Hơn nữa, các chủ thể nhận tiền từ
NSNN đều có động cơ muốn nhận được nhiều hơn, trong khi đó thu NSNN có hạn
nên thường xuyên tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu đòi hỏi chi cao với khả năng đáp
ứng nguồn chi thấp.
Ngoài ra, do NSNN là tài sản công, công chức và cơ quan chi NSNN có lợi
ích độc lập với NSNN, nên quản lý chi NSNN tiềm ẩn nguy cơ công chức lợi dụng
chính sách, chế độ quản lý không chặt chẽ thu vén cho lợi ích cá nhân hoặc lợi ích
cục bộ của cơ quan quản lý.
Bốn là, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN khó được lượng
hóa. Nếu hiệu quả quản lý chi ngân sách của khu vực tư có thể được lượng hóa
thông qua tính toán lợi ích và lợi nhuận thì hiệu quả quản lý NSNN khó đánh giá
5
hạn được phép. Căn cứ vào dự toán, cơ quan phê chuẩn cũng dễ dàng lựa chọn các
hoạt động được ưu tiên chi NSNN, cũng như dễ dàng hơn trong chủ động cân đối
ngân sách.
6
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
- Quản lý chi NSNN hiệu quả hỗ trợ Nhà nước ổn định vĩ mô. Quản lý chi
NSNN hiệu quả cho phép Nhà nước chủ động chi tiêu phù hợp với thực trạng nền
kinh tế. Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ ưu
tiên chi NSNN cho kích cầu. Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao, quản
lý chi NSNN hiệu quả cho phép Nhà nước cắt giảm chi tiêu Chính phủ để bình ổn
giá cả, … Ngoài ra, quản lý chi NSNN hiệu quả góp phần tăng tích lũy của Nhà
nước nhằm sử dụng để hỗ trợ phát triển sản xuất, hình thành quỹ dự phòng của Nhà
nước để ứng phó phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ
quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự
toán
- Quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ tạo điều kiện để Nhà nước hỗ trợ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, điều tiết thu nhập dân cư, thực hiện công bằng xã hội và phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Quản lý chi NSNN hiệu quả, một mặt, góp phần chi NSNN hợp lý, qua đó
định hướng đầu tư, thu nhập và tiêu dùng hợp lý của dân cư. Tác động phái sinh tiếp
theo đến sản xuất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng của nhà nước qua
vai trò kích thích của cung, cầu trên thị trường. Mặt khác, bằng việc tiết kiệm chi
NSNN do quản lý chi hiệu quả, Nhà nước có nguồn lực tài trợ các dự án đầu tư
phát triển. Ở cấp địa phương, các khoản chi phát triển các kết cấu hạ tầng kinh tế
minh bạch hơn, dễ kiểm tra, giám sát hơn. Việc định mức hóa, tiêu chuẩn hóa, công
khai hóa các khoản chi NSNN cũng tạo điều kiện để nhân dân giám sát hoạt động
chi NSNN, qua đó tạo áp lực để công chức công tâm trong thực hiện công vụ sử
dụng NSNN.
- Quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ góp phần tăng uy tín của cơ quan nhà
nước, hỗ trợ thu NSNN. Thông qua quản lý các khoản chi NSNN, cơ quan sử dụng
NSNN buộc phải sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích NSNN. Các hành vi vi phạm bị
xử lý thích đáng, thông tin về chi NSNN được đăng tải công khai, các hành vi sử
dụng NSNN hiệu quả được khen ngợi…. Tất cả những hoạt động đó góp phần duy
trì niềm tin của dân chúng vào sự công tâm của cơ quan và công chức nhà nước.
Hơn nữa, nếu dân chúng hiểu rằng, mỗi đồng thuế của họ được quản lý và sử dụng
hiệu quả thì họ sẽ tự nguyện và thoải mái hơn khi nộp thuế cho Nhà nước.
8
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Quản lý chi đầu tư phát triển
1.2.1.1 Khái niệm về chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã
tập trung vào NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và thực
hiện dự trữ vật tư hàng hóa nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền
kinh tế.
1.2.1.2 Đặc điểm của chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư phát triển của ngân sách là khoản chi tích lũy.
- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư phát triển của NSNN không cố định và phụ
tư.
- Ba là, vốn đầu tư XDCB được cấp phát theo mức độ hoàn thành thực tế
của công trình, theo đúng dự toán được duyệt. Chủ đầu tư chỉ thanh toán cho bên
nhận thầu khi đã hoàn thành và bàn giao công trình hay hạng mục công trình hoặc
khối lượng hoàn thành theo giai đọan, điểm dừng kỹ thuật. Nguyên tắc này đảm bảo
việc cấp phát vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích.
- Bốn là, cấp phát vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện kiểm tra bằng đồng
tiền. Việc kiểm tra này được thực hiện trong toàn bộ quá trình đầu tư. Thực hiện
kiểm tra bằng đồng tiền trong quá trình cấp phát vốn đầu tư nhằm đảm bảo tính hợp
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Các nguyên tắc này có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm đảm bảo vốn
đầu tư của Nhà nước được cấp phát kịp thời, đúng kế hoạch, đúng mục đích và đạt
hiệu quả kinh tế cao.
1.2.1.4 Nội dung của quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư thuộc NSNN:
Quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư thuộc NSNN bao gồm các nội dung
sau:
- Lập, bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm.
Các dự án đầu tư từ NSNN chỉ được ghi vốn kế hoạch khi đủ các điều kiện
theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Trong thời
gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu của dự án, chủ
đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp
vào dự toán ngân sách theo quy định của Luật NSNN.
Sau khi dự toán NSNN được Quốc hội quyết định, trên cơ sở đề nghị của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ giao UBND Tỉnh, Thành
phố trực thuộc trung ương lập phương án phân bổ vốn đầu tư thuộc địa phương
10
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
11
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
+ Cấp tạm ứng vốn: mục đích là nhằm đảm bảo vốn cho các đơn vị thực
hiện các công việc thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, thuê tư vấn, đền bù giải
phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho các đơn vị hoàn thành dự án đúng kỳ hạn.
+ Cấp phát khối lượng hoàn thành: đây là nội dung chính của cấp phát vốn
đầu tư XDCB và là khâu quyết định nhằm đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế
hoạch và dự toán được duyệt. Nội dung cấp phát theo khối lượng công trình hoàn
thành bao gồm: khối lượng công tác chuẩn bị đầu tư hoàn thành, khối lượng thực
hiện dự án đầu tư hoàn thành, các chi phí khác của dự án.
- Quyết toán vốn đầu tư XDCB:
Mục đích của việc quyết toán vốn đầu tư XDCB là nhằm xác định số vốn
đầu tư cấp phát thanh toán trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp phát thanh toán cho dự
án kể từ khi thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, bàn giao đưa
vào sử dụng.
Đối với quyết toán vốn đầu tư hàng năm: Khi kết thúc năm kế hoạch, chủ
đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm theo mẫu biểu quy định của chế độ kế
toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
Đối với quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Tất cả các dự án đầu tư sử dụng
vốn NSNN đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau
khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện
trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi
phí thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được duyệt, đảm bảo đúng định mức, đơn
giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế kỹ thuật được ký kết và các quy định
nước ngày càng tăng lên làm phong phú thêm nội dung chi thường xuyên của ngân
sách.
1.2.2.2 Các đặc điểm cơ bản của chi thường xuyên:
Là những khoản chi có tính chất liên tục; là những khoản chi mang tính chất
tiêu dùng; phạm vi, mức độ chi thường xuyên phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của bộ
máy nhà nước và quy mô cung ứng các hàng hóa công của Nhà nước.
1.2.2.3 Các nội dung của quản lý chi thường xuyên:
Một là, xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách. Đây là công cụ rất quan
trọng giúp cơ quan tài chính các cấp có căn cứ khi lập phương án phân bổ ngân
sách, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách, thẩm tra xét duyệt quyết toán của các
đơn vị sử dụng ngân sách. Định mức chi cũng là cơ sở pháp lý để các đơn vị sử
13
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Vũ Sơn Hà
dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toán ngân sách được giao tại đơn vị theo
đúng chế độ quy định.
Định mức chi bao gồm hai loại: định mức phân bổ và định mức sử dụng
ngân sách.
- Định mức phân bổ ngân sách: Đây là định mức mang tính chất tổng hợp.
Loại định mức này có các hình thức biểu hiện như: định mức chi hành chính trên
một biên chế; định mức chi tổng hợp cho một học sinh thuộc các cấp học; định mức
chi cho một giường bệnh; định mức chi cho sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh
truyền hình, thể dục thể thao tính trên một người dân…
Định mức này có thể ban hành hàng năm hoặc tính cho cả một thời kỳ ổn
định ngân sách, có tính đến yếu tố điều chỉnh tăng hàng năm do trượt giá. Trên cơ