Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố bắc ninh - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN VĂN LONG

QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… i


Học viên xin chân thành cám ơn lãnh ñạo Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, UBND
thành phố Bắc Ninh, Chi cục thuế, các ban ngành cùng với các doanh nghiệp trên
ñịa bàn thành phố ñã giúp học viên trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Học viên xin chân thành cám ơn./.

Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Học viên TRẦN VĂN LONG Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục viết tắt ix
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế ñối với doanh nghiệp 3

Ninh giai ñoạn 2010 - 2012 47
4.1.1 Kết quả thu ngân sách nhà nước trên ñịa bàn Thành phố Bắc Ninh
giai ñoạn 2010- 2012 47
4.1.2 Tình hình thu thuế ñối với các doanh nghiệp tại thành phố Bắc
Ninh giai ñoạn 2010 – 2012 48
4.2 Nội dung ñánh giá về quản lý thuế ñối với doanh nghiệp tại Chi
cục thuế thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2010 – 2012 50
4.2.1 Quản lý công tác ñăng ký, kê khai, ấn ñịnh thuế, nộp thuế 50
4.2.2 Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 52
4.2.3 Quản lý nợ thuế 53
4.2.4 Quản lý công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế 55
4.3 Tổng hợp ý kiến của doanh nghiệp ñiều tra về quản lý thuế tại Chi
cục thuế thành phố Bắc Ninh 57
4.3.1 Tính chất của các doanh nghiệp ñiều tra 57
4.3.2. Ý kiến doanh nghiệp về hoạt ñộng quản lý thuế tại Chi cục thuế
thành phố Bắc Ninh 59
4.3.3 Ý kiến khó khăn về vốn và khó khăn kinh doanh của doanh nghiệp 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… v

4.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế ñối với doanh nghiệp tại Chi cục
thuế thành phố Bắc Ninh 72
4.4.1 Giải pháp về quản lý công tác ñăng ký, kê khai, ấn ñịnh thuế, nộp
thuế 72
4.4.2 Giải pháp về quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 73
4.4.3 Giải pháp về quản lý nợ thuế 74
4.4.4 Giải pháp về quản lý công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế 76
4.4.5 Một số giải pháp khác 79
5. KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85

Ninh giai ñoạn 2010 - 2012 57
Bảng 4.10 Quy mô vốn của các doanh nghiệp tại thành phố Bắc Ninh 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vii

Bảng 4.11 Ý kiến của Công ty Cổ phần về các nội dung quản lý thuế tại
Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh 62
Bảng 4.12 Ý kiến của Công ty trách nhiệm hữu hạn về các nội dung
quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh 63
Bảng 4.13 Ý kiến của Doanh nghiệp tư nhân về các nội dung quản lý
thuế tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh 64
Bảng 4.14 Tổng hợp ñánh giá của doanh nghiệp về chính sách thuế và
tình hình quản lý thuế 66
Bảng 4.15 Tình hình nợ vay của các doanh nghiệp tại Thành phố Bắc
Ninh 67
Bảng 4.16 Nguyên nhân bị thiếu vốn của các doanh nghiệp tại thành phố
Bắc Ninh 69
Bảng 4.17 Nguyên nhân bị lỗ hoặc lợi nhuận thấp của các doanh nghiệp
tại thành phố Bắc Ninh 70

12. TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
13. TP: Thành phố
14. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
15. TTHT: Tuyên truyền hỗ trợ
16. UBND: Ủy ban nhân dân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của ðảng
và Nhà nước ta, là công cụ ñiều tiết nền kinh tế phát triển theo ñịnh hướng xã hội
chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết
các vấn ñề kinh tế - xã hội ñất nước, góp phần vào tích luỹ ngân sách, tăng tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần ñảm bảo công bằng xã hội và
hội nhập quốc tế. Với tầm quan trọng như vậy, Chính phủ ñã thông qua ñề án
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai ñoạn 2011-2020: Xây dựng ngành thuế
Việt Nam hiện ñại, hiệu lực, hiệu quả.
Trong những năm qua trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh các doanh nghiệp
ngày càng phát triển mạnh cả về số lượng và quy mô hoạt ñộng; số thuế ñóng
góp cho ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước. Bên cạnh những kết
quả ñạt ñược, vai trò Nhà nước về quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp tại
thành phố Bắc Ninh ñến nay vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: ñăng ký, kê
khai, nộp thuế; hoàn thuế, miễn thuế; xử lý nợ thuế; kiểm tra, thanh tra thuế Vì
vậy, ngành thuế cần tiếp tục nỗ lực cải cách hệ thống thuế.
Triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai ñoạn 2011-
2020 tập trung vào các mục tiêu tổng quát bao gồm: Xây dựng hệ thống chính
sách thuế ñồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế
thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; mức ñộng viên hợp lý nhằm tạo ñiều

doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh theo 4 nội dung sau:
+ Quản lý công tác ñăng ký, kê khai, ấn ñịnh thuế, nộp thuế
+ Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
+ Quản lý nợ thuế
+ Quản lý công tác kiểm tra, thanh tra thuế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 3

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế ñối với doanh nghiệp
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
Thuế
Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự
của Nhà nước nhằm ñộng viên một số bộ phận thu nhập từ lao ñộng, từ của cải,
từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp
nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước ñể trang trải các khoản chi phí cho bộ
máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội. Các khoản thu qua thuế ñược thể
chế bằng luật.
Thuế là khoản ñóng góp theo luật ñịnh của người nộp thuế cho Nhà nước
nhằm ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức ñộng viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật
ñịnh. ðặc ñiểm này ñược thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Nhà
nước dùng quyền lực và sức mạnh ñể ấn ñịnh các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức
kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế ñể nhà nước có nguồn thu ổn
ñịnh, thường xuyên ñảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt ñộng thường
xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn ñịnh ñược NSNN. Tổ chức hoặc cá nhân nào
không thực hiện ñúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ ñã vi phạm pháp luật
của quốc gia ñó (Nguyễn Thị Bất, 2002).
Quản lý thuế
Quản lý thuế là thuật ngữ dùng ñể chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành

Tính bắt buộc thể hiện ñó là ñối với người nộp thuế, ñây là nghĩa vụ
chuyển giao tài sản của họ cho nhà nước khi có ñủ ñiều kiện mà không phải là
quan hệ thanh toán dù trong hợp ñồng hay ngoài hợp ñồng. ðối với các cơ quan
thu thuế khi thay mặt nhà nước thực hiện các chính sách hành vi nhất ñịnh cũng
không ñược phép lựa chọn người nộp thuế.
Thuế là hình thức ñộng viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật
ñịnh. Quá trình ñộng viên nguồn thu từ thuế của Nhà nước là quá trình chuyển
ñổi quyền sở hữu một bộ phận thu nhập của các pháp nhân và thể nhân thành
quyền sở hữu của Nhà nước. Do ñó Nhà nước phải dùng quyền lực ñể thực hiện
quyền chuyển ñổi.
ðặc ñiểm này ñược thể chế hoá trong hiến pháp của mọi quốc gia, việc
ñóng góp thuế cho nhà nước ñược coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc ñối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 5

với công dân. Mọi công dân làm nghĩa vụ ñóng thuế theo những luật thuế ñược
cơ quan quyền lực tối cao quy ñịnh và nếu không thi hành sẽ bị cưỡng chế theo
những hình thức nhất ñịnh.
Thứ hai: Thuế là một khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính chất
không hoàn trả trực tiếp.
ðiều này có nghĩa là khoản ñóng góp của công dân bằng hình thức thuế
không ñòi hỏi phải hoàn trả ñúng bằng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ
công dân ñó. Nó sẽ ñược hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế ñầu tư
của Ngân sách nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá công cộng. Số
thuế mà các ñối tượng phải nộp cho Nhà nước ñược tính toán không dựa trên
khối lượng lợi ích công cộng họ nhận ñược mà dựa trên những hoạt ñộng cụ thể
và thu nhập của họ.
Thứ ba: Thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chứa ñựng các
yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội.
Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc, song sự
bắt buộc ñó luôn luôn ñược xác lập trên nền tảng kinh tế - xã hội của người làm

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, việc ñóng thuế ñể xây
dựng và bảo vệ ñất nước là nghĩa vụ của mọi công dân. Tuy nhiên, thuế lại dễ
gây ra những phản ứng từ người phải gánh chịu. Vì vậy, cán bộ ngành thuế phải
có chuyên môn, nghiệp vụ nhất ñịnh trong quản lý thu nộp thuế, ñồng thời phải
nắm bắt ñược những kỹ thuật nghiệp vụ chủ yếu ñể thu thuế thành công, ñóng
góp vào ngân sách nhà nước.
2.1.2.2. Phân loại
Có hai loại thuế cơ bản là thuế trực thu và thuế gián thu.
- Thuế trực thu bao gồm các loại thuế như thuế thu nhập, thuế ñánh vào
của cải, thuế ñánh vào ñối tượng thường trú.
Thuế trực thu có ưu ñiểm ñảm bảo sự công bằng trong việc ñiều tiết thu
nhập thặng dư của người nộp thuế nhưng thường gây ra sự phản ứng về thuế của
người nộp thuế do không có sự dịch chuyển về thuế và có một sự ñảm bảo chắc
chắn rằng phải thực hiện một nghĩa vụ nộp tiền.
- Thuế gián thu bao gồm các loại thuế như thuế xuất nhập khẩu, thuế gắn
với sản xuất và bán hàng hóa.
Thuế gián thu có ưu ñiểm thường hạn chế sự phản ứng từ người gánh chịu
thuế nhưng lại không tạo ra sự bình ñẳng về ñiều tiết thu nhập của những ñối
tượng có thu nhập chênh lệch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 7

2.1.2.3 Chức năng
Quản lý thuế là hoạt ñộng triển khai thực hiện hệ thống chính sách thuế
với ba chức năng chủ yếu:
- Chức năng tham mưu: nghiên cứu, tham mưu ñể ban hành chính sách
pháp luật thuế ñầy ñủ và ñúng ñắn.
Chính sách thuế là hệ thống quan ñiểm, ñường lối, phương châm ñiều tiết
thu nhập của các tổ chức và cá nhân thông qua thuế. Việc tạo ra các chính sách
về thuế sẽ ñịnh hướng cho việc thực hiện các nhiệm vụ trong những năm tới.
Pháp luật thuế phải ñảm bảo các yêu cầu về công bằng, hiệu quả, ổn ñịnh,

bộ thuế trong việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật thuế, các chính sách thuế.
Chức năng này có thể ñược thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:
kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, kiểm tra tại trụ sở của người
nộp thuế với mục ñích ñánh giá tính chính xác, ñầy ñủ của thông tin chứng từ
trong hồ sơ thuế và sự tuân thủ pháp luật của ñối tượng nộp thuế. Thanh tra thuế
cũng ñược thực hiện dưới các hình thức khác nhau và các ñối tượng khác nhau ñể
giải quyết các khiếu nại, tố cáo, ngăn chặn những dấu hiệu vi phạm về thuế. Xử
lý vi phạm pháp luật về thuế bằng biện pháp xử phạt hành chính hoặc có thể bị
truy cứu trách nhiệm hình sự. ðó là các vi phạm về thủ tục thuế, nộp tiền thuế
chậm, khai sai dẫn ñến thiếu số thuế phải nộp nhưng tăng số thuế ñược hoàn, trốn
thuế, gian lận thuế.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng quản lý thuế
2.1.3.1 Môi trường quản lý thuế
Quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp là hoạt ñộng có liên quan ñến mọi
mặt ñời sống kinh tế - xã hội của một nước. ðể thực hiện quản lý thuế ñối với
các doanh nghiệp một cách hiệu quả thì môi trường xã hội, môi trường pháp lý
nói chung và pháp luật về thuế nói riêng phải ñược ban hành và thực hiện một
cách ñồng bộ.
Một số tác ñộng chủ yếu của những môi trường này tác ñộng ñến quản lý
thuế như sau:
Thứ nhất, nội dung của các sắc thuế.
Nếu nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, qui ñịnh không rõ ràng, thủ
tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và các doanh
nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp ñang thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo một
số sắc thuế dưới ñây:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 9

Thuế giá trị gia tăng: là một loại thuế tiêu dùng, tính trên phần giá trị tăng
thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu
thông ñến tiêu dùng. Giá trị gia tăng (GTGT) là phần giá trị mới ñược tạo ra

ñược áp dụng theo số tuyệt ñối và ñược phân biệt theo 2 nhóm: tổ chức kinh tế và
hộ kinh doanh cá thể. ðối với DN thì mức môn bài ñược qui ñịnh từ 1 ñến 3
triệu ñồng tuỳ theo vốn ñăng ký.
Ngoài ra còn một số khoản thu khác ñối với doanh nghiệp như thuế nhà
ñất, tiền thuê ñất. Những khoản thu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu từ
doanh nghiệp.
Thứ hai, trình ñộ hiểu biết về thuế và ý thức chấp hành luật thuế của các
doanh nghiệp.
Nếu các doanh nghiệp thực sự hiểu biết pháp luật về thuế thì ý thức tự giác
chấp hành nghĩa vụ nộp thuế sẽ cao. Trước hết, các doanh nghiệp phải hiểu sâu sắc
về nghĩa vụ thuế và quyền thụ hưởng lợi ích từ khoản tiền thuế mà mình ñóng góp;
hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụ tính thuế, kê khai và nộp thuế; nhận
thức ñúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ phải kê khai nộp thuế của mình. Do ñó
tính tuân thủ, tự nguyện cao trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế.
Nếu doanh nghiệp cố ý gian lận các khoản tiền thuế phải nộp, họ không
những không nộp thuế mà còn tìm cách chiếm ñoạt tiền từ ngân sách nhà nước
thông qua việc kê khai khống giá mua hàng, nhất là hàng xuất khẩu ñể ñược hoàn
thuế. Tình trạng trốn, lậu thuế, nợ ñọng thuế còn khá phổ biến ở nhiều khoản thu
và diễn ra ở các ñịa bàn khác nhau, vừa làm thất thu cho NSNN, vừa không bảo
ñảm công bằng xã hội và ñưa quản lý thu thuế vào nề nếp.
Thứ ba, các qui ñịnh của Nhà nước về quản lý kinh tế xã hội tạo cơ sở cho
quản lý thu thuế ñối với các doanh nghiệp.
Nếu như các qui ñịnh về quản lý ñất ñai, quản lý thanh toán không dùng
tiền mặt, quản lý ñăng ký kinh doanh của cơ quan kế hoạch và ñầu tư… không
ñược ban hành ñồng bộ và triển khai thực hiện tốt; môi trường kiểm toán, kế toán
còn nhiều hạn chế, trách nhiệm pháp lý chưa cao sẽ làm hạn chế rất nhiều ñến kết
quả quản lý thu thuế ñối với các doanh nghiệp.
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và và trình ñộ ñội ngũ cán bộ quản lý thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ñược tổ chức thống nhất từ trung ương
ñến cơ sở, cùng thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện các Luật thuế trong cả

- Tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn chính sách thuế ñể nâng cao sự hiểu
biết, tính tự giác trong việc chấp hành các chính sách thuế của các doanh nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 12

- Chức năng, tổ chức và quyền hạn của thanh tra, kiểm tra thuế ñối với các
doanh nghiệp phải trở thành công cụ có hiệu lực ñể chống thất thu ngân sách và
răn ñe, ngăn chặn các hành vi vi phạm về thuế. Thanh tra, kiểm tra xử lý các hành
vi vi phạm về thuế của cơ quan thuế phù hợp với thực trạng của các doanh nghiệp.
- Cán bộ thuế phải ñược ñào tạo, bồi dưỡng thường xuyên ñể ñáp ứng yêu
cầu của tình hình về chính sách thuế, nghiệp vụ quản lý các khoản thu, sắc thuế,
hiện ñại hóa quản lý thu bằng ứng dụng công nghệ thông tin. Cán bộ thuế phải có
khả năng tuyên truyền giáo dục, tư vấn ñối tượng nộp thuế thành thạo. Thái ñộ và
phong cách ứng xử của cán bộ thuế tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyền lợi
của Nhà nước với quyền lợi của người nộp thuế. Cán bộ thuế phải là người bạn
ñồng hành ñáng tin cậy của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các luật thuế.
Phẩm chất cán bộ thuế tốt và phải ñược rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên ñể
không bắt tay với các doanh nghiệp vi phạm luật thuế.
2.1.3.3 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và các quy ñịnh của các tổ chức kinh
tế quốc tế có liên quan ñến thuế quan
Trong quá trình hội nhập, Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc
tế, ký kết các ñiều ước quốc tế, trong ñó có những cam kết về thuế quan. Những
cam kết này có tác ñộng không nhỏ ñến cơ chế quản lý thuế.
Theo những cam kết này, cơ quan thuế phải xây dựng một lộ trình về cắt
giảm thuế quan, xây dựng các chuẩn về danh mục mặt hàng ñánh thuế ñối với
kinh tế khu vực và các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia, cải cách
thủ tục hành chính thuế quan…
ðiều ñó ñặt ra cho ngành thuế một yêu cầu, mục tiêu cấp bách là phải
hoàn thiện cơ chế quản lý thuế theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Thuế phải
công bằng, công khai, minh bạch nhằm tạo ñộng lực khuyến khích hoạt ñộng ñầu
tư, góp phần thực hiện ñược mục tiêu kinh tế - xã hội.

Khi phát triển nền kinh tế thị trường, biện pháp quản lý bằng luật pháp
ñược ñặc biệt quan tâm nhằm xây dựng một Nhà nước pháp quyền. Trong những
năm vừa qua, Nhà nước ta không ngừng hoàn thiện và kiện toàn hệ thống quản lý
thuế nhằm ñảm bảo tính hiệu lực của các luật thuế trong cả nước và tính hiệu quả
của công tác quản lý thu thuế. Nhờ vậy, công tác thuế ñã góp phần tích cực vào
nguồn thu Ngân sách nhà nước và sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Tuy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 14

nhiên, trước những yêu cầu ñặt ra của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, ñể tạo bộ
khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay ñổi của nền
kinh tế thì vai trò hoạch ñịnh, cải cách chính sách về quản lý thuế nhằm nâng cao
vai trò của nhà nước về quản lý thuế là rất cần thiết.
Thứ hai, quản lý thuế góp phần làm giảm những khuyết tật của kinh tế thị
trường.
Sự phát triển kinh tế thị trường tất yếu dẫn ñến sự bất bình ñẳng trong thu
nhập, sự phân hóa giàu nghèo, vấn ñề ô nhiễm môi trường Chính vì vậy cần có
vai trò của Nhà nước trong việc quản lý thuế ñể góp phần hạn chế những khuyết
tật này. Chính sách thuế phù hợp sẽ ñộng viên ñược nguồn thu ñể sử dụng trong
phân phối phúc lợi xã hội, giúp ñảm bảo công bằng trong ñóng góp vào ngân
sách nhà nước. Dựa vào vai trò quản lý về thuế của mình, nhà nước sử dụng
nguồn thu của ngân sách ñể tạo lập hàng hóa công cộng, phân phối phúc lợi xã
hội một cách hợp lý.
Thứ ba, quản lý thuế nhằm tạo ra “sân chơi” bình ñẳng cho mọi thành
phần kinh tế.
Xu hướng quốc tế hóa ñời sống kinh tế ñang diễn ra mạnh mẽ, sự ñầu tư
liên kết không chỉ trong phạm vi khu vực mà mở rộng ra toàn thế giới. Trong bối
cảnh ñó, Nhà nước phải tập trung vào hoạt ñộng quản lý thuế ñể tạo ra “sân chơi”
bình ñẳng cho mọi thành phần kinh tế. Mỗi mức thuế suất, sự tăng giảm mức
thuế ưu ñãi, và việc thực thi chính sách ñó sẽ thúc ñẩy, khuyến khích ñầu tư hay
hạn chế ñầu tư vào từng lĩnh vực tùy theo chính sách khuyến khích phát triển

do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ.
- Hồ sơ khai thuế.
- Thời hạn, ñịa ñiểm nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi
của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế ñối với loại thuế khai và nộp
theo tháng.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong
việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
Quản lý công tác ấn ñịnh thuế, nộp thuế ñối với các doanh nghiệp bao
gồm những nội dung sau:

Trích đoạn Khung phân tắch Phương pháp thu thập số liệu Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá công tác quản lý thuế ựối với doanh Kết quả thu ngân sách nhà nước trên ựịa bàn Thành phố Bắc Ninh Nội dung ựánh giá về quản lý thuế ựối với doanh nghiệp tại Ch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status