de kiem tra văn 6,7 ki II, co ma tran - dap an - Pdf 25

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Năm học 2010 - 2011)
MÔN : NGỮ VĂN 7
( Thời gian làm bài : 90 phút không kể thời gian chép đề)
Hình thức : Tự luận.
1. Ma trận đề.
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận
dụng
cấp độ
thấp
vận dụng
cấp độ cao
Cộng
1. Văn học
- Những câu
tục ngữ đã
học
- Những văn
bản Nghị
luận đã học.
- Trình bày được
những nét cơ bản
về 1 tác giả, tác
phẩm.
- Trình bày được
ý nghĩa của một
văn bản nghị
luận
- Giải thích

số điểm:
số câu:3
số điểm:2
Tỉ lệ :20 %
3. Tập làm
văn
- Phương
thức biểu đạt
(thể loại)
- Tạo lập bài
- Nhận biết được
thể loại 1 VB
(qua PTBĐ)
- Viết bài văn
văn nghị luận
chứng minh
(về một vấn
đề xã hội)
nghị luận chứng
minh 1 vấn đề
xã hội.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
số câu : 1
số điểm :4
số câu : 1
số điểm :5
số câu : 2
sốđiểm:5,25

b) Thường thường là chở chè vối, và thỉnh thoảng cũng có những
chuyến chở cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, sợi móc, da trâu sống, xương và
sừng nai, hươu, xương gấu, xương hổ.
(Nguyễn Tuân)
Câu 4: (1đ)
Vì sao nói : "Tục ngữ là một dạng đặc biệt của văn nghị luận"?
Câu 5: (5đ)
Việt Nam ta thường tự hào là một quốc gia có Rừng vàng biển bạc. Bằng
hiểu biết của mình em hãy chứng minh nhận định trên.
3. Đáp án và biểu điểm.
Câu Yêu cầu kiến thức Điểm
Câu 1
- Những nét chính về tác giả Phạm Duy Tốn
Phạm Duy Tốn (1883 - 1924) quê ở huyện Thường Tín -Hà Tây. ông là
một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện
đại VN, là cây bút xuất sắc về truyện ngắn ở nước ta đầu thế kỉ XX
0,5
- Vài nét về truyện ngắn Sống cết mặc bay:
Là truyện ngắn thành công nhất của PDT, được viết bằng Tiếng việt
hiện đại, in trên báo Nam Phong số ra ngày 18/12/1918
0,5
Câu 2
- Văn bản Ý nghĩa văn chương thuộc thể loại nghị luận văn chương 0,25
- Ý nghĩa của văn bản :
Thể hiện quan niệm sâu sắc của tác giả về văn chương, về nguồn gốc
của văn chương( là lòng thương người, rộng ra là thương muôn vật,
muôn loài); về ý nghĩa và công dụng của văn chương( là hình ảnh của
sự sống, sáng tạo ra sự sống, VC gây cho ta những tình cảm không có,
luyện những tình cảm sẵn có làm cho đời sống con người trở nên phong
phú, sâu rộng hơn nhiều)

- Viết đúng thể loại văn nghị luận chứng minh.
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đưa ra những dẫn
chứng, lí lẽ và cách lập luận phù hợp.
- Bố cục rõ ràng, đầy đủ 3 phần, hành văn trong sáng.
- Triển khai luận điểm, luận cứ một cách phù hợp.
* Nội dung:
- Chứng minh được nhận định đưa ra là đúng: nước ta giàu tài nguyên
thiên nhiên ở rừng, biển
Mở bài
- Giới thiệu luận điểm cần được CM
Việt Nam là quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên, TNTN có ở khắp mọi
miền đất nước: miền biển, miền núi nơi nào cũng giàu có => là đất
nước có Rừng vàng, biển bạc
0,75
Thân bài
Chứng minh VN có rừng vàng
Với địa hình đặc thù nước ta có nhiều vùng rừng núi ở khắp cả 3 miền
Bắc - Trung- Nam: nơi đây là nơi sinh sống của nhiều đọng thực vât
quý hiếm (dẫn chứng : voi, tê giác, hổ, báo ; các loài cây quý : Sến
táu, lim, cây sưa, chò, ); là nơi hình thành nhiều vườn quốc gia để bảo
tồn các loài động vật quý hiếm đó như : Cúc Phương, Ba Bể, Tam Đảo,
Bạch Mã, Cát Tiên .
Bên cạnh việc giàu tài nguyên, rừng còn là lá phổi xanh giúp cho việc
điều hoà khí hậu, chắn lũ, chắn xói mòn, sụt lở trong mùa mưa bão
Chứng minh VN có biển bạc.
Việt Nam là 1 đất nước có diện tích không lớn nhưng có đường bờ biển
dài kéo dọc từ Bắc đến Nam. mỗi năm biển đem lại cho con người một
nguồn hải sản vô cùng giá trị, cung cấp những nguồ thực phẩm bổ
dưỡng, quý hiếm mà không phải quốc gia nào cũng có được. Nguồn lợi
từ việc đánh bắt thuỷ - hải sản đem lại giá trị về mặt kinh tế lớn cho đất

a) Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như
người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt.
(Nam Cao)
b) Thường thường là chở chè vối, và thỉnh thoảng cũng có những
chuyến chở cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, sợi móc, da trâu sống, xương và
sừng nai, hươu, xương gấu, xương hổ.
(Nguyễn Tuân)
Câu 4: (1đ)
Vì sao nói : "Tục ngữ là một dạng đặc biệt của văn nghị luận"?
Câu 5: (5đ)
Việt Nam ta thường tự hào là một quốc gia có Rừng vàng biển bạc. Bằng
hiểu biết của mình em hãy chứng minh nhận định trên.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Năm học 2010 - 2011)
MÔN : GDCD 9
( Thời gian làm bài : 45 phút không kể thời gian chép đề)
1. Ma trËn ®Ò:
Mức
độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Cộng
Quyền và nghĩa
vụ của công dân
trong hôn nhân
- Nhớ và nêu
được khái
niệm hôn

- Giải thích
được nội
dung một
câu nói nổi
tiếng
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ: %
Số câu: 2
Số điểm:2,5
Tỉ lệ: %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ: %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ: %
Số câu:2
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25 %
Nghĩa vụ bảo
vệ tổ quốc
Nhớ và nêu
được bảo vệ
tổ quốc là gì?
Vận dụng
KT đã học
để liên hệ

tồn tại trong
nội dung
này.
Số câu
Số điểm
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: %
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ: %
Số câu:2
Số điểm:3
Tỉ lệ: 30 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Số câu: 4
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40 %
Số câu:2
Sốđiểm:
2,5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 1
Sốđiểm:
1,5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %

cái nheo nhóc
Câu 2: (2,5 đ)
- Lao động là quyền vì : mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức lao
động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích
cho xã hội, , đem lại thu nhập cho bản thân, gia đình. (0,75)
- Lao động là nghĩa vụ vì: LĐ để nuôi sống bản thân, gia đình. góp
phần sáng tạo ra của cải, vật chất và tinh thần cho xã hội, duy trì và phát
triển đất nước (0,75)
- "Lao động là vinh quang" thể hiện được niềm tự hào, vinh quang của
người lao động chân chính, lao động không phân biệt ngành nghề, sang hèn,
không phân biệt lđ trí óc hay chân tay, miễn là đóng góp công sức cho gđ,
đất nước thì đã là việc làm có ích
(1đ)
Câu 3 (2đ)
- Thế nào là bảo vệ tổ quốc: 0,5
Là bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc;
Bảo vệ chế độ XHCN và nhà nước CHXHCNVN.
- Trách nhiệm của CD: 1,5
Để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trường học sinh chúng ta cần ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện sức
khoẻ, luyện tập quân sự, tích cực tham gia phong trào bảo vệ trật tự an ninh
trong trường học và nơi cư trú, sẵn sàng làm nghĩa vụ quân sự, đồng thời
tích cực vận động mọi người thân trong gia đình thực hiện tốt nghĩa vụ quân
sự.
Câu 4: (3đ)
- Sống có đạo đức là suy nghĩ, hành động theo những chuẩn mực đạo
dức xã hội, biết chăm lo đến mọi người, đến công việc chung, biết giải quyết
hợp lí giữa quyền lợi và nghĩa vụ, lấy lợi ích của xã hội, của dân tộc làm
mục tiêu sống và kiên trì hoạt động để thực hiện mục tiêu đó.
- Tuân theo pháp luật là sống và làm việc theo quy định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status